Ngữ Văn 8 Tập I – Năn học : 2014- 2015
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1 (Tiết 01 04
Tiết 1-2: Văn bản :
TÔI ĐI HỌC
( Thanh Tònh )
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật Tơi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn
trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
I/ Kiến thức: Giúp học sinh :
- Nắm được cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân
vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vò trữ tình man
mác của Thanh Tònh.
II/ Kó năng: - Rèn kó năng đọc, phân tích tác phẩm có kết hợp các
yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Tích hợp: văn bản Cổng trường mở ra( NV 7).
- TH kĩ năng sống ( KN suy nghĩ sáng tạo và KN giao tiếp): Thảo luận nhóm
III / Thái độ: -GD tình yêu gia đình,yêu trường lớp,quý trọng thầy cô
IV/ Năng lực: Phát triển năng lực đọc-hiểu,hợp tác và tư duy sáng tạo
B. CHUẨN BỊ:
GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường,bài hát có liên
quan.
ngắn hay nhất của Thanh Tònh
đều toát lên vẻ đẹp êm dòu,
trong trẻo, văn nhẹ nhàng thấm
sâu mang dư vò vừa man mác
buồn thương vừa ngọt ngào,
quyến luyến...
? Truyện ngắn“ Tôi đi học” in
trong tập truyện gì của tác
giả ?
GV chốt: Truyện ngắn không
thuộc loại chứa đựng nhiều vấn
đề xã hội, nhiều sự kiện, nhân
vật. Toàn bộ tác phẩm là
những kỉ niệm mơn man về buổi
tựu trường đầu tiên của nhân
vật “tôi” những kỉ niệm ấy
được diễn tả theo dòng hồi
tưởng của nhân vật.
HD đọc: nhẹ nhàng, trong sáng...
*Phát triển năng lực đọc-hiểu
GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối
tiếp nhau – HS khác nhận xét.
GV yêu cầu HS giải thích các từ:
lưng lẻo nhìn, bất giác, lạm nhận
-> HS khác nhận xét, bổ sung ->
GV chốt ý.
? Văn bản được tác giả sử
dụng những phương thức biểu
đạt nào?
HS: Trả lời
Ngữ Văn 8 Tập I – Năn học : 2014- 2015
Cho HS đọc 4 câu đầu
? Nỗi nhớ buổi tựu trường
của t/g được khơi nguồn từ
thời điểm nào?
HS: Phát hiện, trả lời
? Hình ảnh nào đã gợi lên
trong lòng nhân vật“ tôi” về
buổi tựu trường đầu tiên của
mình?
HS: Trả lời
? Những hình ảnh ấy đã
khiến cho nhân vật “ tôi” có
những cảm giác như thế nào
và tâm trạng ra sao?
*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo
? Từ h/ảnh của những em nhỏ
đã làm cho t/giả nhớ về
điều gì?
Giảng: Từ hiện tại nhớ về dó
vãng:biến chuyển của đất
trời cuối thu và h/ảnh mấy
em
nhỏrụt
rè…->làm
cho
n/vật tôi nhớ lại ngày ấy
cùng
những
k/niệm
trường.
-> Cảm giác trong sáng, tâm trạng
tưng bừng rộn rã .
.
=>Nhớ về buổi tựu trường đầu
tiên của mình.
2. Tâm trạng, cảm giác của
nhân vật “tôi”
a. Trên con đường cùng mẹ đến
trường.
-
Cảnh vật thay đổi
Cảm thấy có sự thay đổi lớn
trong lòng mình
- Thấy mình trang trọng, đứng
đắn
Cẩn thân nâng niu, lúng túng
khi cầm sách vở.
-> hồi hộp, mới mẻ.
Ngữ Văn 8 Tập I – Năn học : 2014- 2015
nào chúng ta cùng tìm hiểu.
? Tìm những hình ảnh, chi tiết
thể hiện tâm trạng và cảm
giác của nhân vật tôi trong
thời điểm này?
làng Mó Lí là một nơi xa lạ và có
cảm tưởng nhà trường cao ráo
và sạch sẽ hơn các nhà trong
làng.
