LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Lê Thị Linh Na, học viên lớp cao học 23QLXD22, chuyên ngành “Quản lý
xây dựng”, Trường Đại học Thủy lợi.
Là tác giả luận văn thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác xây dựng và lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình đê điều tại Chi cục
Thủy lợi tỉnh Nghệ An” được Hiệu trưởng trường Đại học Thủy lợi giao nghiên cứu
tại Quyết định số 451/QĐ-ĐHTL ngày 24 tháng 02 năm 2017.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở các nghiên cứu
trước đây. Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Thị Linh Na
1
i
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là các
cán bộ, giảng viên Khoa Công trình, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này. Đặc biệt tác giả xin trân trọng
cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Dương Đức Tiến đã hết lòng ủng hộ và hướng
dẫn tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Chi cục Thủy Lợi Nghệ An và các
phòng ban đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong
việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn.
Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã
BIỂU................................................................................. vii DANH MỤC CÁC KÝ
HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................. viii MỞ ĐẦU
.........................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI................................................................2
3.
PHƯƠNG
PHÁP
...............................................................................2
NGHIÊN
CỨU
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................3
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..........................................3
6.
KẾT
QUẢ
ĐẠT
..............................................................................................3
ĐƯỢC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG ĐÊ ĐIỀU HÀNG NĂM. ...................................................................................5
1.1. Tổng quan công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình xây dựng...................... 5
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng .................................................................................... 5
1.1.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng ......................................................................................5
1.1.3. Kế hoạch và lập kế hoạch ................................................................................................. 6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN TRONG
CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU HÀNG NĂM. 34
2.1. Cơ sở pháp lý công tác
.............................................................. 34
lập
kế
hoạch
đầu
tư
xây
dựng.
2.1.1. Hệ thống văn bản pháp quy trong công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng ................... 34
2.1.2. Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý đê điều của Việt Nam ...................................... 36
2.1.3. Chính sách đầu tư của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều ............................................... 38
2.2. Cơ sở khoa học công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng.................................................... 38
2.3. Cơ sở thực tiễn công tác
............................................................ 39
lập
kế
3.3.1. Quy trình lập dự án đầu tư xây dựng ............................................................................. 59
3.3.2. Quy trình thiết kế ........................................................................................................... 63
3.3.3. Quy trình kiểm soát thiết bị............................................................................................ 65
5
5
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả lập kế hoạch đầu tư xây dựng Đê điều tại Chi cục Thủy lợi
Nghệ An.................................................................................................................................... 69
3.4.1. Giải pháp cải tiến áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015
cho công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng đê điều của Chi cục Thủy lợi Nghệ An...............69
3.4.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực cho công tác lập kế hoạch đầu tư xây
dựng của Chi cục Thủy lợi Nghệ An........................................................................................ 79
3.4.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thiết bị cho công tác lập kế hoạch đầu tư
xây dựng của Chi cục Thủy lợi Nghệ An. ................................................................................82
3.4.4. Nhóm giải pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế trong lĩnh vực đê điều........... 83
3.4.5. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định dự án đầu tư..................84
3.4.6. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác khảo sát xây dựng ................................86
3.4.7. Nhóm giải pháp khác cho công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng của Chi cục Thủy lợi
Nghệ An.................................................................................................................................... 88
Kết luận chương 3 .................................................................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................99
PHỤ LỤC ....................................................................................................................101
6
6
Bảng 1.9. Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi ........................................30
Bảng 1.10. Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật .........................................30
Bảng 3.1. Lực lượng cán bộ theo trình độ học vấn của Chi cục Thủy lợi Nghệ An.....53
Bảng 3.2. Các vị trí trọng điểm xung yếu của tuyến đê Tả Lam do Chi cục Thủy Lợi
quản lý ...........................................................................................................................58
Bảng 3.3. Hồ sơ quản lý của cán bộ quản lý thiết bị.....................................................68
viii
7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.
BCKTKT: Báo cáo kinh tế kỹ thuật
2.
BCNCKT: Báo cáo nghiên cứu khả thi
3.
BCNCTKT: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
4.
BTC: Bộ Tài chính
5.
13.
PCLB: Phòng chống lụt bão
14.
PCTT: Phòng chống thiên tai
15.
PTNT: Phát triển nông thôn
16.
PTTH: Phát thanh truyền hình
17.
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
18.
QH: Quốc hội
19.
QLNN: Quản lý Nhà nước
20.
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tỉnh Nghệ An nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ, là Tỉnh nằm trong vùng nhiệt
đới gió mùa có mùa đông lạnh và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ẩm, mưa
nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa đông lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau), là vùng dễ bị tổn thương bởi thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan do
biến đổi khí hậu gây ra. Hệ thống Đê tỉnh Nghệ An có tổng chiều dài là 493 km .
