Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện bình xuyên – tỉnh vĩnh phúc - Pdf 35

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung của khóa luận tốt nghiệp đại học của tôi là
do tôi tự nghiên cứu, tìm hiểu thực tế của địa phương và công ty cùng với việc
tham khảo các bài viết trên sách, báo, tạp chí, các luận văn thạc sỹ và luận văn tốt
nghiệp của trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội.
Tôi xin cam đoan các số liệu được sử dụng trong khóa luận tốt nghiệp đại học
của tôi là đúng sự thật và chưa được sử dụng cho một công trình nghiên cứu nào
khác.

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2010
Sinh viên

Phan Thị Hương

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo trong trường và cá nhân, tập
thể lãnh đạo, các tổ chức ban ngành khác của huyện Bình Xuyên và sự giúp đỡ
nhiệt tình của cô, chú trong Công ty CP NCUDCN BVMT An Thịnh đến nay tôi đã
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học của mình.
Trước hết cho cá nhân tôi được tỏ lòng biết ơn đến toàn thể các thầy cô giáo
trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong khoa KT & PTNT đã trang
bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có định hướng đúng đắn trong học tập cũng
như trong tu dưỡng đạo đức.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo Ths. Vi Văn
Năng, giảng viên khoa Kinh tế và PTNT đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đề tài
này.
Tôi cũng xin cảm ơn chân thành các cá nhân, đoàn thể trong Công ty CP

I.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực tiễn cho thấy, kinh tế
phát triển, đời sống người
dân được nâng cao sẽ kéo
theo lượng rác thải ra môi
trường ngày càng tăng. Theo
báo cáo diễn biến môi trường
Việt Nam về chất thải rắn: Dự
báo đến cuối năm 2010, lượng
CTR của Việt Nam sẽ tăng từ
24 - 30% tương đương 45 triệu
tấn rác/năm . Trong số này
thì có đến 50% là phát sinh
từ các khu đô thị mặc dù dân
số tại khu vực này chỉ
chiếm 24% dân số cả nước.
Đây thực sự là một vấn đề đáng
quan tâm của toàn xã hội.

Huyện Bình Xuyên Tỉnh Vĩnh Phúc là một trong
những huyện tập trung nhiều khu công nghiệp, khu đô
thị, khu chế xuất, các cơ sở SX, kinh doanh, dịch vụ
v.v. thì công tác quản lý CTR của huyện bắt đầu có
những thay đổi. Bên cạnh đó, năm 2009 dự án xây
dựng Trung tâm tái chế và xử lý CTCN đã đi vào hoạt
động 50% dự án, dự tính đến tháng cuối năm 2010 sẽ
hoàn thành, tỷ lệ chất thải sau khi xử lý chỉ còn 0,3%,


KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

2/2/2005 của chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh

THẢO LUẬN

Phúc về mức phí và quản lý sử dụng phí vệ

3.1 Thực trạng công tác quản lý CTR

sinh; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về

trên góc độ quản lý

quản lý CTR
Phí vệ sinh là công cụ kinh tế duy nhất

UBND tỉnh VP

được áp dụng hiện nay tại huyện Bình
Xuyên. Mức thu phí tương đối thấp (từ 4 –

UBND huyện
Cty CP
NCUDCN
BVMT AT

10 nghìn đồng/tháng/hộ). Qua quá trình
điều tra thì có một số hộ cho rằng hiện nay


Bình Xuyên hiện nay được dựa trên một số

nguy hại. Hiện tại CTRYT được xử lý chủ

văn bản sau: Nghị định số 57/2002/NĐ-CP

yếu bằng phương pháp chôn lấp và đốt thủ

về việc thực hiện pháp lênh về phí và lệ

công.

phí; Quyết định số 153/N.N-CT ngày

Với CTR sinh hoạt (CTRSH)

iv


Tại các xã công tác thu gom do các

CTRCN của một số cơ quan, xí nghiệp

thôn tự tổ chức và xe của Công ty

tại các phường được tiến hành vận

CP NCUDCN BVMT An Thịnh


phương pháp: lò đốt và chôn lấp. Tuy

trường được thực hiện bởi Công ty CP

nhiên, với sự cũ kỹ trong công nghệ của

NCUDCN BVMT An Thịnh. Hiện thị trấn

lò đốt và thiếu biện pháp xử lý phù hợp

Thanh Lãng đang thực hiện mô hình thí

cho bãi chôn lấp đã gây ra những

điểm phân loại rác thải và có 90% hộ dân

ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường

đã tự phân loại rác tại nguồn.

xung quanh.