? Nhưng lần này ngôi trường
được cảm nhận ra sao?
HS: Trao đổi, trình bày
? Đứng trước ngôi trường như
thế nhận vật “ tôi” có cảm
giác và tâm trạng gì?
HS: Trả lời
? Sau một hồi trống thúc vang
b. Khi đến trường học:
- Sân trường ïdày đặc người, ai
cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt
vui tươi, sáng sủa-> náo nức,vui
vẻ.
- Ngôi trường xinh xắn, oai
nghiêm khác thường
-> Thấy mình nhỏ bé -> lo sợ vẫn
vơ.
- Nghe gọi tên mình -> hồi hộp,
giật mình, lúng túng.
- Rời tay mẹ vào lớp -> sợ, nức
nở khóc.
c. Lúc bước vào lớp học:
- Vừa xa lạ vừa gần gũi với tất
{“Mùi
hương…” -> đến hết
? Nhân vật “ tôi” có cảm
giác gì khi bước vào lớp?
*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo ln
nhóm
HS: Trao đổi, trình bày
Bình chốt: Hình ảnh “ một con
chim...trong trí tôi” cũng như cậu
học trò nhỏ luôn trân trọng, yêu
mến những kỉ niệm tuổi thơ và
có những ước mơ bay cao dang
rộng đôi cánh giữa bầâu trời trí
thức.
Chuyển ý: Ngoài nhân vật “tôi”
thì văn bản còn nhắc tới những
ai nữa?
? Sự quan tâm của cha mẹ như
thế nào?
HS: Trình bày
? Những cử chỉ, lời nói của
ông Đốc, thầy giáo trẻ
chứng tỏ họ là người như
thế nào?
? Qua đó, em hiểu gì về vai
trò của gia đình, nhà trường
đối với thế hệ trẻ?
TH- GD:- “ Cổng trường mở ra” –
NV7 ; Cần phải yêu mến gđ,quý
trọng thầy cô …
? Sức hấp dẫn của tác phẩm
được tạo nên từ đâu?
Hoạt động 3: (10Phút)
GV
hướng dẫn HS tổng kết
GV BÌNH CHỐT:Các h/ảnh SS
trên xất hiện ở những thời
điểm khác nhau để thể hiện
tâm trạng cảm xúc khác nhau
của n/vật tôi.Đây là những
h/ảnh SS giàu h/ảnh,giàu sức
gợi cảm được gắn với những
cảnh sắc TN tươi sáng,trữ
tình.
GD: Cần kết hợp, sử dụng sáng
tạo các hình ảnh so sánh khi viết
văn.
GV giúp học sinh tổng kết bài học
bằng ghi nhớ ( sgk)
IV/ Củng cố: (3Phút) HS đọc lại ghi nhớ.
V/ Hướng dẫn về nhà: (2Phút)
- Viết một đoạn văn ghi lại ấn tượng của em trong buổi
tựu trường đầu tiên.
- Học bài: Nội dung phần ghi nhớ sgk
- Chuẩn bò bài: Cấp độ khái quát của nghóa
từ ngữ.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 3:
Ở lớp 7 chúng ta đã học về mối quan hệ về nghóa của từ: quan hệ
đồng nghóa và quan hệ trái nghóa. lớp 8 bài học này nói về một
mối quan hệ khác về nghóa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> phạm vi
khái quát của nghóa của từ .
* Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
*Hoạt động 1: HD tìm hiểu từ ngữ nghóa rộng, từ ngữ nghóa
hẹp.
- Phương pháp: Hỏi đáp,gợi mở,quy nạp.
- Thời gian: 25 phút.
* GV treo bảng phụ.
Yêu cầu HS quan sát sơ đồ ở bảng phụ.
Động vật
Thú
chim
cá
Voi, hươu
tu hú, sáo
cá rô,
cá thu
…………..
………….
……………
? Trong các từ trên, từ nào có
nghóa rộng hơn từ nào? Từ nào có
nghóa hẹp hơn từ nào? Vì sao?
phạm vi nghóa của các từ: voi, hươu.
