Nghiên cứu chế độ công nghệ sửa đá, bôi trơn – làm nguội và xác định đường kính đá mài tối ưu khi thay đá để nâng cao hiệu quả của quá trình mài lỗ tt - Pdf 56

1
A. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA LUẬN ÁN
1. Tên đề tài
Nghiên cứu chế độ công nghệ sửa đá, bôi trơn – làm nguội và xác định
đường kính đá mài hợp lý khi thay đá để nâng cao hiệu quả của quá trình
mài lỗ.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Với sự tiến bộ vượt bậc của kỹ thuật và công nghệ, sản phẩm cơ khí
ngày càng phải đáp ứng các yêu cầu cao về chất lượng và cả năng suất. Trên
thực tế, đa số các nguyên công cuối trong quy trình công nghệ chế tạo chi
tiết cơ khí là nguyên công mài. Mài đặc biệt chiếm ưu thế khi gia công tinh
các chi tiết đã tôi cứng, các chi tiết có độ cứng, độ bền cao vv… Chính nhờ
các ưu điểm trên, mài được dùng rất phổ biến trong gia công cơ khí để gia
công tinh và bán tinh. Mài chiếm khoảng 20-25% tổng chi phí cho gia công
cơ nói chung. Do đó, nâng cao hiệu quả, giảm chi phí cho quá trình mài nói
chung và mài lỗ nói riêng mà vẫn đảm bảo yêu cầu về độ chính xác, độ
nhám bề mặt gia công là một trong các hướng nghiên cứu được nhiều nhà
khoa học quan tâm.
So với mài tròn ngoài và mài phẳng, quá trình mài lỗ (hay mài tròn
trong) được thực hiện trong điều kiện khó khăn và không gian chật hẹp hơn.
Cũng vì lý do đó nên việc nghiên cứu quá trình mài lỗ cũng gặp nhiều khó
khăn hơn. Do đó, mài lỗ ít được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu hơn
mài tròn ngoài hay mài phẳng.
Để nâng cao hiệu quả cho quá trình mài lỗ, nhiều giải pháp được đề xuất
nhằm cải thiện các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của quá trình như: sử dụng
những loại đá mài cao cấp (đá mài kim cương, đá mài CBN), mài cao tốc
(tăng vận tốc cắt), tối ưu hóa thông số quá trình như chế độ cắt, cải thiện
chế độ bôi trơn – làm nguội và tối ưu hóa chế độ công nghệ sửa đá. Trong
đó, tối ưu hóa thông số quá trình mài được nhiều nhà khoa học quan tâm do
nó vừa có thể cải thiện rõ rệt chỉ tiêu về kỹ thuật đồng thời cũng có khả
năng nâng cao hiệu quả về kinh tế.

Nghiên cứu thực nghiệm: thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các
thông số cũng như tối ưu hóa các thông số chế độ công nghệ bôi trơn làm
nguội (BTLN), sửa đá và đường kính đá khi thay trong gia công mài lỗ.
6. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan quá trình mài lỗ; Nghiên cứu ảnh hưởng của loại
dung dịch và chế độ BTLN, ảnh hưởng của chế độ công nghệ sửa đá đến
nhám bề mặt và năng suất mài; Nghiên cứu xây dựng mô hình tính toán chi
phí gia công quá trình mài lỗ và ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí mài;
Nghiên cứu xác định đường kính đá mài khi thay đá hợp lý trong gia công
mài lỗ (tuổi thọ hợp lý của đá mài).


3
7. Những đóng góp mới
Đã phân tích chi phí của nguyên công mài lỗ và nghiên cứu ảnh hưởng
của các thông số đến chi phí gia công.
Xây dựng mô hình xác định đường kính đá mài khi thay hợp lý (hay tuổi
thọ hợp lý của đá) trong gia công mài lỗ và ảnh hưởng của các thông số đến
đường kính đá mài khi thay.
Thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng, xác định chế độ bôi trơn – làm
nguội, chế độ sửa đá với mài lỗ thép 90CrSi.
8. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm các phần: Mở đầu, 5 chương, kết luận và phần phụ lục
Chương 1: Tổng quan về mài lỗ.
Chương 2: Mô hình nâng cao hiệu quả quá trình mài lỗ và xây dựng hệ
thống thí nghiệm.
Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của chế độ bôi
trơn – làm nguội đến quá trình mài lỗ.
Chương 4: Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của chế độ sửa
đá đến quá trình mài lỗ

