ngu van 9 3 cot 9 t53-120 - Pdf 56

Soạn:
Giảng:
Tiết 53: tổng kết về từ vựng (Tiếp)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến
thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (Từ tợng thanh và từ tợng hình, một số
phép tu từ vựng; So sáng, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh,
điệp ngữ, chơi chữ) .
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tái hiện và vận dụng kiến thức.
3. Giáo dục: Giáo dục cho học sinh lòng tự hào và yêu quý về sự giàu có,
phong phú của tiếng việt..
II- Chuẩn bị:
- Giáo viên xem lại các đơn vị kiến thức có liên quan.
- Học sinh ôn lại các đơn vị kiến thức trong bài đã đợc học ở lớp dới.
III- Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ.
? Nêu các cách phát triển của từ vựng ? Cho ví dụ.
3. Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài:
Để tiếp tục củng cố cho các em kiến thức về từ vựng, hôm nay chúng ta lại
tiếp tục tổng kết về từ vựng về từ tợng thanh, tợng hình và một số phép tu từ vựng
đã học.
b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tổng kết về từ tợng thanh và từ tợng
hình.
Mục tiêu: Củng cố cho học sinh kiến thức về từ tợng thanh, tợng hình.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
? Thế nào là từ tợng thanh ?
? Nêu khái niệm về từ tợng
hình. Cho ví dụ ?

- Từ tợng hình
2. Tên loài vật:
3. Từ tợng hình
và giá trị sử dụng
* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tổng kết về một số phép tu từ từ vựng.
Mục tiêu: Củng cố và rèn kỹ năng cho học sinh về một số phép tu từ t vựng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
? Thế nào là so sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, nói giảm, nói qúa,
nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ,
cho ví dụ ?
? Tìm các biện pháp tu từ trên
trong những văn bản đã học
(Tích hợp) ?
? Đọc và nêu yêu cầu bài 2.
Giáo viên đọc từng phần và
làm từng phần ?
- Mỗi học sinh nhắc lại một khái
niệm về một phép tu từ và cho ví
dụ.
- Học sinh từ tìm và lấy ví dụ.
a) ẩn dụ:
- Hoa, cánh: TK và cuộc đời
- Cây, lá: Gia đình Kiều
-> Mong manh trớc bão tố cuộc
đời.
b) So sánh: Miêu tả sinh động
làm rõ hơn các cung bậc âm
thanh -> Hay tự nhiên.
c) Nói quá, Nhân hoá: Ca ngợi

c) So sánh: Nh tiếng hát sa, nh
vẽ
-> Miêu tả không gian thành
bình, thơ mộng ngay trong lòng
thủ đô kháng chiến.
-> Tâm hồn tinh tế, lạc quan.
d) ẩn dụ: Mặt trời: Ngời con là
ánh sáng ,niềm tin, vật quý của
ngời mẹ.
5. H ớng dẫn về nhà
- Nắm đợc nội dung bài tổng kết.
- Xem lại các bài tập và hoàn thiện vào vở.
- Ôn lại các bài tổng kết về hoàn thiện từ vựng, để chuẩn bị cho tiết sau
luyện tập tổng hợp.
Soạn:
Giảng:
Tiết 54: tập làm thơ tám chữ
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về thể loại
đã học từ đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ.
- Qua hoạt động làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng
thú học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, cảm thụ và sáng tạo thơ tám chữ.
II- Chuẩn bị:
GV:- Chuẩn bị một số bài thơ tám chữ
3
HS: - Nghiên cứu trớc bài.
- Làm trớc một số bài thơ tám chữ.
III- Tiến trình lên lớp:

? Em có nhận xét gì về cách
gieo vần của từng đoạn.
? Em có nhận xét gì ề cách
ngắt nhịp ở mỗi đoạn thơ ?
? Qua các ví dụ trên em hiểu
gì ề thể thơ 8 chữ ?
- Đa phần gieo vần chân có khi
liền, có khi cách câu.
- Có khi đợc chia làm nhiều khổ
4 câu 1 khổ hoặc có khi viết
liền thành khổ dài không hạn
định số câu.
- Học sinh dựa vào ghi nhớ trả
lời
2. Kết luận
* Ghi nhớ (SGK)
4
? Đọc ghi nhớ ?
? Em biết những bài thơ 8 chữ
nào đã học ?
Giáo viên chốt rồi chuyển ?
* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh luyện tập.
Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn kỹ năng cho học sinh.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
? Đọc và nêu yêu cầu của bài
tập 1?.
? Giáo viên gọi mỗi học sinh
điền 1 câu sau đó ghép khổ ?
? Nhận xét.
? Đọc nêu yêu cầu bài tập 3.

Giáo viên cho học sinh làm
theo nhóm bài tập ?
? Gọi các nhóm trình bày
? Gọi nhận xét ?.
Bài 1:
C3: Vờn, rừng, trời ...
C4: Qua, nhanh ...
Bài 2: Có thể điền các câu
- Bóng ai kia thấp thoáng giữa
màn sơng.
- Góc sân trờng đầy kỷ niệm
mến thơng.
III. Thực hành
làm thơ 8 chữ
Bài 1.
5
? Giáo viên yêu cầu các nhóm
công bố các bài thơ 8 chữ đã
chuẩn bị ở nhà và cho học
sinh bình nh yêu cầu của bài
tập 3.
Giáo viên chốt rồi chuyển.
- Thoang thoảng hơng bay dịu
ngọt quanh ta.
- Những bạn bè vui vẻ đến
quanh ta.
- Bằng lăng buồn, rơi rụng tím
quanh ta ...
- Học sinh công bố các bài thơ 8
chữ đó chuẩn bị ở nhà rồi bình

1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ.
? Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ mà em thích nhất trong bài Đoàn thuyền đánh
cá của Huy Cận và cho biết lý do vì sao em thích ?
? Nêu cảm nhận của em về bài Bếp lửa của Bằng Việt ?
3. Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài:
Trong tuần trớc các em đã làm bài kiểm tra về văn học trung đại. Để thông
báo cho các em về kết quả bài làm cũng nh giúp các em rút kinh nghiệm về bài viết
này hôm nay chúng ta có tiết trả bài.
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu định hớng làm bài.
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc cách làm bài để tự đánh giá.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
? Nhắc lại đề bài ?
? Phần trắc nghiệm cần làm
nh thế nào ?
- 2 phần -> trắc nghiệm
-> tự luận
- Lựa chọn phơng án trả lời
đúng
I- Định hớng làm
bài.
1: Yêu cầu đề.
Giáo viên đọc lại các câu trắc
nghiệm và cho học sinh trả
lời, gọi nhận xét và giáo viên
chữa bài.
? Phần tự luận cần làm nh thế
nào ?.

Ngô Nam.
- Nhiều bài viết cha đúng hình thức thể thơ lục bát: Ngô Hà, Tú,
Trang
- Chữ viết còn cẩu thả: Nguyễn Sơn, Dung b, Nguyễn Tùng ..
- Sai chính tả nhiều: Sơn,Vũ Tùng.
- Nhiều bài cha đa đoạn trích vào ngoặc kép.
II Nhận xét.
1: Ưu điểm
a. Nhận thức
b. Diễn đạt.
2. Hạn chế.
a. Nhận thức
b. Diễn đạt.
* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh chữa lỗi.
Mục tiêu: Học sinh phát hiện và chữa lỗi bài bạn (Rèn kỹ năng).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
? Giáo viên dùng bảng phụ
ghi bài của Duy yêu cầu học
sinh đọc và nhận xét ?
? Với những lời nh vậy cần
sửa chữa nh thế nào ?
- Học sinh đọc bài bạn.
- Nhận xét: Bài tự luận.
+ Viết sai hình thức thơ lục bát
và cha đa vào ngoặc kép.
+ Phân tích lủng củng sai chính
III- Chữa lỗi.
- Lỗi viết thơ.
- Lỗi diễn đạt.
8

? Nêu những u điểm và hạn chế trong bài văn kiểm tra về truyện trọng đại
của em và nêu những biện pháp phát huy u điểm và hạn chế, khắc phục những nh-
ợc điểm ?
9
3. Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài:
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc có sự đóng góp công lao cả về vật
chất lẫn tinh thần của rất nhiều ngời trong đó có cả những phụ nữ các dân tộc ít ngời.
Một trong những bài thơ rất nổi tiếng đã ghi lại sự đóng góp đó chính là bài: Khúc
hát ru những em bé lớn trên lng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm
b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
? Đọc chú tích trong SGK ?
? Trình bày những hiểu biết
của em về tác giả ?
- Giáo viên giới thiệu thêm
những tác phẩm của tác giả sẽ
học ở cấp 3.
? Đọc chú thích và nêu hoàn
cảnh sáng tác bài thơ ?
? Đọc diễn cảm bài thơ ?
? Nêu cảm nhận ban đàu của
em sau khi đọc xong
? Nêu bố cục của bài thơ ?
Giáo viên chốt rồi chuyển
- Học sinh đọc.
- Tác giả Nguyễn Khoa Điềm là
nhà thơ trởng thành trong kháng
chiến chống Mĩ, có nhiều bài

hát ru 1 ?
- Hình ảnh bà mẹ ta ơi.
- Mẹ giã gạo nuôi bồ đội:
+ Nhịp chày nghiêng ...
+ Mồ hôi mẹ rơi ..
+ Vai mẹ gầy ...
II. Tìm hiểu văn
bản.
1. Hình ảnh bà mẹ
ta ơi.
- Mẹ giã gạo nuôi
bồ đội.
10
? Nêu những cảm nhận của
em về những việc làm của ng-
ời mẹ ?
? Tìm những chi tiết thể hiện
hình ảnh của ngời mẹ ở Khúc
hát ru 2 ?
? Công việc của ngời mẹ gợi
cho em nhận xét gì ?
? Tìm những chi tiết miêu tả
hình ảnh của ngời mẹ ở khúc
hát ru cuối ?
? Qua chi tiết đó em có suy
nghĩ gì về hình ảnh ngời mẹ ở
khúc này ?.
? Qua 3 khúc hát ru trên em
có cảm nhận gì về hình ảnh
ngời mẹ ta ơi ?

đấu.
- Trực tiếp tham
gia chiến đấu với
tinh thần lao động
bền bỉ.
- Thắm thiết tình
yêu con, buôn
làng, quê hơng,
độc lập-tự do.
- Lòng yêu nớc.
? Có ngời cho rằng có sự gắn
kết giữa lời ru và công việc
của mẹ ý kiến em nh thế
nào ? Đọc kỹ và chứng
minh ?
? Qua lời ru đó em hiểu gì về
ớc mong của ngời mẹ và tình
+ Mẹ giã gạo -> mong gạo trắng
+ Mẹ tỉa bắp-> mong em lớn
phá núi.
+ Mẹ địu con đi -> mong gặp
Bác Hồ.
- Lời hát ru là lời gửi gắm ớc
mong của mẹ vào trong giấc mơ
con: Ước mơ có gạo trắng, ớc
2. Những khúc hát
ru và tình cảm ớc
vọng của ngời mẹ.
-Mỗi lời ru là một
ớc nguyện khác

thuật đặc sắc của bài thơ ?
? Qua đó hãy nêu nội dung
chung của cả bài ?
mơ con khôn lớn và nớc nhà
thống nhất.
- Tình thơng yêu con mong con
không lớn cũng gắn liền với tình
yêu kháng chiến, đất nớc.
- Nghệ thuật ẩn dụ con là
nguồn hạnh phúc ấm áp gần gũi,
thiêng liêng của mẹ, sởi ấm long
tin yêu, ý chí của mẹ.
- Lời hát mẹ gửi gắm ớc mong
con ngủ ngoan nhanh khôn lớn.
- Tình cảm và ớc vọng của ngời
mẹ đợc phát triển thông qua
từng khúc từ: Hạt gạo trắng
ngần -> Hạt bắp lên đều và con
mau khôn lớn -> con thành ngời
lính chiến đấu -> nớc nhà thống
nhất ?
- Tình cảm và ớc vọng của ngời
mẹ ngày càng lớn rộng ngày
càng hoà cùng cuộc khàng chiến
gian khổ, anh dũng của quê h-
ơng, đất nớc-> đó cũng là con đ-
ờng nhận thức chung...
- Giọng tha thiết, ngọt ngào
mang đậm chất dân gian ta - ơi
-> tình cảm trìu mến sâu nặng.