- Phạm vi nghóa của từ chim bao hàm
phạm vi nghóa của
các
Truyện
Truyện
từ: tu hú, sáo.
Truyện cổ
- phạm vi nghóa của từ cá bao hàm
cười
ngụ ngôn
phạm vi nghóa của
các từ: cá tích
rô, cá thu.
2. Từ ngữ nghóa hẹp :
*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo
Khi phạm vi nghóa của
? Từ đó, em có nhận xét gì về nghóa từ ngữ đó được bao hàm
của một từ ngữ ?
trong phạm vi nghóa của
HS: Một từ ngữ có thể có nghóa rộng một từ ngữ khác.
hơn hoặc hẹp hơn nghóa của từ ngữ khác.
VD: Cây: có nghóa hẹp so
? Vậy từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em với từ: thực vật
hiểu thế nào là từ ngữ nghóa
3. Lưu ý: Một từ ngữ
rộng?
có nghóa rộng đối với
HS: Trả lời
những từ ngữ này đồng
nhìn
BT 2 - Hs xác đònh yêu cầu của bài tập.
- b. nghệ thuật
- e.
- Thực hiện bài tập vào bảng
đánh
cá nhân.
- c. thức ăn
Ngữ Văn 8 Tập I – Năn học : 2014- 2015
-
Nhận xét – cho điểm.
BT 3 - Hs xác đònh yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện bài tập vào bảng
cá nhân.
BT 5 - Hs xác đònh yêu cầu của bài tập.
*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo ln nhóm
Thảo luận nhóm và trình bày.
BT3 Tìm các từ ngữ
nghóa hep:
a. xe cộ: xe đạp, xe máy,
xe ô tô
b. kim loại: đồng, sắt, chì
c. hoa quả: xoài, mít, lê
d. họ hàng: chú, dì, cô,
bác
VĂN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể.
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề.
*TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
I/ Kiến thức: Chủ đề của văn bản,những biểu hiện của chủ đề
trong moat văn bản văn bản.
II/ Kó năng:
- Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
- Trình bày được một văn bản (nói-viết )có tính thống nhất về chủ
đề.
- Tích hợp: văn bản Tôi đi học
- TH kĩ năng sống ( KN giao tiếp và KNsáng tạo) : Động não, thực hành.
III/ Thái độ:-Khi viết văn cần tập trung vào một chủ đề.
IV/ Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác và tư duy sáng tạo
B. CHUẨN BỊ
GV: N/ cứu bài dạy
HS: chuẩn bò bài theo câu hỏi trong SGK.
C. PHƯƠNG PHÁP: phân tích, quy nạp, thảo luận nhóm, đàm thoại
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I/ Ổn đònh tổ chức: (1phút)
Kiểm tra só số: 8A1:
8A2:
8A3:
8A4
II/ Kiểm tra bài cũ: (1phút)
kiểm tra vở soạn bài của HS
III / Bài mới:
* GV giới thiệu vào bài: (1phút)
tiên đi học trong những ngày thơ ấu của
nhân vật “ tôi”.
N2: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời thơ ấu của mình?
- Những tâm trạng rụt rè, sợ sệt, lo sợ vẫn
vơ…trong buổi tựu trường đầu tiên của mình.
N3: Sự hồi tưởng ấy đã gợi lên những
cảm giác gì trong lòng tác giả?
- Những hồi tưởng ấy gợi cảm giác trong
sáng, thiết tha trong lòng tác giả.
N4: Vấn đề chính ( chủ yếu) của văn
bản “ Tôi đi học” là gì?
- Những kỉ niệm trong sáng, cảm xúc bâng
khuâng của nhân vật “tôi” trong buổi tựu
trường đầu tiên của mình.
GV chốt ý: Vấn đề chủ yếu này
gọi là chủ đề của văn bản.
*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo
? Vậy chủ đề của văn bản là gì?
HS: Trình bày
* Hoạt động2 : Tìm hiểu về tính thống
nhất về chủ đề của văn bản.
