LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.
Các số liệu và kết quả trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố
trong tất cả các công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Bế Ngọc Hùng
1
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được những ý kiến
về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình, Kinh tế và quản
lý, Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban quản lý dự án đầu tư huyện
Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn. Đặc biệt Tác giả nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo PGS.TS Dương Đức Tiến.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ
bảo, hướng dẫn khoa học và Cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên
cứu để hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
quản
..........................................................................4
lý
dự
án
đầu
tư
1.1.2. Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư .......................................................................5
1.1.3. Tác dụng của quản lý dự án...................................................................................6
1.1.4. Nội dung quản lý dự án .........................................................................................6
1.1.5. Các công cụ và phương tiện quản lý dự án đầu tư .............................................12
1.2. Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam. ............................13
1.2.1. Các hình thức tổ chức quản lý dự án ...................................................................13
1.2.2. Các mô hình Quản lý dự án đầu tư xây dựng......................................................14
1.3. Các Nhân tố ảnh
.............................................16
hưởng
đến
công
tác
4
4
2.3. Các đặc trưng chung trong quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật cấp huyện ............ 26
2.3.1. Đặc điểm các dự án do Ban QLDA huyện Chợ Mới quản lý ............................. 26
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình....................................................................................................................... 27
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 28
CHƯƠNG III: NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG KỸ THUẬT TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CHỢ MỚI ............ 29
3.1. Tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án huyện Chợ Mới....................................... 29
3.1.1. Lịch sử hình thành và Tổ chức bộ máy............................................................... 29
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban QLDA .......................................... 30
3.2. Phân tích, đánh giá công tác quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Ban quản
lý dự án huyện Chợ Mới................................................................................................ 31
3.3. Định hướng phát triển đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Ban quản lý dự
án huyện Chợ Mới..............................................................................................................
49
3.3.1. Định hướng xây dựng các công trình trong giai đoạn tới 2016-2020 ...................
49
3.3.2. Nhiệm vụ của Ban QLDA trong công tác quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn
huyện trong thời gian tiếp theo...................................................................................... 51
3.3.2.1. Nhiệm vụ quản lý dự án…………………………………………………… 56
3.3.2.2. Nhiệm vụ đại diện chủ đầu tư: ......................................................................... 52
3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý các dự án đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng tại Ban quản lý dự án huyện Chợ Mới. .......................................
53
7
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
1
1
Sau nhiều năm tái lập tỉnh Bắc Kạn, điều đáng ghi nhận là sự đổi thay và hoàn thiện hệ
thống cơ sở hạ tầng khá đồng bộ, góp phần thúc đẩy và phát triển kinh tế - xã hội tại
địa phương.
Tuy vậy, công tác quản lý dự án đầu tư xây các công trình trên địa bàn tỉnh nói chung
và Ban quản lý huyện Chợ Mới nói riêng vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như việc các dự
án bị đầu tư dàn trải, thời gian thực hiện dự án kéo dài nhiều dự án phải liên tục điều
chỉnh bổ sung tổng mức đầu tư, nhiều dự án đầu tư xong không đạt được mục tiêu đề
ra, nợ đọng xây dựng cơ bản... Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân
khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của công tác quản
lý dự án tại Ban quản lý dự án huyện Chợ Mới, sự phối hợp chưa nhịp nhàng và hiệu
quả trong tổ chức thẩm định dự án, tiến độ và chất lượng thi công công trình,...
Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, cần phải hoàn thiện nền kinh tế thị trường đi
đôi với thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, do đó việc xây dựng cơ sở
hạ tầng phải đáp ứng được sự tăng trưởng của nền kinh tế. Những năm gần đây Nhà
nước đã đầu tư vào lĩnh vực xây dựng với tỷ trọng vốn đầu tư rất lớn. Muốn đạt hiệu
3. Đối tượng, phạm vi và vấn đề nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các mối quan hệ giữa các chủ thể, những nhân tố ảnh
hưởng đến công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án huyện Chợ Mới.
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Quản lý Nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công
trình do Ban quản lý dự án huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn thực hiện trong giai đoạn
gần đây.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp tổng
hợp và phân tích để tiếp cận giải quyết các vấn đề nghiên cứu. Trong đó có vận dụng
cơ sở lý luận của khoa học quản lý, quản lý nhà nước và các khoa học chuyên ngành
như kinh tế đầu tư, kinh tế xây dựng, xây dựng. Kết hợp nghiên cứu định tính với
nghiên cứu định lượng qua việc sử dụng các thông tin, số liệu, tài liệu thu thập, tập
hợp từ các nguồn khác nhau.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
3
3
Ý nghĩa về mặt khoa học: Luận văn hệ thống lý luận cơ bản về công tác quản lý đầu
tư xây dựng và vận dụng để nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình tại Ban quản lý dự án huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
Ý nghĩa về thực tiễn: Phân tích thực trạng chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án huyện Chợ Mới và đề xuất giải pháp nâng
cao chất lượng công tác này cho công trình tại Ban quản lý dự án huyện Chợ Mới
trong giai đoạn tiếp theo.