? Đọc yêu cầu của bài tập
trong SGK ?
? Làm bài tập ?
? Nhận xét ?
? Giáo viên gọi học sinh hát
bài hát ( Bài thơ đã đợc phổ
nhạc)
Giáo viên chốt rồi chuyển.
- giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về
cuộc sống gian khổ, bền bỉ, dẻo
dai của nhân dân ta ở chiến
khu.
- Học sinh hát.
III- Luyện tập.
- Nêu cảm nhận.
- Nêu giá trị của
yếu tố tự sự.
- Hát.
5. Hớng dẫn về nhà:
- Nắm đợc giá trị của văn bản.
- Học thuộc lòng bài thơ, làm các bài tập ở VBT.
- Soạn bài ánh trăng của Nguyễn Duy.
Soạn:
Giảng:
Tiết 58: Văn bản
ánh trăng
(nguyễn Duy)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu đợc ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thắm thía cảm xúc ân tình

trong kháng chiến chống Mĩ
(Trích hợp tác giả)
? Em biết những sáng tác nào
nữa của Nguyễn Du.
Nguyễn Du (Nhuệ) sinh 1948
quê ở Thanh Hoá, từng gia nhập
quân đội và trởng thành trong
kháng chiến chống Mĩ sau này
làm báo văn nghệ.
- Ông là nhà thơ trẻ tiêu biểu
trong kháng chiến chống Mĩ và
đạt nhiều giải thởng cao.
- Thơ ông giản dị nhng giàu tính
triết lí.
- 2 học sinh đọc
I- Đọc và tìm
hiểu chú thích.
1- Tác giả.
2. Tác phẩm.
14
? Đọc diễn cảm bài thơ ?
? Nêu xuất xứ của bài thơ ?
? Nêu bố cục của bài thơ.
? Nêu cảm nhận ban đầu của
em sau khi đọc xong bài thơ.
- Bài ánh Trăng rút trong tập thơ
cùng tên của Nguyễn Duy sáng
tác năm 1984
- Bố cục 2 phần
+ 2 khổ đầu vầng trăng tình

bạn tri kỉ, tình nghĩa
II- Tìm hiểu văn
bản ...
1. Vầng trăng tri
kỉ, nghĩa tình.
Cuộc sống giản
dị hoà đồng với
thiên nhiên của
tác giả tốt đẹp với
vầng trăng
? Giáo viên chốt rồi chuyển.
? Đọc và nêu cảm nhận về 2
khỏ thơ giữa ?
? Tìm những chi tiết nói về
cuộc sống từ về thành phố ?
Em nhận xét gì về cuộc sống
đó ?
- Sống ở nhà cao tầng có nhiều
ánh sáng điện gơng
- Cuộc sống hiện đại -> không
cần ánh sáng của vầng trăng
thành ngời dng.
- Cuộc sống không có điều kiện
mở rộng hồn mình với thiên
2. Trăng hoá
thành ngời dng
- Cuộc sống hiện
đại dùng ánh sáng
điện gơng ->
không còn trăng,

? Bài thơ đợc trình bày theo
trình tự nào ?
? Nhận xét về sự kết hợp giữa
TS và trữ tình trong bài thơ ?
- Giáo viên chốt rồi chuyển.
nhiên.
- ánh sáng điện tuy rực rỡ nhng
không ổn định.
Nghệ thuật: Tác giả sử dụng
những từ: Thình lình, vội, đột
ngột -> tạo tình huống đặc biệt
đối lập giữa phong tuyn- tính
đối xứng với ánh sáng của vầng
trăng tròn. ánh trăng vẫn nh thế
vấn thuỷ chung không đổi chỉ
có lòng ngời là đổi thay.
- Có cảm xúc rng rng
- Những kỷ niệm thời còn nhỏ
( đông, bể) và ở rừng
- Trăng tợng trng cho quá khứ
nghĩa tình. Vẻ đẹp vĩnh hằng.
- Quá khứ đẹp đẽ vẹn nguyên
chẳng phai mời -vĩnh hằng
- ánh trăng ngời bạn quá khứ đó
in lặng nghiêm khắc phê phán .
- Cảm thấy hổ thẹn.
- Không đợc lãng quen quá khứ
- Giọng tự nhiên, nhịp nhàng
theo lời kể lúc ngân nga ...
- Trình bày theo trình tự thời

? Đọc và nêu yêu cầu của bài
2
? Làm bài 2 ?
Giáo viên gọi 2 - 3 học sinh
trình bày ? gọi nhận xét.
? Có nên đặt bài thơ vào chủ
đề miêu tả ánh trăng không ?
vì sao.
- Học sinh suy nghĩ làm bài.
- Không nên đặt bài thơ vào
chủ đề nửa ánh trăng vì vầng
trăng chỉ là cái cớ, nhân chứng
để tác giả gửi gắm tính triết lí ...
III. Luyện tập
2. Bài tập 2.
4. Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm đợc những giá trị đặc sắc của bài thơ.
- Soạn bài Làng của Kim Lân.
Soạn:
Giảng:
Tiết 59. Tổng kết về từ vựng
(Luyện tập tổng hợp)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Giúp học sinh.
- Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện
tợng ngôn ngữ trong thị tiễn giao tiếp nhất là trong văn chơng.
2. Rèn kỹ năng sử dụng tốt từ vựng tiếng việt.
II- Chuẩn bị:
Học sinh cần ôn lại các kiến thức đã học về từ vựng.

- Gật đầu đồng ý.
- Gật gù: Đồng tình, tán thởng.
- Gật gù thể hiện thích hợp chọn
ý nghĩa
- Ngời vợ không hiểu nghĩa của
từ chỉ có một chân sút là cả đội
bóng chỉ có một cầu thủ giỏi
- Hoán dụ: Bộ phận chỉ tổng thể.
- Các từ dùng theo nghĩa gốc:
Vai, miệng, chân
- Đầu, nghĩa chuyển, vai
Có 2 trờng hợp vựng.
- Đỏ, xanh, hồng, về màu sắc.
- Lửa cháy, tro: trong từ vựng
chỉ lửa.
- Các từ thuộc 2 trờng từ vựng
lại có quan hệ chặt chẽ với
nhau.
Màu sắc - tạo ra lửa -> gây ấn t-
ợng -> nồng cháy.
- Sự vật hoạt động đợc đặt tên
theo cách dùng từ ngữ có sẵn
theo một nội dung mới.
I- Bài tập 1
- Gật gù
2. Bài tập 2.
- Hoán dụ
3- Bài tập 3.
4. Bài 4
5. Bài tập.

HS viết đoạn theo nhóm
Bài 6. Viết đoạn
4. Hớng dẫn về nhà:
- Nắm vững các kiến thức về từ vựng, làm nốt bài tập 3.
- Chuẩn bị bài mới: Bài chơng trình địa phơng.
Ng y soạn:
Ngày giảng:
Tiết 60: Luyện tập viết đoạn văn tự sự
có sử dụng yếu tố nghị luận
19
I - Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết cách đa các yếu tố nghị luận vào bài văn tự
sự một cách hợp lí.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng viết văn bản tự sự.
II - Chuẩn bị
- Ôn lại các kiến thức về nghị luận trong văn bản tự sự đã học.
III - Tiến trình trên lớp
1. ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?
3. Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài
Tiết trớc các em đã học về yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. Để giúp các
em biết cách đa các yếu tố nghị luận vào văn bản tự sự chúng ta hãy vào tiết luyện
tập hôm nay.
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận
trong đoạn văn tự sự
- Mục tiêu: học sinh đợc rèn luyện kỹ năng tìm các yếu tố nghị luận.

trên là gì?
- Giáo viên chốt rồi chuyển
nghĩa giáo dục cao.
- Bài học về sự bao dung, lòng
nhân ái, biết tha thứ và ghi
nhớ ân nghĩa, ân tình.
"Làm ơn không nên nhớ, chịu
ơn chớ nên quên"
* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh thực hành viết đoạn văn tự sự có sử
dụng yếu tố nghị luận
- Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết văn tự sự có yếu tố nghị luận cho học sinh.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
? Đọc văn bản "Bà nội"?
? Tìm những yếu tố nghị luận
trong văn bản đó?
? Nhận xét?
Tơng tự nh vậy làm các bài
tập 1, 2
- Giáo viên tổ chức cho học
sinh hoạt động theo nhóm.
? Nhóm 1 làm bài 1?
? Nhóm 2 làm bài 2?
- Giáo viên có thể gọi 2 học
sinh lên bảng viết
- Giáo viên dành 10' cho các
nhóm viết bài rồi gọi trình
bày, nhận xét.
- Học sinh đọc bài.
- Các yếu tố nghị luận
a) Nhận xét suy nghĩ của tác

Tuần lễ thứ 13
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 13
Tiết 61, 62 Văn bản
Làng
(kim Lân)
I - Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và
tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó thấy đợc một biểu
hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong thời kháng chiến
chống Pháp.
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: Xây dựng tình huống tâm lí,
miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng.
2. Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự đặc biệt là
phân tích tâm lý nhân vật.
3. Giáo dục cho học sinh lòng kính trọng, ngỡng mộ những ngời nông dân
với nhiệt tình yêu nớc cháy bỏng.
- Giáo dục lòng yêu nớc cao cho học sinh.
II - Chuẩn bị
- GV: Các t liệu về tác giả, tác phẩm và thời kỳ lịch sử
- HS: Đọc soạn bài ở nhà.
III - Tiến trình trên lớp
1. ổn định tổ chức lớp
22
2. Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc lòng và nêu những giá trị nội dung cơ bản của bài "ánh trăng"
của Nguyễn Duy
3. Dạy bài mới

- Truyện đợc viết vào những
ngày đầu kháng chiến chống
Pháp và đợc đăng trên tạp chí
văn nghệ năm 1948
2 3 học sinh đọc bài
- Truyện diễn tả chân thực và
sinh động tình yêu làng quê
của ông Hai - Ngời nông dân
rời làng đi tản c trong thời kỳ
kháng chiến chống Pháp
I - Đọc và tìm hiểu
chú thích
1/. Tác giả
2/. Tác phẩm
a) Hoàn cảnh sáng
tác
b) Đọc
c) Tóm tắt
23
* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc giá trị của tác phẩm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giáo viên tóm tắt đoạn đầu
bị lợc bỏ của truyện thể hiện
tình yêu làng của ông Hai.
? Có ngời cho rằng truyện xây
dựng 1 tình huống độc đáo
làm bộc lộ sâu sắc tâm trạng
của nhân vật. Hãy chỉ và phân
tình huống đó?

cách của nhân vật thêm chân
tựhc, sâu sắc góp phần thể
hiện chủ đề tác phẩm.
- Nhớ làng (nghĩ đến những
ngày làm việc cùng anh em ..
quá)
- Ông nghe đợc nhiều tin hay
những tin chiến thắng của
quân ta.
Ruột gan ông múa lên vui
quá.
- Nhớ làng da diết.
- Vui sớng trớc thắng lợi của
quân ta.
Niềm vui tự hào của ngời
nông dân trớc thành quả của
cách mạng, của làng.
II - Tìm hiểu văn
bản
1/. Tình huống
truyện
- Tình huống độc
đáo gây 1 mâu
thuẫn giằng xé
nhằm tạo điều kiện
thể hiện tâm trạng
và tình cảm nhân
vật.
2/. Diễn biến tâm
trạng của nhân vật

đã dẫn tới quyết định gì?
? Vì sao khi nghe tin làng
theo giặc lại ảnh hởng tới tâm
trạng của ông Hai nặng nề
Thể hiện tình yêu làng yêu
nớc.
- "Cổ nghẹn đắng, da mặt tê
rân rân, lặng đi, tởng không
thở đợc, một lúc mới nói è è
có cái gì vớng ở cổ, giọng lạc
hẳn đi..."
Tin đến đột ngột bất ngờ
làm ông sững sờ, bàng hoàng
bị căm xúc phạm đau đến tê
tái.
- Ông đánh trống lảng về
nghe giọng ngời đàn bà chua
lanh lảnh cúi gằm mặt đi,
nghĩa mụ chủ hàng loạt
những câu hỏi, câu cảm thán
diễn ra, nghi ngờ tính chính
xác của thông tin ...
Trở thành nỗi ám ảnh day
dứt trong lòng ông Hai
Sự bế tắc vào cuộc sống
phía trớc
- Nhà im ắng không ai giám
nói ông nghe ngóng nơm lớp
lo sợ ông gắt gỏng, không
ngủ đợc


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status