- GV yêu cầu hs đọc văn bản “ Rừng cọ
quê tôi”
- HS thực hiệân đọc – cả lớp theo dõi.
? Em hãy xác đònh đối tượng và vấn đề
chính của văn bản?
HS: - Đối tượng : rừng cọ
- Vấn đề chính: Sự gắn bó và tình cảm
của người dân sông Thao với rừng cọ quê
bản “ Tôi đi học” nói lên những kỉ
niệm của tác giả trong buổi tựu trường
đầu tiên?
HS: - Căn cứ vào nhan đề của văn bản “ Tôi
đi học”
- Căn cứ vào những từ ngữ, quan hệ
giữa các phần trong văn bản.
? Em hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ
tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ
của nhân vật tôi trong buổi tựu trường
đầu tiên?
HS: Tìm các chi tiết và trả lời.
? Từ việc phân tích trên,hãy cho biết
làm thế nào để viết hoặc hiểu một
văn bản?
HS: Trình bày
- Yêu cầu viết hoặc hiểu
một văn bản: xác đònh
được chủ đề thể hiện ở
nhan đề, đề mục, trong
quan hệ giữa các phần
của văn bản và các từ
ngữ then chốt thường lặp
đi lăp lại.
III. Bài tâp
BT1 Ý làm cho bài viết
lạc đề: b, d.
BT3 Điều chỉnh lại các
2. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
3.Để viết một văn bản chúng ta cần phải làm gì?.
V/ Hướng dẫn về nhàø: (1phút)
- Học bài - Làm bài tập 2/sgk
- Học bài cũ:Văn bản Tôi đi học
- Chuẩn bò: soạn văn bản : Trong lòng mẹ
- Tập vẽ tranh từ sgk.
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngữ Văn 8 Tập I – Năn học : 2014- 2015
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 2 (Tiết 05 08)
Tiết 5-6: Văn bản:
TRONG LÒNG MẸ
( Trích Những ngày thơ ấu )
( Nguyên
Hồng)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Ngun Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lời văn
chân thành,dạt dào cảm xúc.
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
Câu2. Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên được diễn tả ra sao? Qua những chi tiết, hình ảnh nào
tiêu biểu? (6đ)
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu1: -Truyện ngắn hồi tưởng( 1đ )
- Vì nhân vật tôi kể lại chuyện cũ khi mình đã trưởng thành, hồi
tưởng lại những kỉ niệm trong sáng trong buổi tựu trường đầu tiên của
đời mình. ( 3 đ)
Câu2:. – Trên con đường cùng mẹ đến trường -> Cảm thấy có sự
thay đổi lớn trong lòng mình, hồi hộp, mới mẻ. (2,5đ)
- Khi nhìn thấy ngôi trường và nghe gọi đến tên mình, rời tay mẹ bước
vào lớp -> lo sợ vẩn vỏ, giật mình lúng túng, nức nở khóc.(2,5đ)
- Khi bước vào lớp -> tự tin, nghiêm trang. ( 1 đ)
* HS có chuẩn bò bài học (1đ)
III/ Bài mới:
* GV giới thiệu vào bài: (1phút)
Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao
giờ trở lại. Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào,tuổi thơ dữ dội, tuổi
thơ êm đềm. Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được
kể, tả, nhớ lại với rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà
thấm đẫm tình yêu Mẹ
* Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
NỘI DUNG
*Hoạt động 1(14phút)
I.Tìm hiểu chung:
HD tìm hiểu TG- TP
- GV cho HS tự tìm hiểu về tác giả- tác
1. Tác giả
phẩm.
về tác phẩm và đoạn trích.
- GV tóm tắt tác phẩm “ Những ngày thơ
ấu” cho học sinh nắm được nội dung của
tác phẩm.
? Em hiểu thế nào là hồi kí tự
truyện?
HS: Hồi kí tự truyện là kể lại những biến
cố đã xảy ra trong quá khứ của mình.
GV nhấn mạnh: Đây là tập hồi kí kể
lại một tuổi thơ đầy cây đắng của
tác giả.
? Cần dùng giọng như thế nào để
đọc văn bản này?