Trong đó: Đê Tả Lam - đê cấp III: 68,22km; Đê Tả - Hữu Lam - đê cấp IV:
87,479Km; Đê bao nội đồng: 150,094Km; Đê cửa sông: 129,194Km; Kè cửa sông:
4,583Km; Đê biển: 41,783Km; Kè biển: 11,65Km.
Do Nghệ An là tỉnh có số lượng công trình Đê điều tương đối nhiều; mặt khác bão lụt,
hạn hán thường xuyên xảy ra, các công trình đa số được xây dựng từ những năm 50-70
nên hàng năm số lượng công trình bị hư hỏng, xuống cấp lớn. Nhu cầu tu sửa, nâng cấp
đòi hỏi rất nhiều kinh phí nhưng sự đáp ứng về nguồn vốn rất có hạn, vì vậy nhiều
công trình Đê điều đã có quy hoạch, kế hoạch; nhưng chưa được đầu tư, nên tiềm ẩn
rất nhiều nguy cơ sự cố trong mùa bão lụt.
Để từng bước nâng cấp hệ thống công trình Đê điều cần tập trung thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Tiến hành rà soát, bổ sung và điều chỉnh các quy hoạch đã lập, bao gồm quy hoạch
chung, các quy hoạch chi tiết vùng, hệ thống Đê điều, trong đó có xét đến điều kiện
biến đổi khí hậu, nguy cơ có lũ đầu nguồn và nước biển dâng. Cụ thể hoá quy hoạch
bằng các kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư hàng năm.
- Tiếp tục làm việc với Chính phủ và các Bộ, ngành TW, các tổ chức quốc tế để bố trí
nguồn vốn kịp thời cho các tuyến Đê xung yếu, trong đó cơ cấu nguồn vốn theo
hướng: Ngân sách Trung ương và các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình,
các hệ thống công trình Đê điều trọng điểm xung yếu. Ngân sách Trung ương và ngân
sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô
- Phương pháp thống kê;
2
2
- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt
ra.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề liên quan đến công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình đê điều ở
Việt Nam.
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các
công trình đê điều tại Chi cục Thủy lợi Nghệ An.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động liên quan đến công tác lập kế hoạch đầu tư
xây dựng các công trình Đê điều, cụ thể hơn là các giải pháp tăng cường hiệu quả của
công tác quản lý xây dựng trong việc các lập kế hoạch xây dựng các công trình Đê
điều trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian qua và thời gian tới.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về nâng cao
chất lượng công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng đê điều nói riêng và công trình xây
dựng nói chung. Những nghiên cứu này cũng có giá trị làm tài liệu tham khảo cho
công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về lĩnh vực thiết kế, khảo sát công trình đê
điều.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các
công trình Đê điều tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An, góp phần hoàn thành chiến lược
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu về cho những người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn
hơn thông qua việc sử dụng, các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại,
nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn
lực đã sử dụng.
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về
số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong
khoảng thời gian xác định.
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một
thời hạn nhất định
1.1.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Dự án có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể:
- Theo cấp độ dự án: Dự án thông thường, chương trình, đề án, hệ thống.
- Theo quy mô: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét quyết định về chủ
trương đầu tư, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C.
5
5
- Theo lĩnh vực: Dự án xã hội; dự án kinh tế, tổ chức hỗn hợp.
- Theo loại hình: Dự án giáo dục đào tạo, dự án nghiên cứu và phát triển, dự án đổi
mới, dự án đầu tư, dự án tổng hợp.
- Theo thời hạn: Dự án ngắn hạn (1-2 năm), dự án trung hạn (3-5 năm), dự án dài hạn
(trên 5 năm).
thì hành động của con người đi đến chỗ vô mục đích và phó thác may rủi. Trong việc
thiết lập một môi trường cho việc thực hiện nhiệm vụ, không có gì quan trọng và cơ
bản hơn việc tạo cho mọi người biết được mục đích và mục tiêu của họ cần phải đạt
được, biết được những nhiệm vụ để thực hiện và những đường lối chỉ dẫn để tuân thủ
theo trong khi thực hiện các công việc.
Những yêu tố bất định và thay đổi khiến cho công tác lập kế hoạch trở thành tất yếu.
chúng ta biết răng tương lai thường ít khi chắc chắn, tương lai càng xa tính bất định
càng cao. Nếu không có kế hoạch cũng như dự tính trước các giải pháp giải quyết
những tình huống bất ngờ, các nhà quản lý khó có thể ứng phó với các tình huống
ngẫy nhiên, bất định xảy ra và đơn vị sẽ gặp nhiều khó khăn. Ngay cả khi tương lai có
độ chắc chắn và tin cậy cao thì kế hoạch vẫn là điều cần thiết, bởi lẽ kế hoạch tìm ra
những giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đề ra.
- Kế hoạch sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, vì kế hoạch bao gồm xác
định công việc, phối hợp hoạt động các bộ phận trong hệ thống nhằm thực hiện mục
tiêu chung của toàn hệ thống. Nếu muốn nỗ lực của tập thể có hiệu quả, mọi người cần
biết mình phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể nào.
- Kế hoạch tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bởi vì kế hoạch quan tâm đến mục tiêu chung
đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhât. Nếu không có kế hoạch, các đơn vị bộ
phận trong hệ thống sẽ hoạt đông tự do, tự phát, trùng lắp, gây ra những rối loạn và tốn
kém không cần thiết.
- Kế hoạch có vài trò to lớn làm cơ sở quan trọng trong công tác kiểm tra và điều chỉnh
toàn bộ hoạt động cảu cả hệ thống nói chung và các bộ phận nói riêng.
7
7
1.1.4. Công tác lập kế hoạch và trình tự đầu tư xây dựng công trình
1.1.4.1. Trình tự đầu tư xây dựng công trình
cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư
cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư;
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng để lập phương án đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu
tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ
đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả
kinh tế – xã hội của dự án;
- Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư. Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài, DA kinh doanh có điều
kiện...);
- Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (gồm ba hình thức):
+ Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) nếu có;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi);
+ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (công trình tôn giáo; công trình có
Tổng mức đầu tư < 15 tỉ không bao gồm tiền sử dụng đất).
- Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết;
- Thông báo thu hồi đất ;
- Lấy ý kiến về thiết kế cơ sở;
9
9
- Thông tin/ thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện ;
- Thẩm duyệt thiết kế PCCC;
- Thẩm định; thẩm tra phục vụ công tác thẩm định ;
- Điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở (nếu có);
- Cam kết bảo vệ môi trường/ Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường.
đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công
Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng của Bộ quản lý
ngành và các cơ quan có liên quan để tổng hợp và trình người quyết định đầu tư xem
xét, quyết định chủ trương đầu tư. Thời hạn có ý kiến chấp thuận về chủ trương đầu tư
xây dựng không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
1.1.5.2. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
a) Tổ chức lập BCNCKT
- Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54 của
Luật Xây dựng năm 2014 để trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định dự án,
quyết định đầu tư (trừ các trường hợp lập BCKTKT).
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư tổ chức lập Báo
cáo nghiên cứu khả thi sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm
quyền theo quy định của Luật Đầu tư công.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây
dựng thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương
theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành trước khi lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi. Thời gian xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành, quy
hoạch xây dựng không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày.
- Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có yêu cầu về bồi thường, giải
phóng mặt bằng và tái định cư thì khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
người quyết định đầu tư căn cứ điều kiện cụ thể của dự án có thể quyết định tách hợp
11
11
phần công việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và tái định cư để hình thành
12
xem xét, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê
duyệt.
- Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến
của cơ quan, tổ chức liên quan về các nội dung của dự án. Cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản trong
thời hạn quy định về các nội dung của thiết kế cơ sở; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ
môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần
thiết khác.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm
định thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ và các nội dung khác của dự án, cụ thể như sau:
+ Cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm
tham gia thẩm định từng phần dự án, từng phần thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ và
các nội dung khác của dự án;
+ Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn
về xây dựng, người quyết định đầu tư được yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực phù hợp đã đăng ký công khai thông tin năng
lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng
để chủ đầu tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Trường hợp tổ
chức, cá nhân tư vấn thẩm tra chưa đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động
xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thì phải được cơ
quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản. Tổ
chức tư vấn lập dự án không được thực hiện thẩm tra dự án do mình lập.
c) Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
+ Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan
chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định dự án. Hồ sơ trình thẩm định Dự án
đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án; hồ sơ dự án bao gồm
- Bộ Xây dựng quy định chi tiết về hồ sơ trình thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ
sở và mẫu quyết định đầu tư xây dựng.
14
14
1.1.5.3. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
a) Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ
dồng (không bao gôm tiền sử dụng đất).
b) Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được
thực hiện như sau:
- Đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn
ngân sách nhà nước:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành
chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm
2014 đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có công trình cấp I trở lên do
các cơ quan ở trung ương quyết định đầu tư;
+ Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại
khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư;
+ Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng có chức năng quản lý xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4
Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;
+ Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định
các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với các
dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do các bộ, cơ quan ở
+ Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê.
+ Cống qua đê là công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết
hợp giao thông thuỷ.
+ Công trình phụ trợ là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công
trình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng
16
16