BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
…………………………
ĐẶNG NGỌC THỦY
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỘNG VẬT HỌC
Hà Nội – 2019
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
…………………………
ĐẶNG NGỌC THỦY
Đặng Ngọc Thủy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ
công trình nào.
Học viên
Đặng Ngọc Thủy
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
BN
BV
ESBL
CFU
CDC
Nghĩa tiếng Anh
Colony Forming Unit
Center for Disease Control
COPD
CVVH
HAI
KS
Methicillin-Resistant
Staphylococcus aureus
National Nosocomial
Infection Surveillance System
Plasma exchange
World Health Organization
Kháng sinh
Kháng sinh đồ
Khảo sát nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn bệnh viện
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn hô hấp
Nhiễm khuẩn da và mô mềm
Nhiễm khuẩn vết mổ
Tụ cầu khuẩn Staphylococcus
aureus kháng Methicillin
Hệ thống giám sát nhiễm khuẩn
bệnh viện quốc gia của Hoa Kì
Ông thay huyết tƣơng
Thông khí nhân tạo
Viêm phổi thở máy
Vi khuẩn
Viêm phổi bệnh viện
Tổ chức Y tế Thế giới
......................................................................................................................... 35
Hình 3.5. Biểu đồ phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện theo khu vực điều trị ..... 36
Hình 3.6. Tỷ lệ số loại nhiễm khuẩn trên bệnh nhân nhiễm khuẩn bệnh viện.... 42
Hình 3.7. Kết quả kháng sinh đồ đối với Pseudomonas aeruginosa .............. 44
Hình 3.8. Kết quả kháng sinh đồ đối với Klebsiella pneumonia .................... 45
Hình 3.9. Kết quả kháng sinh đồ đối với Staphylococcus aureus .................. 48
Hình 3.10. Tỷ lệ kháng sinh điều trị nhiễm trùng bệnh viện phù hợp và không
phù hợp ............................................................................................................ 50
Hình 3.11: Số lƣợng loại kháng sinh sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh
viện .................................................................................................................. 52
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài luận văn .................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cả đề tài luận văn ...................................... 2
4. Những điểm mới của luận văn ................................................................. 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................... 4
1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN ................................ 4
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ và định nghĩa về nhiễm khuẩn bệnh viện ..... 4
1.1.2. Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện ................................................. 6
1.1.3. Các phƣơng thức lây truyền của tác nhân gây bệnh ............................. 8
1.1.4. Những nguy cơ lây nhiễm thƣờng gặp ................................................ 10
1.2. CÁC LOẠI NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN PHỔ BIẾN THƢỜNG GẶP
3.1.1. Phân bố theo độ tuổi và giới tính ...................................................... 27
3.1.2. Chuẩn đoán khi vào viện .................................................................. 28
3.1.3. Tiền sử bệnh liên quan đến NKBV của nhóm nghiên cứu .................. 29
3.1.4. Ngày mắc và mức độ NKBV của nhóm nghiên cứu .......................... 30
3.2. CÁC LOẠI NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN HAY GẶP TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN ................................................ 32
3.2.1. Tỷ lệ nhiễm các loại nhiễm khuẩn bệnh viện..................................... 32
3.2.2. Tỷ lệ số loại nhiễm khuẩn bệnh viện trên 1 bệnh nhân ...................... 33
3.3. CÁC VI KHUẨN VÀ LOẠI NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN THƢỜNG
GẶP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN ..................... 33
3.3.1. Các loại nhiễm khuẩn bệnh viện thƣờng gặp ..................................... 33
3.3.2. Phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện theo khu vực điều trị ....................... 36
3.3.3. Nhiễm khuẩn hô hấp ........................................................................ 36
3.3.4. Nhiễm khuẩn huyết bệnh viện .......................................................... 38
3.3.4. Nhiễm khuẩn da mô mềm ................................................................ 39
3.3.5. Nhiễm khuẩn vết mổ......................................................................... 40
3.3.6. Nhiễm khuẩn tiết niệu ...................................................................... 41
3.3.7. Tỷ lệ số loại nhiễm khuẩn bệnh viện trên một bệnh nhân .................. 42
3.4. TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN THEO KẾT
QUẢ KHÁNG SINH ĐỒ .......................................................................... 43
3.4.1. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn P. aeruginosa ................... 43
3.4.2. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn Klebsiella pneumonia ....... 44
3.4.3. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn Escheriella coli ................ 45
3.4.4. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn Staphylococcus aureus ..... 46
3.5. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM
KHUẨN BỆNH VIỆN .............................................................................. 48
3.5.1. Tỷ lệ điều trị kháng sinh phù hợp ..................................................... 48
3.5.2. Các tác nhân gây NKBV .................................................................. 51
Gram âm (Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa và Klebsiella
pneumonia) chiếm tới 78% [4].