HD đọc: Giọng chậm, tình cảm, nhất là
đoạn cuối, chú ý giọng đay nghiến, kéo
dài của bà cô.
*Phát triển năng lực đọc-hiểu
GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau –
HS khác nhận xét.
GV yêu cầu HS kiểm tra từ khó lẫn nhau
-> GV chốt ý.
? Văn bản được tác giả sử dụng
những phương thức biểu đạt nào?
? Văn bản thuộc thể loại gì?
HS: trả lời
? Vậy hồi kí là gì?
3/ Từ khó: 5,8,12,13,14,17.
4/ Phương thức biểu đạt.
Hoạt động 2: HD tìm hiểu chi
tiết văn bản
- Phương pháp: Đàm thoại,gợi mơû,phân tích,giảng-bình.
Ngữ Văn 8 Tập I – Năn học : 2014- 2015
- Thời gian:60 phút
GV cho HS đọc lại đoạn văn trong
ngoặc đầu tiên và cho biết đoạn
văn này nêu lên điều gì?
? Tình cảnh của bé Hồng có gì đặc
biệt?
HS:Phát hiện, trình bày
*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo
? Từ tình cảnh ấy em có nhận xét gì
về tuổi thơ của cậu bé?
HS: Trả lời
LH- GD: Những trẻ em đáng thương trong
c/s XH hiện nay cần được thông cảm và
chia sẻ.
TIẾT 2
? Theo em, cuộc đối thoại giữa người
cô và chú bé Hồng là sự vô tình
hay cố ý tạo ra của người cô?
? Mục đích của bà cô là gì?
HS: cố ý gieo rắc vào đầu bé Hồng sự
khinh miệt về mẹ.
? Cử chỉ đầu tiên của bà cô khi
nói chuyện và có lời nói như thế
khát tình yêu thương.
2. Ý nghó và tình cảm
của bé Hồng đối với mẹ
trong cuộc đối thoại với
bà cô.
- Bà cô hỏi (rất kòch) -> giả
dối
- Bé Hồng:
+ cúi đầu im lặng -> Hiểu ý
đồ của cô
+ cười đáp: “ không!..cũng
về” -> Rất tin tưởng mẹ.
- Bà cô giọng vẫn ngọt, vỗ
vai cười -> mỉa mai, châm
chọc, nhục mạ.
- Bé Hồng:
+ lòng thắt lại, khoé mắt cay
cay.
+ nước mắt ròng ròng, cười
dài trong tiếng khóc
-> đau đớn, phẫn uất.
+ khi nghe kể về mẹ -> đau
đớn, uất ức lên tới cực
điểm, căm tức XHPK đã đày
đoạ mẹ.
=> Trong sáng, tràn ngập tình
ngờ gặp đúng mẹ?
HS: Phát hiện, trình bày
? Xe chạy chầm chậm, tại sao chú bé
lại thở hồng hộc, trán đẫm mồ
hôi, ríu cả chân khi trèo lên xe? Và
vì sao H lại oà lên khóc?
Bình chốt:Biết bao nỗi mong nhớ, đau
khổ, tủi hờn đã dồn nén trong lòng chú
bé nay đã vỡ oà -> xúc động lòng
người
? Trong lòng mẹ H có những cảm
giác gì?
*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo
? Hình ảnh người mẹ được hiện lên
qua cảm xúc của người con như thế
nào?
- HS: Đem nhiều quà bánh, tươi sáng, da
mòn, hơi thở thơm tho…=> Đầy tình thương
yêu thương đối với mẹ.
3. Cảm giác khi được ở
trong lòng mẹ
* Thấy mẹ:
- Đuổi theo và gọu bối rối,
- “ Nếu người quay lại…sa
mạc”-> so sánh độc đáo
-> Khao khát tình mẹ.
* Gặp mẹ:
- GV chốt ý.
Hoạt động 3:(5phút) HD tổng kết
GV: Cảm nghó của em về nhân vật bé H
và qua văn bản em cảm nhận được điều
gì sâu sắc nhất về NT và ND?
