BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
ĐOÀN QUANG HÀ
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
DO ACINETOBACTER BAUMANNII
VÀ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG,
2011 - 2013
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2019
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt trong luận án
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các hình
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu......................................................................37
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu.............................................38
2.3. Nội dung và biến số nghiên cứu........................................................39
2.3.1. Nghiên cứu đánh giá thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện............39
2.3.2. Nghiên cứu can thiệp cải thiện nhiễm khuẩn bệnh viện..............45
2.4. Hạn chế của nghiên cứu....................................................................56
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
3.1. Thực trạng và các yếu tố liên quan tới nhiễm khuẩn bệnh viện
do A.baumannii tại khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Bệnh
Nhiệt đới Trung ương, năm 2011.....................................................57
3.1.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.................................57
3.1.2. Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức cấp cứu,
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, năm 2011......................61
3.1.3. Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện do A.baumannii tại khoa
Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương,
năm 2011.....................................................................................67
3.1.4. Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến thực trạng nhiễm khuẩn
bệnh viện do A.baumannii tại khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện
Bệnh Nhiệt đới Trung ương..........................................................77
3.1.5. Thực trạng hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện tại
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.......................................81
3.2. Kết quả áp dụng một số biện pháp, kỹ thuật cải thiện hoạt
động kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện tại Bệnh viện Bệnh
Nhiệt đới Trung ương.......................................................................86
3.2.1. Kết quả xây dựng mô hình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
....................................................................................................86
3.2.2. Đánh giá hiệu quả cải thiện nhiễm khuẩn bệnh viện trên các
khía cạnh can thiệp.....................................................................89
CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
A.baumannii
ADN
APIC
Acinetobacter baumannii
Deoxyribonucleic Acid
Association for Professionals in Infection Control and
Epidemiology (Hiệp hội Kiểm soát nhiễm khuẩn và dịch
BN
BS
BV
CC - ĐTTC
CDC
tễ học Hoa Kỳ)
Bệnh nhân
Bác sỹ
Bệnh viện
Cấp cứu - Điều trị tích cực
Centers for Disease Control and Prevention (Trung tâm
CSHQ
NC
NCS
NK
NKBV
NKH
NKQ
NKTMM
cầu vàng kháng Methicillin)
Nghiên cứu
Nghiên cứu sinh
Nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn bệnh viện
Nhiễm khuẩn huyết
Nội khí quản
Nhiễm khuẩn thông mạch máu
NKTN
NKVM
NVYT
OR
ÔTMM
SENIC
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Nhiễm khuẩn vết mổ
Nhân viên y tế
Odds ratio (Tỷ số chênh)
Ống thông mạch máu
Bảng
Tên bảng
Trang
3.1. Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân...............................................57
3.2.
Các can thiệp và điều trị chính trên bệnh nhân nghiên cứu..................59
3.3.
Chỉ số sử dụng dụng cụ.........................................................................60
3.4.
Nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa HSCC...............................................61
3.5.
Phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện theo giới............................................62
3.6.
Phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện theo bệnh kèm theo...........................63
3.7.
Thời gian xuất hiện nhiễm khuẩn bệnh viện.........................................64
3.8.
Trang
3.21. Thời gian điều trị tại khoa Hồi sức cấp cứu và thời gian nằm viện
của các vị trí nhiễm khuẩn bệnh viện do A.baumannii.........................75
3.22. Chi phí điều trị của nhóm có và không có nhiễm khuẩn bệnh viện
do A.baumannii.....................................................................................76
3.23. Liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với viêm phổi bệnh viện do
A.baumannii..........................................................................................77
3.24. Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn huyết do
A.baumannii..........................................................................................78
3.25. Phân tích đơn biến các yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu do
A.baumannii..........................................................................................79
3.26. Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn do A.baumannii
nơi đặt thông mạch máu........................................................................79
3.27. Chỉ số nguy cơ của các biến liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện
do A.baumannii.....................................................................................80
3.28. Thực trạng kiểm soát nhiễm khuẩn về điều kiện làm việc và vệ
sinh tay tại các khoa lâm sàng...............................................................81
3.29. Thực trạng kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa lâm sàng...................82
3.30. Nhu cầu tập huấn và mức độ tiếp nhận thông tin kiểm soát nhiễm
khuẩn của nhân viên y tế.......................................................................83
3.31. Kiến thức đúng của nhân viên y tế về kiểm soát nhiễm khuẩn.............84
3.32. Thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trước và trong khi điều trị của
nhân viên y tế........................................................................................85
3.33. Nhận xét của nhân viên y tế về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.........................................................86
3.34. Hiệu quả can thiệp đối với điều kiện vệ sinh tay..................................89
Bảng
Tên bảng
4.2.
So sánh chi phí điều trị của nhiễm khuẩn bệnh viện...........................108
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
3.1.
Bệnh lý nền của bệnh nhân nghiên cứu................................................58
3.2.
Đặc điểm về bệnh kèm theo của bệnh nhân nghiên cứu.......................58
3.3.
Căn nguyên nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức cấp cứu............61
3.4.
Phân bố tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện theo tuổi....................................62
3.5.
1.2.
Tỷ lệ phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện ở các nước có thu nhập cao
...............................................................................................................6
1.3.
Tỷ lệ phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện ở các nước có thu nhập
thấp và trung bình..................................................................................7
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là nhiễm khuẩn mà bệnh nhân mắc
phải trong thời gian nằm viện là một trong những nguyên nhân chính gây ra tỷ
lệ mắc, tử vong cao cho các bệnh nhân tại các bệnh viện trên thế giới. Nhiễm
khuẩn bệnh viện đang là gánh nặng cho người dân cũng như cho các cơ sở y tế
khám chữa bệnh khi làm tăng tỷ lệ người bệnh tử vong, biến chứng, tăng ngày
nằm điều trị, tăng mức sử dụng kháng sinh, tăng sự kháng thuốc của vi sinh
vật, tăng chi phí dùng thuốc và gánh nặng bệnh tật cho cả người bệnh và hệ
thống y tế. Tại liên minh châu Âu, tỷ lệ tử vong hàng năm do bị nhiễm các
chủng vi khuẩn kháng thuốc là 25.000 ca và tại Mỹ là hơn 63.000 ca. Theo
điều tra của Tổ chức y tế thế giới được tiến hành ở 55 bệnh viện tại 14 nước
cho thấy, tỷ lệ NKBV trung bình là 8,7%, Tây Địa Trung Hải: 11,8%; Đông
Nam Á: 10,0%; Châu Âu: 7,7% và Tây Thái Bình Dương: 9,0%. Trong đó
viêm phổi bệnh viện chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là nhiễm khuẩn huyết,
nhiễm khuẩn vết mổ và nhiễm khuẩn tiết niệu. Mỗi năm tại Mỹ tiêu tốn 5,7 tỉ
Đô-la cho chi phí chăm sóc bệnh nhân, cao hơn rất nhiều chi phí cho công tác
phòng chống bệnh cúm [1]. Tại Việt Nam, NKBV cũng đang trở thành nỗi lo
Nhiệt đới Trung ương, các yếu tố nguy cơ liên quan đến NKBV do
A.baumannii và tác nhân gây NKBV do A.baumannii từ đó đề xuất các biện
pháp can thiệp nhằm làm giảm tỷ lệ NKBV góp phần nâng cao chất lượng
điều trị của Bệnh viện.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả thực trạng và các yếu tố liên quan tới nhiễm khuẩn bệnh viện
do A.baumannii tại khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung
ương, năm 2011.
2. Đánh giá kết quả áp dụng một số biện pháp, kỹ thuật cải thiện hoạt
động kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung
ương.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện
1.1.1. Khái niệm và phân loại nhiễm khuẩn bệnh viện
Ngay từ thời Hypocrate đã có nhiều tài liệu mô tả những dịch bệnh và
hội chứng bệnh thường xuất hiện ở những nơi thiếu điều kiện vệ sinh như
bệnh viện, cơ sở chăm sóc người già, bệnh viện tế bần, nhà tù và nơi tập trung
đông người mà ít thấy hơn ở cộng đồng những nơi con người sống tự do hoặc
riêng lẻ.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), NKBV được định nghĩa như sau:
“NKBV là những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian người bệnh điều trị
tại bệnh viện và nhiễm khuẩn này không hiện diện cũng như không nằm trong
giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện. NKBV thường xuất hiện sau 48 giờ
kể từ khi người bệnh nhập viện” [2].