- Topography của đá mài và cách đo Topography
1.3. Nghiên cứu tổng quan các nghiên cứu về mài và mài lỗ.
Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của các thông số chế độ bôi
trơn – làm nguội, chế độ sửa đá và chế độ cắt đến kết quả của quá trình mài
lỗ. Bên cạnh đó, một số mô hình tính toán chi phí trong gia công mài như
mô hình của Tarasow – Shaw, Field và Ebbrells – Rowe đã được nghiên
cứu, phân tích các ưu nhược điểm của các mô hình này.
1.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của quá trình mài lỗ.
Nghiên cứu xác định chế độ bôi trơn, làm nguội hợp lý;
Nghiên cứu xác định chế độ sửa đá hợp lý;
Nghiên cứu xác định tuổi thọ hợp lý của đá (hay đường kính hợp lý khi
thay đá).
CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUÁ TRÌNH
MÀI LỖ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM
Trong chương này bao gồm các vấn đề sau:
2.1. Mô hình nâng cao hiệu quả quá trình mài lỗ
Trên thực tế, các nghiên cứu về mài thường tập trung vào nâng cao hiệu
quả kỹ thuật của quá trình gia công. Cụ thể là nâng cao độ chính xác, cải
thiện chất lượng bề mặt gia công, giảm lực, nhiệt, rung động hoặc tìm các
giải pháp nâng cao năng suất gia công. Để giải quyết hài hòa cả 2 hướng
nghiên cứu này, luận án này đã xây dựng một mô hình nghiên cứu nâng cao


5
hiệu quả của quá trình mài lỗ. Cụ thể, để nâng cao độ chính xác, chất lượng
gia công và giảm giá thành sản phẩm, mô hình nâng cao hiệu quả của quá
trình mài lỗ đề xuất gồm 03 phần như sau:
Phần 1: Các thông số đầu vào.
Mài là quá trình rất phức tạp. Có nhiều thông số ảnh hưởng tới quá trình
gia công và kết quả của quá trình gia công. Các thông số này được chia

Ct,pmin; Lop

Cgw,p
Ct,p

Thời gian làm việc của đá mài - L (giờ)

Hình 2. Quan hệ giữa thời gian làm việc của đá mài với chi phí mài
Hình 2 cho thấy thời gian làm việc của đá mài càng lâu thì chi phí cho
đá mài theo thời càng giảm. Ngược lại chi phí cho máy, con người và quản
lý lại phụ thuộc bậc nhất và tăng dần theo thời gian làm việc. Tổng chi phí
mài một chi tiết là tổng chi phí đá mài và chi phí cho máy, lương công nhân,
quản lý… Đồ thị này cho tồn tại một giá trị tuổi thọ tối ưu của đá mài mà tại
đó chi phí mài là nhỏ nhất.
2.2. Hệ thống thí nghiệm
Hệ thống thí nghiệm gồm hệ thống công nghệ, thiết bị đo kiểm được sử
dụng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đặt ra.
2.3. Kết luận chương 2
1. Đã phân tích được cơ sở và lựa chọn được các thông số đầu vào và
kết quả đầu ra của nghiên cứu:
- Thông số đầu vào gồm: Vđ, Vct, fa, fr, ae,tot, Cm,h, Cwa,h, dw, Rld tg, Srg,
D0, Bgw, wpd, Cgw, tw, tsđ, Ssđ, nsđ, NĐ, LL.
- Thông số đầu ra: Ra, Ct,p và De,op
2. Đã đề xuất mô hình nâng cao hiệu quả quá trình mài lỗ với 03 giải
pháp chính đó là: xác định chế độ BTLN hợp lý, xác định chế độ công nghệ
sửa đá tối ưu và tối ưu hóa đường kính đá mài khi thay đá. Các giải pháp
này sẽ được trình bày trong các chương tiếp theo của luận án