Hiện tại, chỉ có khoảng 90% lượng CTR

Nghiên cứu sự bằng lòng chi

sinh hoạt được thu gom và xử lý. Công

trả (WTP) trên các đối tượng điều tra


- Thời gian thu gom chưa phù - Thể tích các xe ép rác còn
- Sử dụng phương pháp đơn
hợp
nhỏ
giản, chủ yếu là chôn lấp
- Bố trí tuyến thu gom còn dài - Còn có sự tranh cãi trong
- Bãi chn lấp còn đang trong
khối
lượng
vận
chuyển
với
tình trạng quá tải
- Thiếu các thùng rác công
các cơ quan, xí nghiệp
- Với CTRYT sự quản lý còn
cộng trên đường phố
lỏng lẻo
- Thu gom tại các xã: Thiếu
trang thiết bị, lương thấp…
Cơ chế, quản lý: Hoạt động của Công ty CP NCUDCN BVMT An Thịnh thiếu sự tự
chủ, năng lực quản lý còn hạn chế. Không giữ vững được nguyên tắc “người gây ô
nhiễm phải trả tiền”. Còn gặp khó khăn trong quá trình thu phí vệ sinh do tồn tại tính
bất hợp lý trong đó.
Thêm vào đó, hoạt động của Công ty CP NCUDCN BVMT An Thịnh trong lĩnh
vực môi trường dựa vào ngân sách là chủ yếu. Do đó, công tác quản lý còn chưa tương
xứng với hoàn cảnh hiện tại, chưa có sự đầu tư phù hợp.
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTR tại huyện
Bình Xuyên
Giải pháp về cơ chế, chính sách

gia vào công tác môi trường. (2) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân
trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và tầm quan trọng của phân loại rác tại nguồn.
Hướng phát triển của đề tài: Đánh giá hiệu quả của công tác quản lý CTR tại Huyện
Bình Xuyên; Phân tích lợi ích – chi phí (BCA) của hai phương án là: phân loại CTR
tại nguồn và không phân loại CTR tại nguồn.

vii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP........................................................................iii
MỤC LỤC ....................................................................................................................viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐÒ..............................................................................xi
............................................................................................................................................xiv
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ ..............................................................................................xv
DANH SÁCH CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ................................................................................xv
............................................................................................................................................xvi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................xvii
PHẦN THỨ NHẤT...........................................................................................................xix
MỞ ĐẦU............................................................................................................................xix
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................xix
1.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...........................................................................................xx
1.2.1 Mục tiêu chung..................................................................................................................................xx
1.2.2 Mục tiêu cụ thể..................................................................................................................................xx

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................................xxi
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................................................xxi
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................................................xxi


2.2.2.1 Thực trạng CTR tại Việt Nam..........................................................................................................xl
2.2.2.2 Một số chủ trương, đường lối của Chính phủ trong công tác quản lý CRT...................................xlii
2.2.3 Tóm tắt một số nghiên cứu về quản lý CTR....................................................................................xliii

PHẦN THỨ BA.................................................................................................................xlv
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................xlv
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.....................................................................................xlv
3.1.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................................................................xlv
3.1.1.1 Vị trí địa lý......................................................................................................................................xlv

.............................................................................................................................................xlv
3.1.1.2 Đất đai và địa hình.........................................................................................................................xlvi
3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết............................................................................................................................xlvi
3.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội................................................................................................................xlvi
3.1.2.1 Tình hình đất đai và dân số............................................................................................................xlvi
3.1.2.2 Cơ sở và lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế.....................................................xlvii
3.1.2.3 Tình hình sản xuất – kinh doanh.................................................................................................xlviii
3.1.2.4 Giáo dục – y tế....................................................................................................................................l

3.2 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................li
3.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu..............................................................................li
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu.............................................................................................................lii
3.2.2.1 Tài liệu thứ cấp.................................................................................................................................lii
3.2.2.2 Tài liệu sơ cấp..................................................................................................................................lii
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin.............................................................................................................liii
3.2.4 Phương pháp phân tích......................................................................................................................liii
3.2.4.1 Phương pháp thống kê kinh tế.........................................................................................................liii
3.2.4.2 Phương pháp tạo dựng thị trường (CVM - contingent valuation method) ....................................liii


4.2.1.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách......................................................................................................91
4.2.2.2 Giải pháp về kỹ thuật.......................................................................................................................93

PHẦN THỨ NĂM..............................................................................................................97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................................................97
5.1 Kết luận..............................................................................................................................97
5.2 Khuyến nghị.......................................................................................................................98

TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................100

x


DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐÒ
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP........................................................................iii
MỤC LỤC ....................................................................................................................viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐÒ..............................................................................xi
............................................................................................................................................xiv
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ ..............................................................................................xv
DANH SÁCH CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ................................................................................xv
............................................................................................................................................xvi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................xvii
PHẦN THỨ NHẤT...........................................................................................................xix
MỞ ĐẦU............................................................................................................................xix
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................xix
1.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...........................................................................................xx
1.2.1 Mục tiêu chung..................................................................................................................................xx
1.2.2 Mục tiêu cụ thể..................................................................................................................................xx

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hệ thống quản lý CTR đô thị ở Việt Nam.............................................xxix
2.1.3.3 Các công cụ quản lý môi trường và quản lý chất thải rắn.............................................................xxx

Bảng 2.3: So sánh một số chỉ tiêu khi sản xuất tại Qp và Q*...........................................xxxi
Hình 2.1 : Mức thuế ô nhiễm tính trên mỗi đơn vị sản phẩm..........................................xxxii

xi


Hình 2.2 : Xác định tiêu chuẩn môi trường....................................................................xxxiii
Hình 2.3: Tương đương giữa thuế và tiêu chuẩn môi trường.........................................xxxiv
Hình 2.4: Tổn thất của tiêu chuẩn môi trường và của thuế..............................................xxxv
Hình 2.5: Tổn thất của tiêu chuẩn môi trường và của thuế..............................................xxxv
Hình 2.6: Thị trường giấy phép.......................................................................................xxxvi
2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu........................................................................xxxviii
2.2.1 Thực trạng CTR và công tác quản lý CTR tại một số nước trên thế giới..................................xxxviii
2.2.1.1 Thực trạng CTR ở một số nước trên thế giới...........................................................................xxxviii
2.2.1.2 Thực trạng công tác quản lý CTR ở một số nước trên thế giới..................................................xxxix
2.2.2 Thực trạng CTR và công tác quản lý CTR tại Việt Nam....................................................................xl
2.2.2.1 Thực trạng CTR tại Việt Nam..........................................................................................................xl

Bảng 2.4. Lượng CTR tạo thành và tỷ lệ thu gom trên toàn quốc từ 1997 – 1999..............xli
Bảng 2.5. Thành phần CTR ở một số đô thị năm 1998 (theo % trọng lượng).....................xli
2.2.2.2 Một số chủ trương, đường lối của Chính phủ trong công tác quản lý CRT...................................xlii
2.2.3 Tóm tắt một số nghiên cứu về quản lý CTR....................................................................................xliii

PHẦN THỨ BA.................................................................................................................xlv
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................xlv
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.....................................................................................xlv
3.1.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................................................................xlv

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................................57
4.1 Thực trạng công tác quản lý CTR ở huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc............................57

xii


4.1.1 Tình hình cơ bản của công ty cổ phần dịch vụ bảo vệ môi trường An Thịnh...................................57
4.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ.......................................................................................................................57
4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức................................................................................................................................57

Bảng 4.1: Cơ cấu nhân sự của Công ty theo trình độ học vấn năm 2009............................58
Sơ đồ 4.1: Hệ thống tổ chức của Công ty CP NCUDCN BVMT An Thịnh ......................58
4.1.1.3 Cơ sở vật chất và phương tiện.........................................................................................................58

Bảng 4.2: Các hạng mục công trình của Công ty CP NCUDCN BVMT An Thịnh ...........59
Bảng 4.3: Thiết bị dùng cho công tác vận chuyển CTR tại Huyện......................................59
4.1.2 Thực trạng tình hình CTR tại huyện Bình Xuyên – Vĩnh Phúc........................................................60
4.1.2.1 Lượng CTR phát sinh trong những năm gần đây...........................................................................60

Bảng 4.4: Tình hình CTR phát sinh tại huyện (2007 - 2009)..............................................60
4.1.2.2 Thành phần CTR tại Huyện Bình Xuyên – Vĩnh Phúc...................................................................61

Biểu đồ 4.1: Thành phần và cơ cấu các loại CTR huyện Bình Xuyên năm 2009................62
4.1.2.3 Nguồn gốc CTR của Huyện.............................................................................................................62

Bảng 4.5: Nguồn gốc chất thải rắn.......................................................................................62
4.1.2.4 Tương quan giữa mức sống và lượng thải.......................................................................................63
4.1.3 Thực trạng công tác quản lý CTR tại Huyện Bình Xuyên – Tỉnh Vĩnh Phúc...................................63
4.1.3.1 Thực trạng công tác quản lý CTR đứng trên góc độ tổ chức...........................................................63


Sơ đồ 4.10: Cầu trúc phân loại CTRSH tại nguồn..............................................................95
PHẦN THỨ NĂM..............................................................................................................97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................................................97
5.1 Kết luận..............................................................................................................................97

xiii


5.2 Khuyến nghị.......................................................................................................................98

TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................100

xiv


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý CTR......Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hệ thống quản lý CTR đô thị ở Việt Nam.......Error: Reference source not
found
Sơ đồ 4.1: Hệ thống tổ chức của Công ty CP NCUDCN BVMT An Thịnh Error: Reference
source not found
Sơ đồ 4.2: Hệ thống tổ chức quản lý CTR tại huyện Bình Xuyên....Error: Reference source
not found
Sơ đồ 4.3: Cơ cấu giám sát đối với Công ty......................Error: Reference source not found
Sơ đồ 4.4: Khung thể chế hiện tại trong quản lý CTR tại huyện Bình Xuyên..............Error:
Reference source not found
Sơ đồ 4.5: Quản lý của Công ty CP Nghiên cứu UDCN BVMT An Thịnh Error: Reference
source not found
Sơ đồ 4.6 : Nguồn gốc phát sinh CTRYT tại huyện Bình Xuyên Error: Reference source not

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ
AC
BCA
BQ
BVMT
CC
CN
CP
CQ
Cs
CT XD
CTCN
CTR
CTRCN
CTRNH
CTRSH
CTRYT
CVM
DNCN
ĐTNN
GDP
GS.TS
HĐND
KD – DV

:
:
:
:

Cộng sự
Công trình xây dựng
Chất thải công nghiệp
Chất thải rắn
Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn nguy hại
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn y tế
Phương pháp tạo dựng thị trường
Doanh nghiệp công nghiệp
Đầu tư nước ngoài
Tốc độ tăng trưởng bình quân
Giáo sư. Tiến sỹ
Hội đồng nhân dân
Kinh doanh – Dịch vụ

KHCN & MT
KT-XH
MAC
MEC
MNPB
MT
NCUDCN
NĐ-CP
NN
NQ-HDND
NXB
PL-UBTVQH
PTTH
QĐ –BYT

Nhà xuất bản
Pháp lệnh - Ủy ban thường vụ quốc hội
Phổ thông trung học
Quyết định – Bộ y tế
Quản lý
Quản lý môi trường

xvii


SL
TCKT
THCN
THCS
TM – DV
TN & MT
TP
TT-BTC
UBND
VP
WB
WTP
XL & CL

:
:
:
:
:
:

Nếu như trước những năm 70 các quốc gia coi tăng trưởng là mục tiêu hàng đầu thì
ngày nay phát triển bền vững lại là vấn đề được quan tâm hơn cả. Theo đó, mục
tiêu kinh tế phải đi kèm với mục tiêu xã hội và môi trường. Đặc biệt, trong giai
đoạn hiện nay với những biến đổi bất thường từ thiên nhiên thì vấn đề môi trường
đã không còn nằm trong phạm vi của bất kỳ một quốc gia nào, nó trở thành mối
quan tâm chung của toàn thế giới và Việt Nam cũng là một trong số quốc gia đó.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH) đồng nghĩa với việc
tiếp tục phát triển mạnh các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, các cơ sở SX, kinh doanh, dịch vụ v.v. Điều đó cũng có nghĩa
là số lượng các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường sẽ gia tăng, tạo
nên những sức ép rất lớn lên khả năng chịu tải ô nhiễm của môi trường. Bên cạnh
đó, phát triển giao thông, canh tác nông nghiệp, thiên tai, lũ lụt, các nguồn ô nhiễm
từ bên ngoài, đặc biệt là nhập khẩu chất thải dưới nhiều hình thức trong đó có việc
lợi dụng nhập khẩu phế liệu để đưa chất thải vào nước ta càng làm cho môi trường
Việt Nam suy giảm chất lượng nhanh, nhiều nơi đã ở mức báo động
Theo đánh giá chung của thế giới, Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh
hưởng mạnh nhất từ quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu trong những năm qua và là
một nước có lượng rác thải hàng năm khá lớn. Trong số này, chất thải rắn (CTR)
chiếm một tỷ lệ tương đối lớn. Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam về
chất thải rắn: Dự báo đến cuối năm 2010, lượng CTR của Việt Nam sẽ tăng từ 24 30% tương đương 45 triệu tấn rác/năm (2007) 1 . Đây thực sự là một vấn đề đáng
quan tâm của toàn xã hội.
Vĩnh Phúc trong những năm gần đây là một tỉnh phát triển khá mạnh về kinh tế,
quá trình CNH – HĐH ở đây diễn ra nhanh chóng đã dẫn đến tình trạng lượng CTR
hàng năm gia tăng cả về số lượng và chủng loại, đặc biệt là những huyện tập trung

xix


nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, khu kinh tế, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, các cơ sở SX, kinh doanh, dịch vụ v.v.


1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề kinh tế, tổ chức liên quan đến công tác quản lý CTR tại
Huyện Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phúc. Chủ thể trực tiếp nghiên cứu là các đối tượng
thải ra môi trường CTR và các đối tượng chịu ảnh hưởng từ công tác quản lý CTR
như: các đơn vị, xí nghiệp, bệnh viện, hộ gia đình và các đối tượng chịu trách nhiệm
quản lý CTR của Huyện như: Công ty cồ phần nghiên cứu ứng dụng công nghệ bảo
vệ môi trường An Thịnh (Công ty CP NCUDCN BVMT An Thịnh).
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung vào tìm hiểu thực trạng tình hình công tác quản lý CTR tại
Huyện Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phúc với ba loại chất thải là: Chất thải rắn sinh hoạt
(CTRSH), chất thải rắn y tế (CTRYT) và chất thải rắn công nghiệp (CTRCN) trên
góc độ quản lý (cơ chế, chính sách) và trên góc độ kỹ thuật (từ thu gom, vận chuyển
đến xử lý)
1.3.2.2 Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu tại Công ty CP NCUDCN BVMT An Thịnh và các cơ sở
SX, kinh doanh, các hộ gia đình, bệnh viện, trạm xá… có liên quan đến nội dụng
nghiên cứu của đề tài trên địa bàn Huyện Bình Xuyên – Tỉnh Vĩnh Phúc
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý CTR trên địa bàn Huyện
Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phúc trong 3 năm (2007 - 2009), song chủ yếu tập trung
vào năm 2009 và biện pháp đề ra cho thời gian tới.
Thời gian thực hiện đề tài từ 24/01/2010 đến 20/05/2010
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
CTR là gi? Và ảnh hưởng của CTR như nào tới phát triển KT-XH và đời
sống nhân dân?
Thực trạng thải và công tác quản lý CTR hiện nay trên địa bàn huyện Bình
Xuyên như thế nào?

coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà huyện
phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.
Theo quan điểm này, chất thải rắn đô thị có các đặc trưng sau:
Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị;
Đô thị có trách nhiệm thu dọn.
2.1.1.3 Công tác quản lý chất thải rắn
Theo Nghị định 59/2007/N Đ – CP thì: Hoạt động quản lý CTR bao gồm các
hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại,
thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa,
giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người

xxiii


2.1.2 Một số lý luận cơ bản về chất thải rắn
2.1.2.1 Nguồn hình thành chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là cơ sở quan
trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý
CTR thích hợp. Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh CTR khác nhau
nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là:












xxiv


Thông thường, trong các rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương
mại chiếm tỷ lệ cao nhất từ 50% - 75% đóng góp của mỗi thành phần CTR. Giá trị
phân bố sẽ thay đổi thùy thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sửa chữa,
sự mở rộng các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước. Thành
phần riêng biệt của CTR thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa vụ trong năm,
điều kiện kinh tế và tùy thuộc thu nhập của từng quốc gia, từng địa phương…
Bảng 2.1: Nguồn và nơi phát sinh chât thải rắn
Nguồn phát sinh
Khu dân cư
Khu thương mại
Cơ quan, công sở
XD và phá hủy công
trình.

Nơi phát sinh

Các dạng chất thải rắn
Thực phẩm dư thừa,
Hộ gia đình, biệt thự, chung cư giấy, can nhựa, thủy
tinh, can, thiếc nhôm
Nhà kho,nhà hàng, chợ, khách Giấy nhựa, thực phẩm
sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa thừa, thủy tinh, kim loại,
và dịch vụ
chất thải nguy hại
Trường học, bệnh viện, văn
phòng, công sở nhà nước

lượng rác thải phát sinh từ hoạt động của một người trong một ngày đêm
(kg/người.ngđ).

xxv



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status