Ngoài ra, 2 yếu tố khác ảnh hƣởng đến NKBV là tính nhạy cảm của cơ
thể và yếu tố bệnh viện. Trong đó yếu tố bệnh viện nhƣ môi trƣờng, không
khí phòng mổ, phòng bệnh nhân, dụng cụ phẫu thuật cũng nhƣ ý thức và sự
tuân thủ các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn là những nhân tố quan trọng
ảnh hƣởng trực tiếp lên NKBV. Ngƣời bệnh có thể bị nhiễm khuẩn bệnh viện
nếu cơ sở khám chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực
1
hành vô khuẩn cơ bản trong chăm sóc, điều trị ngƣời bệnh. Đây là một vấn đề
ngày càng đƣợc mọi hệ thống y tế trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam quan
tâm.
Từ các lý do trên, nhận thấy việc điều tra về nhiễm khuẩn bệnh viện là
một công việc vô cùng cần thiết nhằm đánh giá tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện
hiện tại của bệnh viện. Từ đó có những biện pháp can thiệp kịp thời nhằm góp
phần nâng cao chất lƣợng điều trị, nâng cao nhận thức về công kiểm soát
nhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên trong thực hành khám chữa bệnh. Trên
cơ sở đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng nhiễm
khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”
2. Mục đích của đề tài luận văn
- Mục đích chung: Đánh giá đƣợc thực trạng và các yếu tố liên
quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc
Yên, tỉnh Vĩnh phúc.
- Mục đích cụ thể:
+ Xác định đặc điểm nhiễm khuẩn bệnh viện: tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh
viện tại các khoa khảo sát, sự phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện theo vị trí cơ
thể học;
+ Xác định yếu tố liên quan tới nhiễm khuẩn bệnh viện;
hoặc ký sinh trùng dẫn tới phản ứng tế bào, tổ chức hoặc toàn thân, thông
thƣờng biểu hiện trên lâm sàng là một hội chứng viêm [5].
NKBV là những trƣờng hợp nhiễm khuẩn xảy ra ở các bệnh nhân trong
thời gian điều trị tại bệnh viện, mà tại thời điểm nhập viện không thấy có yếu
tố nhiễm khuẩn hay ủ bệnh nào. NKBV thƣờng xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi
ngƣời bệnh nhập viện [5], [6], [7].
NKBV đƣợc phát hiện từ những năm 80 của thế kỷ 19, nhƣng đến năm
1988 thì mới đƣợc Trung tâm phòng và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC)
đƣa ra định nghĩa, thì NKBV đƣợc hiểu là một loại bệnh lý nhiễm trùng có
liên quan đến chăm sóc y tế. Chính vì vậy thuật ngữ “nosocomial infection”
(theo tiếng Hy Lạp “noso” có nghĩa là “bệnh tật”, “komien” có nghĩa là “chăm
sóc”) đƣợc sử dụng trong một thời gian dài. Nhiễm khuẩn bệnh viện đƣợc xác
định chủ yếu dựa theo kinh nghiệm, chứ chƣa có hệ thống tiêu chuẩn chẩn
đoán [8].