6. Nội dung dự kiến luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 03
chương:
của quản lý vào suốt vòng đời của Dự án nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra.
Quản lý dự án bao gồm ba chức năng chủ yếu :
- Lập kế hoạch
- Điều phối thực hiện dự án
- Giám sát
Các chức năng của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ
việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát , sau đó phản hồi cho việc tái lập
kế hoạch dự án như sơ đồ dưới đây
5
5
Lập kế hoạch
-Thiết lập mục tiêu
-Điều tra nguồn lực
-Xây dựng kế hoạch
6
6
Giám sát
- Đo lường kết quả
- So sánh với mục tiêu
Báo cáo
- Giải quyết các vấnđề
án cần phải tiến hành phân công lại lao động , bố trí lại máy móc thiết bị .
Thứ hai: Quan hệ giữa nhà quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ chức . Công
việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng . Người đứng đầu
dự án và nhóm tham gia dự án là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực,
mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mọi mục tiêu của dự án.
Nhưng trong thực tế giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân sự , chi phí ,
thời gian và mức độ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật .
1.1.3. Tác dụng của quản lý dự án
Phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập
thể, yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn, dưới đây xin được trình bày một
số tác dụng chủ yếu nhất:
- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự
án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án.
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên
tham gia dự án.
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp
thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán trước được. Tạo điều kiện
cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng để đi
đến thống nhất trong việc thực hiện dự án.
- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn.
1.1.4. Nội dung quản lý dự án
Để quản lý dự án đạt hiệu quả cao nhất, người ta tiến hành xem xét trên rất nhiều góc
độ khác nhau, dưới đây là những nội dung chính:
1.1.4.1. Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án
- Quản lý vĩ mô đối với dự án : Quản lý vĩ mô hay quản lý của nhà nước đối với dự
án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình
thành , hoạt động và kết thúc dự án. Nhà nước tiến hành quản lý trên các nội dung như
ậ
p
k
ế
Q
-u
-X
L
ậ
p
k
ế
Q
-u
-X
D
ự
tí
n
h
Q
u
lự
ả
-c
-Tí
-L
-Chương trình quản
lý rủi ro
-Phản ứng đối với
rủi ro
Quản lý hoạt động
cung ứng
-Kế hoạch cung ứng
-Lựa chọn nhà cung
ứng
-Quản lý hợp đồng
-Quản lý tiến độ
cung ứng
Hình 1.2: Các lĩnh vực quản lý của dự án
Trong đó :
Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic,
là việc chi tiết hoá các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch
định một chương trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản
lý khác nhau của dự án đã dược kết hợp một cách chính xác và đầy đủ.
Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu
của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào
ngoài phạm vi của dự án.
Quản lý thời gian dự án bao gồm việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời
gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án.
Quản lý chi phí là quá trình dự toán kinh phí , giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ
cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo
những thông tin về chi phí .
Hoàn thành
Thẩm định dự án
Điều hành
Xét duyệt
Triển khai
Hình 1.3: Quản lý theo chu kỳ dự án (phương pháp 1)
Phương pháp này thường được các nhà tài trợ áp dụng .
*Phương pháp 2:
Người ta chia chu kỳ dự án ra làm 5 giai đoạn và tiến hành quản lý từng giai đoạn dự
án. Ta có thể xem xét sơ đồ dưới đây:
1.
X
ác
đị
X
tiê
uX
ng
uồ
X
ki
ện
X
ác
đị
nh
rủi
- ,
gi
ấy
Hình 1.4: Quản lý theo chu kỳ dự án ( phương pháp 2)
* Phương pháp 3 :
Chi phí
(lao động )
Thời gian
Xâydựng
ý tưởng
Giai đoạn
phát triển
Giai đoạn
triển khai
Giai
đoạn kết
Hình 1.5: Quản lý theo chu kỳ dự án ( phương pháp 3)
Thông thường chu kỳ của một dự án đầu tư được chia làm 4 giai đoạn như trên , và
các nhà quản lý tiến hành quản lý theo 4 giai đoạn cụ thể như sau
1.1.5.1 .Các công cụ quản lý dự án
Các công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước bao gồm
- Hệ thống pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư: Luật đầu tư công, Luật xây
dựng, Luật đấu thầu, các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư, Chỉ thị , Quyết định
hướng dẫn thực hiện quản lý đầu tư .
- Các quy hoạch tổng thể và chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư, về xây dựng,
các danh mục kế hoạch dự án đầu tư .
- Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến lợi ích của toàn xã hội
- Các thông tin về tình hình cung cầu, kinh nghiệm quản lý, giá cả , luật pháp của nhà
nước và các vấn đề có liên quan đến đầu tư công.
Các công cụ quản lý vi mô: