Ngữ văn 7(3 cột) - Pdf 57

Giáo án Ngữ Văn 7
TUẦN 28
Ngày soạn : ........................
Tiết : 109 Bài dạy : NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN
VÀ PHAN BỘI CHÂU
(Nguyễn Ái Quốc)
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : giúp HS:
- Giúp học sinh: hiểu được giá trò của đoạn văn trong việc khắc hoạ sắc nét hai nhân vật VaRen
và Phan Bội Châu với hai đòa vò xã hội đối lập nhau ( phi nghóa >< chính nghóa).
- Lời hứa “ nửa chính thức” của VaRen là một trò lố bòch hài hước.
* Kó năng: Tóm tắt truyện, phân tích nhân vật .
* Tư tưởng : Giáo dục học sinh lòng kính yêu lãnh tụ, căm ghét kẻ phản bội, phản động.
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bò của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án – ảnh chân dung Nguyễn i Quốc thời kỳ hoạt
động ở nước ngoài – ảnh Phan Bội Châu.
* Chuẩn bò của HS – Bài tập ra kỳ trước : Đọc, tóm tắt, trả lời câu hỏi SGK.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn đònh tổ chức : Só số, tình hình lớp. (1’)
* Kiểm tra bài cũ : Nêu nghệ thuật nội dung của truyện “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy
Tốn.
- Gợi ý trả lời: Ghi nhớ SGK/ (5’)
* Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài : (1’)
Chúng ta vừa học xong chuyện hiện đại “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn.
Truyện thành công bởi hai phép đối lập tương phản và tăng cấp. Hôm nây cô cùng các em sẽ đến
với văn bản “ Những trò lố hay là VaRen và Phan Bội Châu” của Nguyễn i Quốc để tìm xem
tài dựng truyện, cách hành văn mới mẻ và nghệ thuật đối lập của tác giả.
+ Tiến trình bài dạy :
Thời
gian

Giáo viên giới thiệu thêm một vài
hình ảnh về Bác trên tranh minh
họa.
- Xuất xứ ? (Hoàn cảnh ra đời của
tác phẩm).
? Theo em mục đích của Bác viết
truyện ngắn này?
- Đọc chú thích 1, 2 – Cho học sinh
xem chân dung Phan Bội Châu.
- Tìm bố cục: 3 phần:
Đoạn 1: Từ đầu … trong tù →
VaRen chuẩn bò sang nhận chức
toàn quyền ở Đông Dương với lời
hứa “nửa chính thức” sẽ chăm sóc
tới vụ án Phan Bội Châu.
Đoạn 2: Tiếp … không hiểu Phan
Bội Châu: Cuộc gặp gỡ giữa
VaRen và Phan Bội Châu trong
nhà tù Hỏa Lò, Hà Nội (phần trọng
tâm).
Đoạn 3: Còn lại: Thái độ của Phan
Bội Châu với VaRen.
- Cho học sinh tóm tắt theo bố cục
– chú ý:
+ Giới thiệu hai nhân vật với hai
tính cách trái ngược nhau.
+ Cuộc gặp gỡ giữa Va-ren và
Phan Bội Châu với những lời nói lố
bòch của y - Thái độ của Phan Bội
Châu → học sinh nhận xét – Giáo

cái có thật. Căn cứ vào đâu để kết
luận ? ( Lòch sử trong nước; Bác
đang ở Pháp, Bác viết giữa lúc
VaRen xuống tàu sang Đông
Dương nhận chức).
- Sự việc nào có thật? Sự việc nào
tưởng tượng? (Thật: nhân vật
VaRen và Phan Bội Châu - phong
trào đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội
Châu – Tưởng tượng: Cuộc tiếp
kiến của VaRen với Phan Bội
Châu trong tù).
- Truyện có nhân vật Va-ren và
Phan Bội Châu, ai là nhân vật
trung tâm? Hai nhân vật này có đòa
vò xã hội đối lập như thế nào?
(Nhân vật Va-ren toàn quyền Pháp
tại Đông Dương (nhân vật trung
tâm của truyện) >< Phan Bội
Châu: Lãnh tụ phong trào yêu
nước Việt Nam đầu thế kỷ XX
đang bò Pháp bắt giam tại Hà Nội.)
- “Những trò lố” trong đầu đề là
những trò như thế nào? Đầu đề ấy
có tác dụng gì với người đọc?
+ “Những trò lố” là những trò hề
nhố nhăng, bòp bợm, kệch cỡm,
đáng cười … mà người làm trò càng
diễn càng bộc lộ vô duyên lố bòch
…)

HĐ 2
15’
- Đọc lại đoạn 1: Cho biết ý nghóa
chính của đoạn này?
- VaRen đã hứa gì về vụ Phan Bội
Châu? (Nửa chính thức … hứa sẽ
chăm sóc Phan Bội Châu)
- Nửa chính thức? (Lời hứa nửa
vời, có tính chất hài hước – Nghóa
là lời hứa mới có một nửa, có thể
thay đổi vì cái nửa kia thì không
hứa - Y biết trước và biết rõ y sẽ
nuốt lời. Nếu có ai đó chất vấn y
nói dã chính thức hứa đâu?).
- Va-ren hứa với lý do gì? (Do
công luận Pháp đòi hỏi, và cũng là
để tạo uy tín chính trò cho y)
- Em có nhận xét gì về lời hứa
này? (Lời hứa chung chung, không
có cơ sở, không đáng tin cậy, dối
trá, trấn an dư luận).
- Sự hài hước càng tăng nhưng thái
độ châm biến vẫn kín, khi tác giả
đặt giả thuyết bình luận → học
sinh đọc câu: “giả thử … sao” →
Giáo viên ghi vắn tắt.
- Cụm từ “Nửa chính thức hứa” và
câu hỏi “Giả thử cứ cho rằng” “sẽ
chăm sóc” vụ Phan Bội Châu vào
lúc nào và ra sao có ý nghóa gì

luận.
- Đọc lại câu “ Giả thửû … làm
sao”
→ Câu nghi vấn.
- Ý nghóa: Mở ra nội dung
chính của câu chuyện, đònh
hướng thái độ của người đọc
với VaRen – mang tính chất
nghi ngờ trong lời hứa “nửa
chính thức” của VaRen.
II. Tìm hiểu văn
bản:
1./ Tin VaRen sang
Việt Nam:
… “nửa chính thức
hứa sẽ chăm sóc vụ
Phan Bội Châu”

Lời hứa chung
chung, không có cơ
sở, không đáng tin
cậy, dối trá.
- “Giả thử … liệu …
Va-ren sẽ “chăm
sóc” vụ ấy vào lúc
nào và ra làm sao”.
→ Câu nghi vấn -
Tính chất hoài nghi.

Trò lố bòch hài hước.

................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
TUẦN 28
Ngày soạn : ........................
Tiết : 110 Bài dạy : NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN
VÀ PHAN BỘI CHÂU (tiếp)
(Nguyễn Ái Quốc)
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức :
- Giúp học sinh thấy được trò hề lố bòch và đê tiện của toàn quyền VaRen tên chính khách Thực
dân Pháp phản bội lý tưởng, nhan hiểm và xảo quyệt, phản động – Ca ngợi người anh hùng cứu
nước, nhà cách mạng vó đại Phan Bội Châu trong nhà tù, trước kẻ thù độc ác và xảo trá vẫn son
sắt, kiên trinh.
- Nghệ thuật truyện ngắn hiện đại sắc xảo: Sáng tạo những tình huống độc đáo đối lập và tương
phản giữa các cảnh, các nhân vật châm biếm.
* Kó năng: Phân tích nhân vật.
* Tư tưởng :
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bò của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án.
* Chuẩn bò của HS – Bài tập ra kỳ trước : Đọc, trả lời câu hỏi SGK.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn đònh tổ chức : Só số. (1’)
* Kiểm tra bài cũ : Nhan đề của truyện ngắn này cho ta biết điều gì? Hãy giải thích? (5’).
* Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài :
+ Tiến trình bài dạy :
Thời

cấp vô sản Pháp, tên
chính khách bò đồng
bọn đuổi ra khỏi tập
đoàn… bất lương
nhưng thống trò.
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
chỉ là một người ở tù. Ở đây sự
tương phản, đối lập của hai nhân
vật là sự tương phản, đối lập giữa
một bên là kẻ bất lương, nhưng
thống trò, một bên là người cách
mạng vó đại, nhưng thất bại, bò đàn
áp. Tác giả đã dành một số lượng
từ ngữ lớn, hình thức ngôn ngữ trần
thuật để khắc hoạ tính cách của
VaRen – Còn Phan Bội Châu tác
giả dùng sự im lặng làm phương
thức đối lập → Đây là một bút
pháp, một cách viết vừa tả vừa gợi,
rất thâm thúy, sinh động, lý thú.
- Tác giả dùng một số lượng từ
ngữ lớn, hình thức ngôn ngữ
trần thuật để khắc hoạ tính
cách VaRen >< Còn Phan Bội
Châu thì yên lặng (dẫn chứng).
→ Nghệ thuật: vừa tả, vừa gợi
rất thâm thuý.
Phan Bội Châu:
Là người ở tù, nhà

nghóa gì? (Giọng điệu hóm hỉnh,
mỉa mai, góp phần làm rõ thêm
thái độ, tính cách của Phan Bội
Châu).
→ Gọi học sinh khá, giỏi phân tích
ý nghóa của đoạn kết:
- Lời lẽ của VaRen mang hình
thức đối thoại đơn phương gân
như độc thoại.
→ Thể hiện sự vuốt ve, dụ dỗ,
bòp bợm một cách trắng trợn.
- Phan Bội Châu: im lặng, phớt
lờ, coi như không có VaRen
trước mặt → khinh bỉ.
- Lời bình: giọng điệu hóm
hỉnh, mỉa mai, góp phần làm rõ
thêm thái độ, tính cách của
Phan Bội Châu.
- Học sinh khá, giỏi trả lời đoạn
Varen:
- “Tôi đem tự do đến
cho ông đây!” … tay
phải bắt tay … tay trái
… nâng gông xiết
chặt” → lời nói mâu
thuẫn việc làm →
vừa dụ dỗ, vuốt ve,
vừa hăm doạ.
- “Có đi có lại …” →
Điều kiện.

Phân tích: “ Sự thay đổi nhẹ trên
nét mặt người tù lừng tiếng”, “đôi
ngọn râu mép người tù nhếch lên
một chút rồi lại hạ xuống ngay và
cái đó chỉ diễn ra một lần thôi …
(Phan) Bội Châu có mỉm cười …
như cánh ruồi lướt qua vậy” → Đó
là sự tiếp tục nâng cấp tính cách,
thái độ của Phan Bội Châu trước
kẻ thù.
- Phân tích tìm hiểu ý nghóa của lời
tái bút, của sự phối hợp giữa lời
kết trên với lời tái bút.
→ Nếu với lời kết ở trên, thái độ
khinh bỉ của Phan Bội Châu được
thể hiện bằng hình thức ứng xử là
im lặng, dửng dưng thì ở lời tái bút
lại là một hành động chống trả
quyết liệt: nhổ vào mặt Varen.
Như thế là với kẻ thù phải có
nhiều cách tỏ thái độ. Chỉ im lặng,
dửng dưng chưa đủ, còn phải nhổ
vào mặt nó → cách dẫn chuyện
như thế thật là hóm, thật là thú vò
và quan trọng là làm tăng thêm ý
nghóa của vấn đề.
kết:
“Sự thay đổi nhẹ trên mặt
người tù lừng tiếng”, “đôi ngọn
râu mép người tù nhếch lên

? Ý nghóa nội dung: Đả kích tên
toàn quyền Varen với các hành
động lố bòch của y – Ca ngợi nhân
cách cao quý của nhà yêu nước
Phan Bội Châu.
? Giá trò hình thức: Cách viết
truyện bằng hư cấu, bằng tưởng
Tổng kết:
- Nội dung:
+ Đả kích tên toàn quyền
Varen.
+ Ca ngợi nhân cách Phan Bội
Châu.
- Hình thức:
+ Truyện hư cấu tưởng tượng.
Tổng kết: Ghi nhớ
SGK.
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
tượng trên cơ sở sự thật; sử dụng
biện pháp tương phản để khắc hoạ
nhân vật và làm nổi chủ đề tác
phẩm – kết hợp ngôn ngữ nhân vật
với ngôn ngữ người kể chuyện –
tác giả.
⇒ Ghi nhớ SGK.
+ Biện pháp tương phản đối
lập.
+ Ngôn ngữ nhân vật kết hợp
ngôn ngữ kể chuyện – tác giả.

lố lăng, bản chất xấu
xa của Varen.
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (3’)
- Học bài.
- Soạn: Dùng cụm chủ - vò để mở rộng câu – Luyện tập.
IV. Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
TUẦN 28
Ngày soạn : ........................
Tiết : 111 Bài dạy : DÙMG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ
RỘNG CÂU : LUYỆN TẬP
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức :
- Giúp học sinh nắm được cụm chủ – vò với tư cách là một kết cấu ngôn ngữ – Cách dùng cụm
chủ – vò làm thành phần câu như chủ ngữ, vò ngữ, bổ ngữ, đònh ngữ.
- Tích hợp với phần văn: Ý nghóa văn chương – Luyện tập văn nghò luận chứng minh.
* Kó năng: Mở rộng câu bằng cách dùng cụm chủ – vò làm thành phần câu.
* Tư tưởng :
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bò của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án.
* Chuẩn bò của HS – Bài tập ra kỳ trước : Đọc kỹ yêu cầu của bài tập 1, 2, 3.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn đònh tổ chức : Só số. (1’)
* Kiểm tra bài cũ : Tóm tắt truyện ngắn “ Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu” – Nêu
nội dung, nghệ thuật? (5’).

- Cho học sinh tìm, học sinh
khác bổ sung.
Bài 1:
a. Một cụm C – V
làm chủ ngữ, một
cụm C – V làm phụ
ngữ trong cụm động
từ.
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
→ Một cụm chủ – vò làm chủ ngữ,
một cụm chủ – vò làm phụ ngữ
trong cụm động từ.
b. Có hai cụm chủ – vò làm phụ
ngữ cho danh từ khi:
( Khi các thi só/ ca tụng … đẹp ;
DT C V
từ khi có người … chảy/ làm mới
hay)
DT C V
- Một cụm C – V làm phụ ngữ cho
động từ nói (Có lẽ nói … tiếng
chim,
ĐT
tiếng suối / nghe mới hay)…
c. Thật đáng tiếc khi chúng ta/ thấy
những tục lệ tốt đẹp ấy/ mất dần,
DT C V
những thức quý của đất mình/ thay
dần bằng … ngoài

→ Nhóm khác nhận xét.
- Đọc và xác đònh yêu cầu của
bài tập 3 – Thảo luận nhóm.
- Cử một bạn lên trình bày.
b. Có 2 cụm C –V
làm phụ ngữ cho
danh từ khi.
- Một cụm C – V làm
phụ ngữ cho động từ
nói.
c. Có 2 cụm C – V
làm phụ ngữ cho
động từ thấy.
Bài 2:
a. Chúng em học giỏi
làm cho cha mẹ và
thầy cô rất vui lòng.
b. Nhà văn Hoài
Thanh khẳng đònh
rằng cái đẹp là cái có
ích.
c. Tiếng Việt rất giàu
thanh điệu khiến lời
nói của người Việt
Nam ta du dương,
trầm bổng như một
bản nhạc.
d. Cách mạng tháng
Tám thành công đã
khiến cho Tiếng Việt

sưởi ấm cho ánh đèn
sân khấu ở khắp mọi
miền đất nước.
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (1’)
- Học bài.
- Chuẩn bò bài tập: Luyện nói: bài văn giải thích một vấn đề.
IV. Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
TUẦN 28
Ngày soạn : ........................
Tiết : 112 Bài dạy : LUYỆN NÓI : BÀI VĂN GIẢI THÍCH
MỘT VẤN ĐỀ
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : Giúp học sinh: Nắm vững hơn và vận dụng thành thạo hơn các kỹ năng làm bài văn
lập luận giải thích đồng thời củng cố những kiến thức xã hội và văn học có liên quan đến bài
luyện tập.
* Kó năng: Nói trong nhóm, trước lớp.
* Tư tưởng :
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bò của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án.
* Chuẩn bò của HS – Bài tập ra kỳ trước : Chuẩn bò một trong 4 đề/98 SGK.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn đònh tổ chức : Só số. (1’)
* Kiểm tra bài cũ : Nêu các bước khi làm bài văn giải thích? Nhệm vụ của từng phần (Mở bài,
thân bài, kết bài) trong bài văn giải thích. ( 5’).

trình bày trước lớp.
- Nhóm, tổ cử người lên trình
bày bài.
Chú ý: Nói lưu loát, truyền
cảm, tư thế thoải mái tự nhiên.
Đề 1:
Tục ngữ có câu:
“Không thầy đố mày
làm nên”
Em hãy giải thích lời
dạy trên.
1. Mở bài: Giới thiệu
điều cần giải thích: “
Không thầy đố mày
làm nên”.
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
- Truyền cảm, thuyết phục người
nghe.
- Tư thế thoải mái, tự nhiên.
- Học sinh nghe thấy cần ghi chép
để học tập thì ghi vào giấy.
2. Cho học sinh nhận xét bài của
bạn.
HĐ 3
21’
Giáo viên sơ kết tiết luyện nói:
- Nhận xét ưu khuyết điểm của học
sinh.
- Bổ sung thêm chỗ thiếu xót.

chỉnh.
Nhận xét bài cả hình thức và
nội dung.
2. Thân bài: Triển
khai việc giải thích
a. Nghóa của câu tục
ngữ?
b. Tại sao người thầy
có vai trò quan trọng
như thế?
c. Ta phải làm gì?
3. Kết bài: Nêu ý
nghóa.
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (1’)
- Soạn: Ca Huế trên sông Hương.
IV. Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
TUẦN 29
Ngày soạn : ........................
Tiết : 113 Bài dạy : CA HUẾ TRÊN SÔNG
HƯƠNG
(Theo Hà Ánh Minh – Báo Người Hà Nội)
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :

- Giáo viên hướng dẫn: chậm, rõ
ràng, mạch lạc.
- Giáo viên đọc mẫu – gọi học sinh
đọc – nhận xét – chú thích.
- Thể loại: Văn bản nhật dụng: Bút
ký ( giới thiệu, trình bày về một
- Học sinh đọc – các bạn nhận
xét.
- Đọc chú thích SGK.
- Tìm bố cục: 2 phần.
- Tìm thể loại (nêu trước bố
cục).
I. Đọc, tìm hiểu chú
thích.
- Đọc:
- Chú thích: SGK.
- Thể loại: văn bản
nhật dụng: Bút ký:
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
sinh hoạt văn hóa ở một đòa
phương trên đất nước ta).
- Bố cục: 2 phần.
a. Từ đầu… Lý hoài nam: Giới
thiệu sơ lược về 1 số điệu dân ca
Huế.
b. Còn lại: Tả lại một đêm trăng
nghe đờn ca trên sông Hương, tiếp
tục giới thiệu về các làn điệu dân
ca, các bản đàn và sơ lược về nghệ

chơi đàn ấy?
 Đọc đoạn văn: “Từ không gian
… hồn người”.
- Cách ca Huế ở đây có gì độc
đáo? (khác với nghe bảng ghi âm,
ghi hình).
 Điều đáng nói là nó sống trong
không gian thật của nó. Tức là
đang đánh cá: Người lao động có
thể hò đánh cá và động tác.
? Suy nghó xem ca Huế được hình
thành từ đâu?
 Nó bắt nguồn từ nhạc dân gian
và nhạc cung đình?
 Nhạc dân gian giải thích như
thế là đủ nhưng nhạc “cung đình”
là nhạc dùng trong những buổi lễ
tôn nghiêm trong cung đình của
- Làn điệu hò: đánh cá, cấy
trồng, chèo cạn, lý con sáo,
nam ai…
- Nhạc cụ: đàn tranh, nhò…
(học sinh khác bổ sung).
- Chèo cạn, bài thai, hò đưa
linh: buồn bã.
- Hò giã gạo, ru con, giã vôi,
giã điệp…  náo nức, nồng hậu
tình người.
- Hò lơ, hò ô, xây lúa, hò nện…
 gần gũi với dân ca: Nghệ

- Hò lơ, hò ô…
- Nam ai, nam bình…
quả phụ, tương tư.
- Tứ đại cảnh.
b./ Nghệ thuật biểu
diễn:
- Hình thức (nền)
biểu diễn.
+ Sông nước, cảnh
đẹp thơ mộng.
+ Diễn viên, ca công
ăn mặc chơi đàn.
2./ Ca Huế có nguồn
gốc từ những làn
điệu dân ca, nhạc
cung đình.
- Sôi nổi, vui tươi,
trang trọng.
 Thể hiện tâm hồn
trong sáng thanh lòch
của dân Huế.
⇒ Di sản văn hóa.
Tổng kết: Ghi nhớ
SGK/104.
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
vua chúa, nơi tôn miếu của triều
đình phong kiến thường có sắc thái
trang trọng, uy nghi.
- Như vậy có thể kết luận gì về thể

hát) đến hình thức (cách biểu
diễn, phục trang)  Vì thế nói
nghe ca Huế quả là thú tao nhã.
- Tâm hồn trong sáng.
- Vẻ đẹp danh lam thắng cảnh,
di tích lòch sử.
 Di sản văn hóa.
- Tình cảm: yêu mến, tự hào.
HĐ 3
5’
Hướng dẫn luyện tập:
* Củng cố:
- Nhắc lại nội dung cơ bản:
+ Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của
làn điệu dân ca Huế.
+ Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong
đêm trăng thơ mộng trên dòng
sông Hương.
+ Nguồn gốc.
III./ Luyện tập.
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (2’)
- Học bài, chuẩn bò bài Liệt kê.
IV. Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Trang
Giaùo aùn Ngöõ Vaên 7


nghóa của phép liệt kê.
- Cho học sinh đọc đoạn văn được
trích SGK.
 Về cấu tạo, các bộ phận in đâm
đều có kết cấu tương tự nhau; về ý
nghóa, chúng cùng nói về những đồ
vật được bày biện chung quanh
quan lớn.
Bước 2: Tìm hiểu tác dụng của
phép liệt kê.
Việc tác giả nêu hàng loạt đồ vật
lỉnh kỉnh tương tự và bằng những
kết cấu tương tự như vậy có tác
dụng làm nổi bật sự xa hoa của
- Đọc đoạn văn mục 1 (Phạm
Duy Tốn).
 Cấu tạo: có kết cấu tương tự
nhau.
nghóa: Cùng nói về những đò
vật được bày biện chung quanh
quan lớn.
 Tác dụng: Làm nổi bật sự xa
hoa của viên quan >< cảnh dân
phu đang bò lam lũ ngoài mưa
gió.

Ghi nhớ 1 SGK.
I./ Thế nào là phép
liệt kê:
VD: SGK.

đọ tăng tiến.
 Với câu a, có thể dễ dàng thay
đổi thứ tự các bộ phận liệt kê ( tre,
nứa, trúc, mai, vầu).
- Với câu b, không thể dễ dàng
thay đổi các bộ phận liệt kê, bởi
các hình tượng liệt kê được sắp
xếp theo mức độ tăng tiến.\
Bước 3: Sơ kết  Ghi nhớ 2. SGK

- Đọc ví dụ mục 2 (1): phân
biệt:
a./ Liệt kê không theo từng
cặp.
b./ Liệt kê theo từng cặp (với
quan hệ từ và).
- Đọc ví dụ mục 2 (2): Phân
biệt:
a./ Dễ dàng thay đổi thứ tự các
bộ phận liệt kê.
b./ Không dễ thay đổi  mức
độ tăng tiến


Ghi nhớ 2 SGK
II./ Các kiểu liệt kê:
VD: a. … tinh thần,
lực lượng tính mạng,
của cải  liệt kê
không theo cặp.

VD: … Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ
Quốc bò xâm lăng, thì tinh thần ấy
- Thảo luận nhóm bài tập 1 cử
một bạn trong nhóm lên trình
bày (cả 4 nhóm thi nhau).
 Yêu cầu của bài 1: Hồ Chí
Minh đã dùng phép liệt kê:
Luyện tập:
Bài 1 : SGK.
Phép liệt kê:
- Sức mạnh của tinh
thần yêu nước
- Lòng tự hào về
những trang lòch sử
vẻ vang qua tấm
gương những vò anh
hùng dân tộc.
- Sự đồng tâm nhất trí
của mọi tầng lớp
nhân dân Việt Nam
đứng lên đánh Pháp.
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
lại sôi nổi, nó kết thành một làn
sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó
lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó
khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước.
Bài 2: Phép liệt kê được thể hiện
qua những từ ngữ:

đeo tấm Bắc Đẩu bội
tinh hình chữ thập.
b… Điện giật, dùi
đâm, lửa nung.
Bài 3: Đặt câu.
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (2’)
- Học bài – chuẩn bò bài: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính.
IV. Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
TUẦN 29
Ngày soạn : ........................
Tiết : 115 Bài dạy : TÌM HIỂU CHUNG VỀ
VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : giúp HS:
- Giúp học sinh nắm được những hiểu biết chung về văn bản hành chính: Mục đích, nội dung, yêu
cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống thực tiễn.
- Tích hợp: Bài ca Huế trên sông Hương – Dấu chấm lửng và dấu phẩy.
* Kó năng: Viết được những văn bản hành chính đúng mẫu.
* Tư tưởng :
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bò của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án.
* Chuẩn bò của HS – Bài tập ra kỳ trước : Đọc trả lời câu hỏi bài tập SGK.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

tin.
I./ Thế nào là văn
bản hành chính?
1. Đọc các văn bản:
SGK.
- Thông báo của ban
giám hiệu trường
THCS Dòch Vọng về
kế hoạch trồng cây.
Trang
Giáo án Ngữ Văn 7
b. Kiến nghò ( đề nghò): Đề đạt
nguyện vọng lên cấp trên hoặc
người có thẩm quyền giải quyết.
c. Báo cáo: Chuyển thông tin từ
cấp dưới lên cấp trên.
? Nêu mục đích của mỗi loại văn
bản ấy?
a. Thông báo:Phổ biến thông tin,
thường kèm theo hướng dẫn và yêu
cầu thực hiện.
b. Kiến nghò( đề nghò): Trình bày
nguyện vọng, thường kèm theo lời
cảm ơn.
c. Báo cáo: Tập hợp những công
việc đã làm được ( sơ kết, tổng
kết) để cấp trên biết, thường kèm
theo số liệu, tỉ lệ phần trăm…
? Đặc điểm chung và đặc điểm
riêng của 3 loại văn bản ấy?

- Thông báo: Phổ biến thông
tin.
- Đề nghò: trình bày nguyện
vọng.
- Báo cáo: Tập hợp những công
việc đã làm để cấp trên biết.
* Đặc điểm chung: Tính khuôn
mẫu.
- Đặc điểm riêng: khác nhau về
mục đích, nội dung, yêu cầu.
* So sách 3 loại văn bản hành
chính với văn bản truyện ,thơ.

Ghi nhớ 1 SGK.
- Giấy đề nghò.
- Báo cáo về kết quả
hoạt động hưởng ứng
phong trào vì một
môi trường xanh,
sạch, đẹp.

Là loại văn bản
thường dùng truyền
đạt thông tin, đề đạt
nguyện vọng, sơ kết
hoặc tổng kết những
việc đã làm được.


Ghi nhớ 1 SGK

- Tình huống 2: Báo
cáo.
- Tình huống 3: Biểu
cảm
- Tình huống 4: Đơn
từ.
- Tình huống 5: Đề
nghò.
- Tình huống 6: Tự
sự, miêu tả.
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (2’)
- Học bài.
– Chuẩn bò bài: Quan âm Thò kính.
IV. Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status