“Nhiễm trùng chéo” cũng là một thuật ngữ đƣợc sử dụng để mô tả tình
trạng NKBV. Những đặc tính của “nhiễm trùng chéo” đƣợc mô tả hoàn toàn
tƣơng tự nhƣ khái niệm NKBV hiện nay, bao gồm tác nhân, phƣơng thức lây
truyền và phòng ngừa… nhƣng nhấn mạnh đến đặc tính có độc lực cao của
tác nhân gây nhiễm trùng và phƣơng thức lây truyền chủ yếu là giữa ngƣời
với ngƣời [9].
Một thuật ngữ khác cũng đƣợc dùng, nhƣng ít phổ biến để chỉ tình
trạng NKBV đó là “bội nhiễm”. Bội nhiễm là tình trạng nhiễm trùng mới xuất
hiện trên nền tảng nhiễm trùng đã có trƣớc. Có lẽ do tính chất giới hạn của
khái niệm cho nên “bội nhiễm” ít đƣợc sử dụng để mô tả NKBV [10].
Từ năm 1998, Trung tâm phòng ngừa và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ đã
công bố hai tài liệu đề cập đến khái niệm về NKBV và các tiêu chuẩn để xác
định từng loại NKBV, nhằm mục đích giám sát NKBV trong cơ sở y tế [11].
4
48 giờ). Nhiễm khuẩn này không hiện diện cũng như không ở trong giai đoạn
ủ bệnh tại thời điểm nhập viện” [14].
5
Ngày nay NKBV đƣợc coi nhƣ một loại bệnh có tính chất lƣu hành cục
bộ hoặc thành dịch; Trong đó thƣờng gặp là lƣu hành cục bộ, NKBV trở
thành dịch khi có sự bùng phát của một hoặc nhiều loại nhiễm khuẩn nào đó
trên mức bình thƣờng. Thuật ngữ “nhiễm khuẩn bệnh viện” bao gồm tất cả
các loại nhiễm khuẩn xảy ra trên bệnh nhân đang đƣợc điều trị ở bất cứ loại
cơ sở y tế nào. Bất cứ nhiễm khuẩn mắc phải nào xảy ra do những sai sót
trong chăm sóc điều trị của nhân viên y tế hoặc của khách đến thăm ở bệnh
viện hoặc cơ sở y tế đều đƣợc coi nhƣ nhiễm khuẩn bệnh viện [11],. NKBV
chính là một hậu quả không mong muốn trong thực hành khám bệnh, chữa
bệnh và chăm sóc ngƣời bệnh. Chính vì vậy “Nhiễm khuẩn bệnh viện” còn
đƣợc gọi bằng một thuật ngữ khác là “Nhiễm khuẩn do thầy thuốc” (Iatrogen
infections) [15].
1.1.2. Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện
Căn nguyên nhiễm trùng bệnh viện có thể do vi khuẩn, virus hoặc kí
sinh trùng. Các nhiễm trùng bệnh viện do vi khuẩn gây ra đƣợc gọi là NKBV,
nguyên nhân trực tiếp là do tiếp xúc với vi khuẩn dƣới nhiều hình thức khác
nhau. Với đa số vi khuẩn gây NKBV thời gian ủ bệnh là 48 giờ (thời kỳ ủ
bệnh đặc trƣng). Do đó gọi là NKBV khi xuất hiện sau khi vào viện tối thiểu
48 giờ [16].
NKBV đặc biệt dễ phát hiện trên những cơ thể mà sức chống đỡ bị suy
yếu, hệ miễn dịch bị suy giảm, thƣờng xuất hiện ở bệnh nhân thuộc các khoa
hồi sức tích cực. Trên các bệnh nhân này vốn đã có những VK thƣờng trú
không gây bệnh cho ngƣời khỏe. Thông thƣờng chẩn đoán NKBV ở khoa hồi
sức tích cực là NK phổi, NK tiết niệu, NK huyết và NK liên quan đến ống
thông [17], [18].
khác nhƣ Pseudomonas spp. cƣ trú trong đƣờng tiêu hoá của bệnh nhân
nằm viện; Một số vi khuẩn khác có nguy cơ gây nhiễm khuẩn bệnh viện
với tính chất rất đặc thù nhƣ Legionella spp., Mycoplasma spp. có thể
gây viêm phổi (lẻ tẻ hoặc thành nhóm) trong thời gian rất nhanh thông
qua hít phải không khí ẩm bị nhiễm vi khuẩn (không khí điều hoà nhiệt
độ, vòi tắm, khí trị liệu).
- Virus:
Nhiều loại virus có thể gây NKBV nhƣ virus viêm gan B và C (thông
qua truyền máu, lọc máu, tiêm truyền, nội soi tiêu hoá); virus hợp bào hô hấp
(RSV); rotavirus và các virus đƣờng ruột (lan truyền qua đƣờng tay - miệng,
phân - miệng). Các loại virus khác nhƣ Cytomegalo virus, HIV, Ebola, cúm,
7
Herpes simplex và thuỷ đậu (varicella – zoster) cũng có thể lan truyền trong
bệnh viện.
- Nấm và ký sinh trùng:
Một số loại nấm và ký sinh trùng nhƣ Giardia lamblia, Candida
albicans, Aspergillus, Cryptococcus neoformans, Cryptosporidium… là các
vi sinh vật có khả năng gây nhiễm trùng cơ hội khi bệnh nhân phải điều trị
kháng sinh phổ rộng hay suy giảm miễn dịch nặng. Không khí, bụi và đất là
những nơi có thể có Aspergillus sp. đặc biệt trong thời gian bệnh viện có xây
dựng. Cái ghẻ (Sarcoptes scabies) là một vi sinh vật ngoại ký sinh cũng có
khả năng gây thành dịch trong các cơ sở y tế.
1.1.3. Các phƣơng thức lây truyền của tác nhân gây bệnh
Trƣớc khi phân chia các phƣơng thức lây truyền của các tác nhân gây
bệnh, cần phải phân tích rõ các yếu tố dẫn đến NKBV cho bệnh nhân. Với
mỗi loại NKBV lại có những yếu tố nguy cơ đặc thù riêng, đƣợc liệt kê trong
bảng 1.1 [19], [20].
Viêm
phổi
liên quan đến
thở máy
Nhiễm khuẩn
vết mổ
Nhiễm khuẩn
tiết niệu
Yếu tố gây NKBV
Thời gian lƣu ống thông
Vị trí đặt ống thông (tĩnh mạch đùi > cảnh
trong
>
dƣới đòn)
Loại ống thông
Tuổi già, trẻ đẻ non
Nuôi dƣỡng hoàn toàn ngoài đƣờng tiêu hóa
Thời gian thông khí nhân tạo kéo dài
Dùng thuốc kháng H2, tăng PH dạ dày, sử
dụng kháng sinh trƣớc đó, dùng các thuốc
gây
suy
giảm
miễn dịch
Nuôi dƣỡng đƣờng ruột.
Tuổi> 60, trẻ đẻ non, bệnh phổi mạn tính,
tuberculosis, virus sởi, virus thủy đậu. Lây nhiễm qua dƣợc phẩm khi thuốc
hoặc dịch truyền bị nhiễm mầm bệnh. Lây nhiễm qua vector có thể xảy ra,
nhƣng thƣờng hiếm ở các nƣớc phát triển [1].
1.1.4. Những nguy cơ lây nhiễm thường gặp
Trong quá trình điều trị tại bệnh viện, bệnh nhân có thể bị lây nhiễm từ
các mầm bệnh nhƣ bệnh lao, viêm gan B, viêm gan C, Hội chứng suy giảm
miễn dịch (Acquired Immuno Deficiency Syndrome: AIDS), Herpes simplex
vi rút, viêm đƣờng hô hấp cấp tính do vi rút, cúm A/H1N1 và những vi rút, vi
khuẩn định cƣ hay hiện diện từ nhiễm khuẩn của miệng và đƣờng hô hấp [22],
[23]. Những đƣờng lây nhiễm trong quá trình điều trị, chăm sóc ngƣời bệnh
nhƣ tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết của miệng hay những vật phẩm của
bệnh nhân; tiếp xúc gián tiếp qua những vật nhiễm khuẩn nhƣ thiết bị, dụng
cụ hay bề mặt nơi làm việc; tiếp xúc với dịch tiết của mũi, miệng dƣới dạng
giọt sƣơng bắn từ ngƣời bệnh với khoảng cách ngắn nhƣ: ho, hắt hơi, hỉ mũi,
nói chuyện hay hít phải không khí nhiễm khuẩn [24], [25], [26].
Sự lây nhiễm sẽ tăng khi kết hợp với những yếu tố sau [27], [28], [29]:
- Tác nhân lây nhiễm độc hại và đủ số lƣợng, môi trƣờng cho phép
mầm bệnh sống sót và tăng trƣởng nhƣ máu, đƣờng hô hấp.
- Đƣờng lây truyền mầm bệnh đến vật chủ.
- Cách lây truyền vào vật chủ, thí dụ nhƣ chấn thƣơng do kim tiêm...
- Độ nhạy của vật chủ
10
Mần bệnh
Nguồn bệnh
Độ nhạy của
11
thuộc vào loại, vị trí phẫu thuật và kháng sinh sử dụng cho bệnh nhân. Yếu tố
nguy cơ chủ yếu là mức độ sạch/nhiễm của cuộc mổ hay loại phẫu thuật
(sạch, sạch nhiễm, nhiễm, bẩn); thời gian cuộc mổ và tình trạng bệnh nhân
[33].
- Viêm phổi bệnh viện và viêm phổi thở máy:
Viêm phổi bệnh viện (VPBV) gặp nhiều nhất ở các bệnh nhân phải thở
máy, khi đó đƣợc gọi là viêm phổi liên quan đến thở máy hay viêm phổi thở
máy (VPTM). Viêm phổi bệnh viện chiếm 11% trong số các NKBV [30].
Bệnh nhân mắc VPTM tỷ lệ tử vong cao, dù nguy cơ quy thuộc rất khó xác
định do bệnh nhân có rất nhiều nguy cơ cùng nhau. Vi sinh vật gây bệnh
thƣờng là các vi khuẩn gram nội sinh cƣ trú ở dạ dày, đƣờng hô hấp trên (mũi,
họng), và phế quản nay có cơ hội gây nhiễm khuẩn ở phổi. Tuy nhiên vi
khuẩn cũng có thể xân nhập từ môi trƣờng bên ngoài vào đƣờng hô hấp thông
qua bàn tay, dụng cụ nhiễm bẩn. Các yếu tố nguy cơ thƣờng gặp của VPTM
bao gồm kiểu thở (mode) và thời gian thở máy, chất lƣợng chăm sóc hô hấp,
mức độ nặng của bệnh nhân (ví dụ có suy phủ tạng) và sử dụng kháng sinh
trƣớc đó. Viêm phổi bệnh viện do virus thƣờng gặp ở trẻ em, trong khi VPBV
do vi khuẩn thƣờng gặp ở ngƣời lớn. Ở những bệnh nhân có suy giảm miễn
dịch nặng có thể gặp VPBV do Legionella sp. và Aspergillus sp. Có thể gặp
VPBV do lao, đặc biệt là các chủng lao kháng thuốc ở các khu vực có tỷ lệ
mắc lao cao [34].
- Nhiễm khuẩn huyết bệnh viện:
So với các loại nhiễm khuẩn bệnh viện khác, nhiễm khuẩn huyết bệnh
viện chiếm tỷ lệ không cao (11% trong số các NKBV) [27], nhƣng có tỷ lệ tử
vong cao, có thể trên 50% với một số loại vi khuẩn. Nhiễm khuẩn huyết bệnh
viện có thể bắt nguồn ngay tại vị trí đặt ống thông trên da hoặc trong lòng đặt
nặng bệnh tật cho cả ngƣời bệnh và hệ thống y tế.
Theo Tổ chức Y tế thế giới, hằng năm thế giới có khoảng 2 triệu bệnh
nhân mắc nhiễm khuẩn bệnh viện làm 90.000 ngƣời tử vong và chi phí y tế
tăng thêm 4,5 tỷ USD. Tại các nƣớc phát triển, có khoảng 5 - 10% ngƣời bệnh
nằm viện bị nhiễm khuẩn bệnh viện [34].
Tại Mỹ các sự cố y khoa không mong muốn bao gồm cả NKBV đã làm
tăng điều của bệnh nhân cho việc giải quyết sự cố là 2.262 đô la và tăng 1,9
ngày điều trị/bệnh nhân [35]. Tại Australia hằng năm có 470.000 bệnh nhân
nhập viện gặp sự cố y khoa (bao gồm cả NKBV), tăng 8% ngày điều trị (thêm
3,3 triệu ngày điều trị), có tới 18.000 trƣờng hợp tử vong, 17.000 trƣờng hợp
tàn tật vĩnh viễn và 28.000 ngƣời bệnh mất khả năng tạm thời [35], [36].
13
Tại Việt Nam, nghiên cứu trên gần 10.000 bệnh nhân của 10 bệnh viện,
tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 5,8% và viêm phổi bệnh viện chiếm tới
55,4%. Một nghiên cứu gần đây ở Bệnh viện Chợ Rẫy cũng cho thấy, NKBV
làm kéo dài thời gian điều trị là 15 ngày với viện phí phát sinh ƣớc tính là
khoảng 2,9 triệu đồng/ca. Đây là con số không nhỏ đối với một nƣớc có mức
thu nhập GDP/ngƣời còn thấp nhƣ ở Việt Nam [25].
1.3. TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN
BỆNH VIỆN
1.3.1. Nguyên tắc điều trị các loại nhiễm khuẩn bệnh viện
Bắt đầu điều trị kháng sinh (KS) theo kinh nghiệm, tùy theo các loại
NK và các yếu tố nguy cơ đặc biệt để dự đoán căn nguyên và chỉ định KS.
Kháng sinh ban đầu có thể đƣợc điều chỉnh, dừng lại hay điều trị tiếp tục khi
có kết quả VK về. Cần rút ống thông trong tất cả các trƣờng hợp ống thông bị
NK. Không cần dùng KS nếu không có bằng chứng NK huyết. Khi đã chẩn
đoán NK huyết mà không có biến chứng, cần bổ xung một liệu trình KS
đƣờng tĩnh mạch trong hai tuần. Các biến chứng nhƣ NK huyết dai dẳng,
- Thuốc KS phải khuếch tán tốt vào mô.
- Nhiễm khuẩn bệnh viện ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ nào.
- Bệnh nhân có đƣợc dùng KS từ trƣớc không.
- Dịch tễ học của vi khuẩn gây NKBV tại khoa.
1.3.3. Liệu pháp kháng sinh xuống thang
Hiện nay đa số tác giả điều trị các NKBV theo chiến lƣợc xuống thang
(de-escalation therapy), bằng cách dùng KS mạnh phổ rộng ngay từ đầu. Khi
có kết quả nuôi cấy xác định đƣợc VK và có kết quả KSĐ, tiếp tục dùng KS
đã lựa chọn hoặc thay thế bằng KS có hoạt phổ hẹp (nếu kết quả KSĐ phù
hợp với các KS đó). Đổi ngay KS theo kết quả KSĐ (khi kết quả KSĐ không
phù hợp với kháng sinh đang dùng) [38].
1.3.4. Một số quan điểm về sử dụng kháng sinh khởi đầu thích hợp
Trong giai đoạn hiện nay rất nhiều các nghiên cứu của các tác giả trong
nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài đều thống nhất rằng KS khởi đầu phù hợp sẽ giúp
ngăn chặn tiến triển bệnh, giảm thời gian nằm viện, giảm tỉ lệ tử vong, điều
trị đạt hiệu quả với chi phí thấp hơn, và nhƣ vậy rất cần có một tiếp cận mới
trong điều trị và theo dõi đáp ứng điều trị ở các bệnh nhân NKBV [29], [39].
Kháng sinh khởi đầu thích hợp đƣợc định nghĩa khi ít nhất một KS
đƣợc dùng nhạy in vitro với tất cả các mần bệnh phân lập đƣợc. Nếu vi khuẩn
15