Nhiễm khuẩn mà người bệnh mắc phải trong quá trình khám bệnh, chữa
bệnh và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở y tế được gọi chung là nhiễm khuẩn
soát bệnh châu Âu, hàng năm có khoảng 4.100.000 bệnh nhân bị NKBV và
khoảng 37.000 trường hợp tử vong. Tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn bệnh viện
chiếm 26,6% [9]. Phần lớn các trường hợp là nhiễm khuẩn tiết niệu (80%) có
liên quan đến việc sử dụng ống thông bàng quang; Tiếp theo là nhiễm khuẩn
vết mổ, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn huyết và một số nhiễm
5
khuẩn khác (bao gồm tiêu chảy do Clostridium difficile) [2], [10], [11], [12].
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chiếm tỷ lệ cao nhất (36%), tiếp theo là nhiễm
khuẩn vết mổ (20%), nhiễm khuẩn huyết và viêm phổi (11%) [13]. Các yếu tố
nguy cơ nhiễm khuẩn phổi bệnh viện là: Bệnh hô hấp mạn tính, đặt nội khí
quản, mở khí quản, phẫu thuật [14]. Có mối liên quan giữa thông khí hỗ trợ
và tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cao; Có thông khí hỗ trợ tỷ lệ nhiễm khuẩn hô
hấp cao hơn so với những người không thông khí hỗ trợ, đồng thời tỷ lệ
nhiễm khuẩn phổi - phế quản tăng lên theo thời gian thở máy [15], [16], [17],
[18], [19], [20]. Thông khí cơ học được coi là yếu tố nguy cơ chính liên quan
đến viêm phổi bệnh viện, làm tăng thời gian điều trị của bệnh nhân [21], [22],
[23], [24], [25]. Viêm phổi liên quan thở máy làm tăng tình trạng bệnh tật, tỷ
lệ tử vong và chi phí điều trị của bệnh nhân [26], [27], [28]. Tỷ lệ tử vong ở
bệnh nhân mắc viêm phổi bệnh viện cao hơn đáng kể so với bệnh nhân không
mắc (45,5% so với 32,2% tương ứng p = 0,004) [29]. Nhiễm khuẩn tiết niệu
chiếm khoảng 1/3 số ca nhiễm khuẩn bệnh viện [30]; Có mối liên quan giữa
đặt thông tiểu và nhiễm khuẩn tiết niệu, những người có đặt thông tiểu có tỷ
lệ nhiễm khuẩn tiết niệu cao hơn so với những người không có đặt thông tiểu;
Thời gian mắc NKTN tăng lên theo thời gian đặt ống thông tiểu [15], [19],
[23], [31], [32]. Có mối liên quan giữa nhiễm khuẩn vết mổ với tình trạng vết
mổ; Nhiễm khuẩn vết mổ ở phẫu thuật sạch (OR = 2,7, p < 0,01) thấp hơn
phẫu thuật nhiễm bẩn (OR = 6,0, p < 0,01) [15]. Nhiễm khuẩn vết mổ đang là
một vấn đề y tế quan trọng tại các bệnh viện, trong đó mật độ nhiễm khuẩn
lược, chính sách và giáo dục tiếp tục tập trung vào việc quản lý và kiểm soát
các bệnh nhiễm trùng tại bệnh viện là vô cùng cần thiết [37].
Tại Việt Nam, NKVM xảy ra 5% - 10% trong số khoảng 2 triệu người
bệnh được phẫu thuật hàng năm. NKVM là loại nhiễm khuẩn thường gặp
nhất, với số lượng lớn nhất trong các loại nhiễm khuẩn bệnh viện [3]. Các yếu
tố nguy cơ làm tăng nhiễm khuẩn vết mổ như tuổi cao, phẫu thuật cơ quan
nhiễm bẩn như đại tràng, thời gian phẫu thuật lâu làm tăng nguy cơ nhiễm
khuẩn vết mổ [38].