*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo ln nhóm
HS: Trao đổi, trình bày
IV/ Củng cố: (3phút)
- Gọi HS hát một đoạn ( bài) ca về mẹ.
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài văn?
V/ Hướng dẫn về nhà: (1phút)
-Học bài: Phần ghi nhớ sgk T21
- Học bài cũ: Cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ.
- Chuẩn bò: Trường từ vựng.
RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 7: Tiếng Việt:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng.
-Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả cần đạt.
* TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
I/ Kiến thức: Giúp HS hiểu nào là trường từ vựng, biết xác lập
những trường từ vựng đơn giản.
Bò sữa.
( 5đ)
Nghóa hẹp khi phạm vi nghóa của từ ngữ này được bao hàm trong
phạm vi nghóa của từ ngữ khác.
VD: Mèo mướp
Mèo
Mèo mun
( 5đ)
III/ Bài mới:
* GV giới thiệu vào bài: (1phút)
Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu mức độ khái quát của
nghóa từ ngữ. Một từ ngữ có thể có nghóa rộng và hẹp đối với từ
ngữ khác. Vậy nhiều từ ngữ khác nhau có thể có nét chung gì về
nghóa hay không? Đó có phải là từ đồng nghóa hay không? Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta mở rông thêm một kiến thức mới về Tiếng
Việt.
* Nội dung bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1:HD tìm hiểu trường
từ vựng là gì?
-Phương pháp: Vấn đáp,gợi mở,quy nạp.
-Thời gian: 25phút
Hoạt động 1: (10phút)
I. Trường từ vựng là gì?
HD tìm hiểu trường từ vựng là gì?
1/ Khái niệm:
-GV yêu cầu HS đọc đoạn văn sgk.
thước.
- Tìm trường từ vựng?
2. Tìm các từ ngữ thuộc trường từ vựng
của cây?
Hoạt động2 : (5phút)
HD tìm hiểu 4 lưu ý của bài.
GV dùng bảng phụ có chứa các nhóm từ
sau:
- Lòng đen, lòng trắêng, con
ngươi, lông mày…
- Đờ đẫn, sắc, mù, loà…
- Chói, quáng, hoa…
- Nhìn, trông, liếc, nhòm…
? Hãy xác đònh trường từ vựng cho
mỗi nhóm từ trên?
HS: Xác đònh
? Các trường từ vựng trên có gộp
vào một trường từ vựng được không?
Đó là trường gì?
HS: Trả lời
*Phát triển năng lực hợp tác qua thảo ln nhóm
? Em có thể rút ra được nhận xét gì
về một trường từ vựng?
HS: Trao đổi, trình bày
Gv yêu cầu học sinh xác đònh các từ loại
ở các nhóm từ trên bảng phụ.
Là tập hợp của những từ
có ít nhất một nét chung về
nghóa.
d/ Cách chuyển trường từ
HS: Nhận xét
vựng có tác dụng làm tăng
? Hãy tìm các TTV cho từ ngọt?
sức gợi cảm.
TH: Em có nhận xét gì về từ ngọt?
HS Từ ngọt -> Từ nhiều nghóa
? Xác đònh nghóa gốc và nghóa
chuyển? Với hiện tượng từ nhiều
nghóa, một từ có thể có bao nhiêu
trường từ vựng?
HS: Trả lời
* GV yêu cầu HS đọc VD sgk, chú ý
các từ in đậm.
? Các tư ø in đậm trên thể hiện tính
cách, suy nghó, hoạt động của đối
tượng nào trong văn bản?
HS: Con chó vàng.
? Thông thường các từ ấy dùng để
chỉ đối tượng nào?
HS: con người.
*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo
? Tại sao tác giả lại chuyển trường người
sang trường vật ở trong văn bản này?
Có tác dụng gì?
TH: Điều ấy được diễn đạt qua phép
tu từ gì?
HS: Nhân hoá
Hoạt động 3 Hướng dẫn
e. Trường tính cách.
- Thực hiện bài tập vào bảng con.
BT3 : Các từ in đậm
BT6:
- Hs xác đònh yêu cầu của bài thuộc: trường thái độ.
tập.
- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập
BT4 Điền đúng: - Khứu
giác: mùi, thơm
- Thính giác:
tai, nghe, điếc, rõ, thính…
BT6: Chuyển trường “quân
sự”sang trường “nông
nghiệp”.
IV/ Củng cố: (2phút)Nhấn mạnh nội dung bài học.
V/ Hướng dẫn về nhà: (1phút)
- Làm bài tập 5,7/ sgk
- Hướng dẫn làm bài tâp 5*
- Học bài cũ: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Chuẩn bò: Bố cục của văn bản.
RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8: TLV:
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hãy lấy một ví dụ để phân tích.
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
-CĐ: Là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt ( 1đ)
- TTN: VB đã biểu đạt một chủ đề xác đònh, không xa rời hay lạc sang
chủ đề khác. (2đ)
-Lấy VD -> Phân tích tốt ( 7đ)
III/.Bài mới:
* GV giới thiệu vào bài: (1phút)
Bất cứ một văn bản nào cũng phải có bố cục vì bố cục làm rõ
chủ đề mà văn bản đã hướng tới. Vậy bố cục của văn bản là gì?
Cách sắp xếp các ý trong văn bản như thế nào để có bố cục hợp lí?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề.
* Nội dung bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
* Hoạt động 1 : HD tìm hiểu về bố
cục của văn bản
- Phương pháp: Thảo luận nhóm,vấn đáp,gợi mở,phân tích.
- Thời gian: 15 phút
* Hoạt động : HD tìm hiểu về bố cục I/
Bố cục của
của văn bản
bản.
- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “Người thầy
đạo cao đức trọng”.
- Hướng dẫn học sinh chia thành 4 nhóm thảo
luận theo cặp.
- Nhiệm vụ của từng phần?
- Mối quan hệ giữa các phần?
HS: Khái quát.
GV: chốt ý.
Hoạt động 2: (10phút)
Tìm hiểu về cách bố trí, sắp xếp nội
dung phần thân bài của văn bản.
- GV yêu cầu hs nhớ lại văn bản “ Tôi đi
học” và “ Trong lòng mẹ”
TH: Phần thân bài của văn bản “ Tôi đi
học” kể về nhựng sự kiện nào? Các sự
kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?
HS:- Kể về những kỉ niệm của buổi tựu
trường đầu tiên của nhân vật “ tôi”.
- Sắp xếp theo sự hồi tưởng -> theo thứ
tự không gian và thời gian:
+ Cảm xúc trên đường đến trường.
+ Cảm xúc khi đứng trước sân trường
+ Cảm xúc khi bước vào lớp học.
- Sắp xếp theo liên tưởng đối lập: cảm
xúc về cùng một đối tượng nhưng có sự so
sánh đối chiếu trong hồi ức và hiện tại.
? VB “Trong lòng mẹ” chủ yếu trình bày
theo diễn biến tâm trạng của chú bé
Hồng, hãy chỉ ra thứ tự của diễn biến
ấy trong phần thân bài?
HS: - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét
cực độ tập tụcXHPK
- Niềm vui sướng của bé Hồng khi được
? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự
việc trong vă bản “ Người thầy đạo cao
đức trọng”?
HS: Sự việc nói về thầy CVA là người tài
cao.
Sự việc nói về thầy CVA là người đạo
đức, được học trò kính trọng.
? Việc sắp xếp nội dung phần thân bài
tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?
*Phát triển năng lực tư duy sáng tạo
HS: Trả lời
? Các ý trong phần thân bài thường
được sắp xếp theo những trình tự nào?
HS: trình bày
- Trình bày theo một thứ tự
tuỳ thuộc vào kiểu văn
bản, chủ đề, ý đồ giao
tiếp của người viết.
- Được sắp xếp theo trình
tự không gian và thời gian,
theo sự phát triển của sự
việc hay theo mạch suy
luận sao cho phù hợp với
sự triển khai chủ đề và
sự tiếp nhận của người
đọc.
* GV chốt ý và chuyển sang hđ luyện
tập.