7

1
2
0,598
2
P8
1
-1
4
2
0,590
3
P3
0
1,4
2,5
5,6
0,518
4
P2
1
1
4
5
0,476
5
P9
0
0
2,5
3,5

P4
-1
1
1
5
0,577
11
P5
-1,4
0
0,3
3,5
0,593
12
P9
0
0
2,5
3,5
0,423
13
P9
0
0
2,5
3,5
0,417
Phân tích kết quả thí nghiệm
Sử dụng phần mềm Minitab 16 tiến hành phân tích kết quả thí nghiệm ta
thu được kết quả phân tích phương sai của mô hình hồi quy.

TN
(µm)
lượng
độ
(l/p)
(%)
1
P6
-1
-1
1
3
0,303
2
P8
1
-1
4
3
0,42
3
P3
0
1,4
2,5
6,6
0,45
4
P2
1

P9
P9

Giá trị mã hóa
Lưu
Nồng
lượng
độ
0
0
1,4
0
0
0
0
-1,4
0
0
-1
1
-1,4
0
0
0
0
0

Giá trị thực
Lưu lượng Nồng độ
(l/p)

0,356

Phân tích kết quả thí nghiệm
Sử dụng phần mềm minitab tiến hành phân tích kết quả thí nghiệm ta
thu được phương trình hồi quy:
Y= 0,218 – 0,006x1+0,038x2 - 0,016x1x2 + 0,016x12 + 0,004x22
Ra = 0,218 – 0,006LL+0,038NĐ - 0,016LL.NĐ + 0,016LL2 + 0,004NĐ2

Hình 4. Đồ thị bề mặt chỉ tiêu khi tối ưu hóa sử dụng dung dịch Emulsion
Từ hình 4, ta nhận thấy khi lưu lượng dung dịch BTLN thấp, nồng độ
dung dịch ảnh hưởng mạnh tới trị số nhám bề mặt. Càng tăng nồng độ dung
dịch thì trị số nhám càng tăng. Khi tăng lưu lượng BTLN: giai đoạn đầu làm
giảm trị số nhám; tuy nhiên sau đó độ nhám lại tăng lên. Khi lưu lượng đạt


10
tới gần 4l/p giá trị trị số nhám Ra gần như không đổi ứng với mọi giá trị
nồng độ dung dịch. Khi lượng dung dịch Emulsion càng nhiều sẽ càng làm
tăng trị số nhám bề mặt. Điều này có thể được lý giải là do dung dịch
Emulsion có độ sánh, quện khá cao gây khó thoát phoi và tác dụng làm sạch
bề mặt gia công khi sử dụng dung dịch cũng sẽ bị giảm.
3.1.2. Xác định chế độ bôi trơn – làm nguội hợp lý khi mài lỗ
a. Chế độ BTLN hợp lý khi sử dụng dầu Aquatex 3180
Sử dụng chức năng tối ưu hóa của Minitab ta có thể tìm ra giá trị lưu
lượng, nồng độ dung dịch BTLN hợp lý là lưu lượng có giá trị 2,86 l/p và
nồng độ dung dịch BTLN có giá trị 3,91 % với dung dịch dầu Aquatex 3180
trị số nhám bề mặt tối ưu Ramin=0,4102 µm
b. Chế độ BTLN hợp lý khi sử dụng dầu Emulsion
Tương tự như với dầu Aquatex 3180, ta có thể xác định được chế độ
BTLN hợp lý khi sử dụng dầu Emulsion, lưu lượng có giá trị 1,38 l/p, nồng

Mức Mức Mức Mức
hiệu
1
2
3
4
5
6
Số lần sửa đá
1
CK
0
1
2
3
4
5
siêu tinh
Chiều sâu sửa
2
tthô
0,02
0,025
0,03
đá thô (mm)
3
Số lần sửa thô
nthô
1
2

a. Mức độ ảnh hưởng của các thông số đến Ra.
Thứ tự ảnh hưởng của các thông số và ANOVA giá trị trung bình của
nhám bề mặt ( Ra ) được thể hiện trong bảng 4. Từ kết quả ANOVA cho thấy
thứ tự ảnh hưởng của các thông số khảo sát đến nhám bề mặt Ra: Số lần sửa


12
đá siêu tinh, chiều sâu sửa thô đá, số lần sửa thô đá, chiều sâu sửa tinh đá,
số lần sửa tinh đá và lượng chạy dao khi sửa đá.
Bảng 4. Thứ tự ảnh hưởng của các thông số đến trị số độ nhám trung bình
Mức
CK
tthô
nthô
ttinh
ntinh
Ssđ
1
0,4043
0,4929
0,4797 0,5193 0,5146 0,5023
2
0,4407
0,4808
0,5034 0,4836 0,5059 0,5144
3
0,4542
0,5396
0,5302 0,5104 0,4929 0,4967
4

thô càng tăng thì nhám bề mặt cũng tăng theo. Nguyên nhân do số lần sửa
thô đá tăng lên thì số đỉnh nhấp nhô trong tiết diện dọc trục của đá tăng lên
dẫn đến nhám bề mặt tăng theo.
Chiều sâu sửa tinh đá quá nhỏ dẫn đến chiều cao nhấp nhô trên bề mặt
đá nhỏ dẫn đến khi mài khó chứa và thoát phoi dẫn đến nhám bề mặt tăng.
Còn khi chiều sâu sửa tinh đá lớn, các nhấp nhô tinh trên các nhấp nhô thô
của bề mặt đá trong tiết diện dọc sẽ cao và nhanh chóng bị san phẳng dẫn
đến đá nhanh mòn và làm tăng nhám bề mặt.
Số lần sửa tinh càng tăng thì nhám bề mặt càng nhỏ. Điều này có thể
được lý giải như sau: khi số lần sửa tinh tăng, số nhấp nhô trên các nhấp
nhô thô trong tiết diện dọc trục của đá tăng lên làm số hạt mài tham gia cắt
trên một diện tích bề mặt đá tăng lên làm nhám bề mặt giảm xuống.
Trong trường hợp cụ thể này, lượng chạy dao sửa đá không ảnh hưởng
nhiều tới trị số độ nhám bề mặt.
b. Tối ưu hóa Ra

Hình 6. Ảnh hưởng của các thông số đến tỷ số S/N của Ra
Theo đó, thứ tự ảnh hưởng của các thông số khảo sát đến tỷ số S/N của
nhám bề mặt Ra: Số lần sửa siêu tinh; chiều sâu sửa thô đá; số lần sửa thô
đá; chiều sâu sửa tinh đá; lượng chạy dao sửa đá dọc; số lần sửa tinh đá. Trị
số tối ưu của Ra được xác định bởi mức của các thông số công nghệ
(khoanh tròn) trong hình 6: CK = 0 lần (A1); tthô = 0,025 mm (B2); nthô = 1
lần (C1); ttinh = 0,01mm (D2); ntinh = 3 lần (E3); Ssđ = 1,4 m/HTĐ (F3).
Giá trị tối ưu Ra


14

Ratoiuu  A1  B2  C1  D2  E3  F3  5.Tgg
Thay số vào có:

bóc tách kim loại trên một đơn vị thời gian. Thể tích kim loại bóc tách trong
một quá trình mài được xác định bằng cách đo kiểm đường kính lỗ phôi thí
nghiệm trước và sau khi mài. Tuổi bền được xác định bằng kinh nghiệm
người thợ, lực mài Py.
Bảng 5. Thứ tự ảnh hưởng của các thông số đến MRR
Mức
CK
tthô
nthô
ttinh
ntinh
Ssđ
1
2,109 2,446 2,450 2,577 2,253
2,355
2
2,033 2,463 2,384 2,314 2,382
2,426
3
2,475 2,318 2,393 2,336 2,591
2,445
4
2,462
5
2,438
6
2,937
Delta
0,905 0,146 0,066 0,264 0,338
0,090

MRR cũng không tăng nhiều. Sở dĩ, chiều sâu sửa đá tăng làm giảm MRR.
Số lần sửa đá thô hầu như không ảnh hưởng tới MRR có thể vì với độ
hạt 120 thì chỉ cần 1 lần sửa đá thô thì lớp đá bị mòn đã bị bóc hết và có
tăng số lần sửa đá thô cũng không làm thay đổi MRR. Số lần sửa đá tinh lại


16
là nhân tố ảnh hưởng mạnh thứ 2 tới MRR sau số lần sửa siêu tinh. MRR tỷ
lệ thuận với số lần sửa đá tinh.
Lượng chạy dao khi sửa đá không làm thay đổi nhiều đến MRR (tương
tự như ảnh hưởng tới Ra).
d. Tối ưu hóa MRR
Trị số MRR max được xác định theo công thức tại các mức: CK (A6);
tthô (B2); nthô (C1); ttinh (D1); ntinh (E3); Ssđ (F3).
MRRtoiuu  A5  B2  C1  D1  E3  F3  5.Tgg

Thay số vào có: MRRtoiuu  3, 42(mm3 / s)
Khoảng tin cậy CI được tính như sau:
 1 1
CI   F 1, f e  ,Ve , 
   0, 415
 Ne R 

Trong đó, 𝐹∝ (1, 𝑓𝑒 ) = 8,5262 là hệ số tra bảng với mức ý nghĩa
%=90%, fe =2 là bậc tự do của lỗi, Ve = 0,032125 là sai số trung bình của
lỗi, neff là số lần lặp hiệu quả, R = 3 là số lần lặp của một thí nghiệm.

Hình 8. Ảnh hưởng của các thông số đến tỷ số S/N của MRR
𝑁𝑒 =


1. Quá trình sửa đá cần thực hiện theo các bước sửa thô, sửa tinh và sửa
siêu tinh nhằm tạo sự ổn định cho Topography của đá. Số lần sửa đá siêu
tinh ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến trị số độ nhám bề mặt và năng suất mài.
Không sửa siêu tinh khi sửa đá có thể giúp giảm trị số độ nhám nhưng việc
sửa siêu tinh giúp tăng năng suất mài lên đáng kể. Chiều sâu sửa đá t thô, ttinh
càng lớn có thể làm tăng nhám bề mặt và giảm MRR mài. Đồng thời còn


18
gây tăng chi phí cho đá mài. Do đó, nên chọn chiều sâu sửa đá hợp lý. Số
lần sửa thô càng lớn cũng gây tăng nhám bề mặt và giảm MRR, số lần sửa
tinh càng nhiều thì càng tốt và sẽ giúp giảm nhám bề mặt và tăng MRR.
2. Kết quả nghiên cứu giúp cho việc lựa chọn loại các chế độ sửa đá hợp
lý khi mài lỗ thép 90CrSi qua tôi để đạt được các điều kiện về kinh tế, kỹ
thuật khác nhau:
+) Khi cần đạt trị số độ nhám nhỏ nhất (mài tinh) chế độ công nghệ sửa
đá là (CK = 0; tthô = 0,025mm; nthô = 1; ttinh = 0,01mm; ntinh = 3; Ssđ =
1,4m/p) Ramin = 0,318µm
+) Khi cần đạt năng suất mài cao nhất (mài thô) chế độ công nghệ sửa
đá là (CK = 5; tthô = 0,025mm; nthô = 1; ttinh = 0,005mm; ntinh = 3; Ssđ =
1,4m/p) MRRmax = 3,42 mm3/s)
+) Khi cần đạt hài hòa cả 2 mục tiêu năng suất mài cao nhất CK = 5, t thô
=0,02mm; nthô = 1, ttinh = 0,005mm, ntinh = 3, Ssđ = 1,4m/p và lúc này MRR =
3,402mm3/s, Ra = 0,522µm.
CHƯƠNG 5. XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KÍNH ĐÁ MÀI KHI THAY ĐÁ
TRONG GIA CÔNG MÀI LỖ
Chương này sẽ nghiên cứu xác định đường kính thay đá hợp lý và ảnh
hưởng của các thông số đến đường kính thay đá hợp lý trên cơ sở phân tích
chi phí mài. Thêm vào đó, hiệu quả của việc áp dụng đường kính hợp lý
trong gia công mài lỗ cũng được chỉ ra.

).
t
(
D

D
).
t
w
0
e
w
0
e
w

 



5.2. Ảnh hưởng của các thông số đến chi phí của quá trình mài lỗ
Như phần 5.1 đã nêu, chi phí gia công khi mài lỗ bị ảnh hưởng bởi rất
nhiều các thông số. Các thông số đó gồm 18 thông số quá trình mài như
đường kính đá ban đầu, chiều rộng đá mài, đường kính lỗ mài, lượng chạy
dao dọc, lượng chạy dao hướng kính, đường kính đá mài khi thay… và các
chi phí thành phần như chi phí máy, chi phí con người, chi phí đá mài vv…
Các nhân tố ảnh hưởng đáng kể tới chi phí mài gồm Rld, tw, ae,tot, Cgw,
Cm,h, D0,  và . Bên cạnh đó, các nhân tố D0, tg, td, wpd, aed, Cwa,h, Srg, Bgw
là những nhân tố ảnh hưởng nhỏ đối với chi phí. Đặc biệt nhân tố S rg, Bgw,
aed, wpd, Cwa,h ảnh hưởng không đáng kể đến chi phí mài lỗ.

thiết tới đường kính chi tiết dw và đường kính đá mài ban đầu D0, tỷ số 
càng lớn đồng nghĩa với việc lỗ chi tiết có kích thước lớn (thể tích vật liệu
bóc tách lớn) và đường kính D0 nhỏ (vận tốc cắt trung bình nhỏ). Do vậy khi
tăng tỷ số  sẽ làm tăng chi phí mài.
Như phân tích trên, chi phí đá mài tăng làm tăng chi phí mài. Tuy nhiên,
tuổi bền của đá tw càng cao sẽ làm giảm chi phí và ảnh hưởng của tuổi bền
lớn hơn ảnh hưởng của chi phí đá mài. Ngoài ra, lượng mòn đá wpd và bề
rộng đá Bgw không ảnh hưởng nhiều tới chi phí gia công. Do vậy, nếu ta sử
dụng loại đá có chất lượng cao (giá đắt, tuổi bền cao) vẫn có thể giảm được
chi phí gia công. Việc tối ưu hóa chế độ công nghệ để có thể tăng tuổi bền
đá mài cũng giúp ích nhiều cho việc giảm chi phí gia công.
Đường kính ban đầu của đá D0 và đường kính chi tiết là hai thông số
phụ thuộc nhau qua hệ số . Do đó nếu D0 tăng có thể làm tăng vận tốc cắt
trung bình, giảm thời gian gia công. Tuy nhiên, khi này điều kiện gia công
cũng thay đổi dw tăng làm tăng thể tích vật liệu phải bóc tách và làm tăng
chi phí mài. Bên cạnh đó, đường kính thay đá De cũng sẽ ảnh hưởng đến chi
phí mài. Cụ thể, trên khi delta (De/D0) giảm (hay De giảm) thì sẽ làm giảm
chi phí.
5.3. Đường kính hợp lý khi thay đá
5.3.1. Xác định đường kính hợp lý khi thay đá
Hình 10 mô tả mối quan hệ giữa chi phí mài một chi tiết (VNĐ/h) với
đường kính đá khi thay (mm). Quan hệ này được xây dựng từ tính toán theo
công thức tại mục 4.1 với các số liệu sau: D0=20 (mm); Bgw=25 (mm);
aed=0,12 (mm); Cm,h=70.000 (VNĐ/h); Cwa,h=46.000 (VNĐ/h); Cgw=70.000
(VNĐ); tw=20 (min); wpd=0,02 (mm); tg=7; Rld=2, td=0,3 (phút), tcw=2,4
(phút), tL=0,54 (phút), ts=0,3(phút), Srg = 7, dw=25 (mm), ae,tot=0,1 (mm). Từ
hình vẽ này ta thấy chi phí mài phụ thuộc nhiều vào đường kính thay đá
(hay tuổi thọ của đá). Thêm vào đó, tồn tại một giá trị đường kính thay đá




18

19

20

Đường kính đá mài khi thay - De (mm)
Hình 10. Mối quan hệ giữa đường kính đá mài khi thay với chi phí mài
Như trên đã nêu, vì đường kính đá thay đá ảnh hưởng lớn đến chi phí gia
công nên việc tìm giá trị đường kính đá mài khi thay hợp lý sẽ giúp cho
giảm chi phí gia công đáng kể. So sánh chi phí mài khi thay đá tại đường
kính hợp lý De,op = 17,5mm với chi phi khí thay đá tại đường kính khi thay
truyền thống De,min = 14mm ta thấy chi phí giảm từ 6.528 VNĐ/chi tiết
xuống còn 5.927 VNĐ/chi tiết (giảm 9,02%). Tổng thời gian gia công trung
bình giảm từ 192 (giây) xuống còn 164 (giây) (giảm 14,7%).
5.3.2. Ảnh hưởng của các thông số đến đường kính thay đá hợp lý
D0 ảnh hưởng lớn nhất đến đường kính đá mài khi thay hợp lý De,op, kế
tiếp là D0*tw, D0*Cgw, Cgw, tw, D0*Cmh, Cm,h, Cwa,h, tw*Cgw, D0*Cwah, D0*aed,
Cmh*Cwah, Cmh*Cgw, aed cuối cùng là Bgw*aed. Tỷ số Rld, lượng mòn đá wpd,
cấp chính xác tg không ảnh hưởng tới De,op
5.3.3. Mô hình hồi quy xác định đường kính đá mài khi thay hợp lý
Phương trình quan hệ giữa De,op và các thông số ảnh hưởng chính có thể
được viết 5 với hệ số tương quan r2 = 99,63%.


22
De,op =

-2.614 + 0.6620 D0 + 0.0408 Bgw + 7.45 aed - 0.0304 tw

là Bgw*aed ,.
- Hiệu quả kinh tế khi áp dụng đường kính thay đá hợp lý giúp cho chi
phí khi mài một sản phẩm đã giảm giảm 9,2%, tổng thời gian mài giảm
giảm 14,7%.


23
KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN
Kết luận chung
Mục tiêu của luận án này là “Nghiên cứu chế độ công nghệ sửa đá, bôi
trơn – làm nguội và xác định đường kính đá mài hợp lý khi thay đá để nâng
cao hiệu quả của quá trình mài lỗ”. Để thực hiện điều đó cần thiết phải giải
quyết các bài toán sau: Xác định chế độ bôi trơn - làm nguội hợp lý, xác
định chế độ công nghệ sửa đá hợp lý và xác định đường kính đá mài khi
thay hợp lý. Các kết quả chính và đóng góp mới của luận án có thể được
tóm tắt như sau:
1. Đã đề xuất mô hình nâng cao hiệu quả khi mài lỗ. Từ đó đưa ra các
giải pháp để nâng cao hiệu quả khi mài lỗ.
2. Đã nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của lưu lượng, nồng độ dung
dịch BTLN của 2 loại dung dịch BTLN là Aquatex 3180 và Emulsion đến
nhám bề mặt và đề xuất chế độ BTLN hợp lý đối với 2 loại dung dịch khi
mài lỗ vật liệu thép 90CrSi.
3. Đã nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ công nghệ sửa đá mài đến độ
nhám bề mặt và năng suất mài. Quá trình sửa đá được chia thành 03 bước:
sửa thô, sửa tinh và sửa siêu tinh. Trong đó, số lần sửa đá siêu tinh ảnh
hưởng mạnh mẽ nhất đến trị số độ nhám bề mặt và năng suất mài. Chế độ
sửa đá hợp lý khi mài lỗ thép 90CrSi qua tôi đã giúp cải thiện chất lượng bề
mặt và tăng năng suất đáng kể.
4. Xây dựng được mô hình tính toán chi phí mài lỗ và khảo sát ảnh
hưởng của các nhân tố đến chi phí mài lỗ. Trong mô hình này đã kể đến ảnh




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status