Hình 1.3. Tỷ lệ phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện ở các nước
có thu nhập thấp và trung bình
* Nguồn: WHO (2011)[7]
Có rất nhiều tác nhân gây NKBV và sự tác động của các tác nhân này
cũng rất khác nhau giữa các nhóm bệnh nhân, các bệnh viện, khoa điều trị và
giữa các quốc gia bao gồm: Vi-rút viêm gan B, C (lây qua đường tiêm truyền,
chạy thận nhân tạo và phẫu thuật nội soi). Vi-rút Rota và các vi-rút đường ruột
(lây truyền qua đường phân - miệng) [2], [7]. Một số loại ký sinh trùng như
8
Giardia lamblia và nhiều loại nấm Candida albicans, Aspergillus spp.,
Cryptococcus neoformans và Cryptosporidium gây nhiễm khuẩn cơ hội cho
các bệnh nhân sau khi điều trị kháng sinh dài ngày, trên các bệnh nhân bị suy
giảm miễn dịch và có thể lây truyền dễ dàng trong bệnh viện. Hiện nay vi
khuẩn là một trong những căn nguyên quan trọng hàng đầu gây NKBV bao
gồm như C.perfringen là nguyên nhân gây bệnh hoại thư sinh hơi trong bệnh
viện. Tỷ lệ các vi khuẩn gây bệnh phân lập được hiện diện ở 2 nhóm vi khuẩn:
Trực khuẩn Gram âm là 78,1% [7] và cầu khuẩn Gram dương là 21,9% [39].
Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là Staphylococci,
Nhiễm khuẩn liên quan đến các hoạt động chăm sóc và khám chữa
bệnh trong các cơ sở y tế (CSYT) là một trong những yếu tố hàng đầu đe dọa
sự an toàn của người bệnh trong các cơ sở y tế. Đặc biệt trong giai đoạn hiện
nay với sự gia tăng số người nhiễm HIV/AIDS, viêm gan vi-rút B, C và các
bệnh dịch nguy hiểm có nguy cơ gây dịch, người bệnh đứng trước nguy cơ có
thể bị mắc thêm bệnh khi nằm viện hoặc khi nhận các dịch vụ y tế từ NVYT
và những người trực tiếp chăm sóc cũng có nguy cơ cao mắc bệnh như chính
bệnh nhân mà họ chăm sóc. Các yếu tố nguy cơ quan trọng của nhiễm khuẩn
bệnh viện là chấn thương gãy xương hở, thủ thuật catheter tĩnh mạch trung
tâm, thông khí cơ học và tràn dịch màng phổi [48], [49], [50]. Đối với trẻ sơ
sinh, một số yếu tố nguy cơ gây NKBV là tuổi thai, bất thường bẩm sinh, cân
nặng khi sinh, thở máy, catheter tĩnh mạch ngoại vi, trung tâm, dinh dưỡng và
thời gian nằm viện [51]. Có bốn loại nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến nhất là:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn
vết mổ và nhiễm khuẩn huyết [10].
Các nghiên cứu quy mô vùng, quốc gia và liên quốc gia của các nước
của Tổ chức y tế thế giới ghi nhận tỷ lệ NKBV từ 3,5% - 10% người bệnh
nhập viện [46]. Tỷ lệ NKBV ở các bệnh viện đa khoa cao hơn ở các bệnh viện
chuyên khoa [41].
10
Một số điều tra ban đầu về NKBV ở nước ta cho thấy tỷ lệ NKBV hiện
mắc từ 3% - 7% tùy theo tuyến và hạng bệnh viện. Càng ở bệnh viện tuyến
trên, nơi có nhiều can thiệp thủ thuật, phẫu thuật thì nguy cơ nhiễm khuẩn càng
lớn [38], [47], [52], [53]. Các khu vực có tỷ lệ bệnh nhân nhiễm khuẩn bệnh
viện cao nhất là khoa Hồi sức tích cực và khoa Thần kinh [13], [42].
Tại Hoa Kỳ, hàng năm ước tính có 2 triệu bệnh nhân bị NKBV, làm
90.000 người tử vong, làm tốn thêm 4,5 tỉ Đô-la viện phí. Nghiên cứu về hiệu
quả của Chương trình kiểm soát NKBV SENIC (Study on the Efficacy of
K.pneumoniae (14,2%), E.coli (6.1%), Enterococci và S.aureus có tỷ lệ tương
đương nhau là 7,3% [52]. Sau đó năm 2012, nghiên cứu của Nguyễn Việt
Hùng và cộng sự thấy tỷ lệ mắc NKBV giảm xuống còn 4,5% với 3 loại
nhiễm khuẩn chính gồm: Nhiễm khuẩn phổi (51,1%), nhiễm khuẩn đường hô
hấp trên (16,3%) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu (9,8%) [53]. Cũng như các
nước khác, Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến KSNK và tình trạng đa
kháng kháng sinh của các vi sinh vật ngày càng tăng và lan rộng trên toàn
cầu. Trong đó, đối tượng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao là bệnh nhân nằm điều
trị kéo dài tại bệnh viện, phải trải qua nhiều thủ thuật xâm lấn, nằm tại các
khoa Hồi sức tích cực. Ngoài ra, tình trạng quá tải bệnh nhân ở các bệnh viện
lớn và số bệnh nhân điều trị nội trú gia tăng cũng đóng vai trò quan trọng
trong lây lan nhiễm khuẩn.
Tác nhân gây NKBV đã có nhiều thay đổi trong vài thập kỷ qua. Các vi
khuẩn gây bệnh có thể là các vi khuẩn Gram dương và các trực khuẩn Gram
âm, nấm và ký sinh trùng. Khoảng cuối thế kỉ 20, nguyên nhân gây NKBV
trong đó có NKH đa số là các vi khuẩn Gram dương (65%) [11]. Tuy nhiên,
NKBV do trực khuẩn Gram âm đa kháng thuốc kháng sinh đã và đang trở
thành một mối nguy thực sự cho các bệnh viện. Các tác nhân gây nhiễm
khuẩn bệnh viện thường gặp nhất là A.baumannii, P.aeruginosa,
12
K.pneumoniae và Candida sp., [46], [49], [56], [57]. Tốc độ kháng kháng sinh
của các vi khuẩn này với các nhóm kháng sinh Carbapenems và
Aminoglycoside cũng tăng nhanh và lan rộng khắp các châu lục, trong đó có
Việt Nam [39], [49]. Các yếu tố nguy cơ làm tăng nhiễm khuẩn vết mổ như
tuổi cao, phẫu thuật cơ quan nhiễm bẩn như đại tràng, thời gian phẫu thuật lâu
làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ [38].
1.2. Nhiễm khuẩn bệnh viện do A.baumannii
1.2.1. Tình hình nhiễm A.baumannii
A.baumannii được phát hiện trong 11% mẫu không khí chủ yếu ở các đơn vị
Chăm sóc đặc biệt (ICU), 17% ở bề mặt các dụng cụ và 2% trong mẫu nước
[59]. Tỷ lệ mang Acinetobacter trên da của những bệnh nhân nằm viện cao
hơn có ý nghĩa so với những người ở cộng đồng và đây được coi là nguồn lây
quan trọng. Có giả thiết cho rằng do việc vệ sinh không tốt, không khí ấm và
ẩm tại giường bệnh (do vi khuẩn thường gặp vào những tháng mùa nóng).
Tuy nhiên, hai nghiên cứu gần đây có sử dụng kỹ thuật xác định vi khuẩn
bằng lai ADN cho thấy, sự cư trú này liên quan đến nhiều loài Acinetobacter
mà chúng không liên quan đến nhiễm khuẩn trên lâm sàng. Ngược lại, tỷ lệ
mang A.baumannii khá cao trong những vụ dịch ở các khoa Hồi sức cấp cứu
[15]. Tại các khoa này, vi khuẩn tìm thấy khá thường xuyên trên da, họng,
đường hô hấp và tiêu hóa của bệnh nhân. Cư trú của vi khuẩn ở đường hô hấp
và tiết niệu sinh dục thường được coi là nguồn lây quan trọng nhất đối với
nhiễm khuẩn bệnh viện. Một nghiên cứu ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung
ương, năm 2010 cho thấy trong dịch hút khí quản Acinetobacter phân lập
được với tỷ lệ cao là 50,5% (92 mẫu) và Pseudomonas là 31% (71 mẫu) [60].
Các nghiên cứu trên bệnh nhân bỏng cũng cho thấy tỷ lệ mang vi khuẩn này
cao, chủ yếu là sự cư trú trên bề mặt vết bỏng [61]. Vi khuẩn thường gặp gây
NKBV ở bệnh nhân phẫu thuật thần kinh là A.baumannii chiếm 71,4% [62].
Mặc dù sự có mặt của Acinetobacter trong đường tiêu hóa nhưng không được