Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nghiên cứu vùng kinh tế đông nam bộ tt - Pdf 56

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

CAO TẤN HUY

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI:
NGHIÊN CỨU VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số: 62 31 01 02

HÀ NỘI - 2019


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. NGÔ TUẤN NGHĨA
2. TS. TRẦN ĐỨC THẮNG

Phản biện 1: ..........................................................
..........................................................

Phản biện 2: ..........................................................
..........................................................

Phản biện 3: ..........................................................
..........................................................

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án

trong một số năm gần đây, dòng vốn FDI vào khu vực Đông Nam Bộ có
dấu hiệu chững lại. Có nhiều nguyên nhân tác động đến chiều hướng của
dòng vốn FDI vào vùng Đông Nam Bộ, vấn đề đặt ra là liệu có phải dư địa
của việc phát huy vai trò của các yếu tố tác động trực tiếp đến thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ có chiều hướng
thu hẹp dần? Ngoài các yếu tố truyền thống như lợi thế về kết cấu hạ tầng,
nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ công, chi phí đầu vào cạnh tranh, môi
trường sống và làm việc, cơ chế thu hút đầu tư tác động đến thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ, liệu còn có những


2
yếu tố nào nữa đang tác động và có thể là rào cản hay thúc đẩy thu hút
dòng vốn FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ trong bối cảnh mới? Đây là
một vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu làm rõ đối với thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
Đối với vùng kinh tế Đông Nam Bộ trong nhiều biện pháp thúc đẩy
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng gần đây, có nhiều yếu tố tác
động đã được phân tích. Song vấn đề rất cấp thiết đang được đặt ra là phải
tìm kiếm, phát hiện những yếu tố mới đang là rào cản, kìm hãm hoặc có
tiềm năng để tiếp tục tạo động lực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
vùng kinh tế Đông Nam Bộ từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội của toàn vùng và nhất là đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các địa phương
trong vùng với các nhà đầu tư nước ngoài. Với ý nghĩa đó, nghiên cứu sinh
lựa chọn chủ đề “Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài: Nghiên cứu vùng kinh tế Đông Nam Bộ” làm đề tài nghiên cứu
của luận án này.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án
Mục đích nghiên cứu của luận án là nhằm phân tích và làm rõ hơn cơ

kinh tế chính trị, luận án chỉ tập trung trọng tâm vào hai nhóm nhân tố:
nhóm các yếu tố bên ngoài vùng kinh tế và nhóm các yếu tố bên trong
vùng kinh tế.
Phạm vi về mặt không gian: Luận án đặt trọng tâm vào nghiên cứu thực
tiễn và đề xuất giải pháp thu hút vốn FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
Phạm vi về mặt thời gian: Phạm vi nghiên cứu phân tích đánh giá thực
trạng từ năm 2013 đến năm 2018 (6 năm).
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu sử
dụng trong luận án
4.1. Về cơ sở lý luận của luận án
Luận án được thực hiện nghiên cứu dựa vào những luận điểm cơ bản
của chủ nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm và chủ
trương của Đảng; Chiến lược phát triển KT-XH; chính sách thu hút vốn
FDI của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế Đông Nam Bộ;
đồng thời tham khảo một số lý thuyết, nghiên cứu của các tổ chức, học giả


4
trong nước và quốc tế về FDI và tác động của các yếu tố đến thu hút FDI,
về vấn đề quy hoạch phát triển vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
Tác giả dựa trên các giả định là sẵn có các nhà đầu tư nước ngoài
mong muốn đầu tư trực tiếp vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Do vậy,
hướng tiếp cận trong luận án chú trọng vai trò của chính quyền địa phương
trong tổng thể vùng kinh tế Đông Nam Bộ cùng đặt trong khung khổ chính
sách quốc gia và lợi ích vùng để xem xét.
4.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án
* Phương pháp luận và tiếp cận: Dựa trên hệ nhận thức đã có, phương
pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử được tác giả sử dụng đồng
thời tiếp cận kết hợp giữa nghiên cứu định tính để điều chỉnh các biến
quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu và nghiên cứu định

Ba là, luận án góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về các yếu tố tác động
tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế của quốc gia trong
bối cảnh dịch chuyển các dòng vốn đầu tư đang diễn ra nhanh trên thế giới,
đóng góp thêm thông tin và tri thức vào lĩnh vực nghiên cứu thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài, chỉ ra những tiêu chí để đánh giá về các yếu tố tác
động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế.
5.2. Về ý nghĩa thực tiễn
Về mặt thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm phát
huy yếu tố tích cực để tiếp tục đẩy mạnh thu hút FDI vào vùng Đông Nam
Bộ trong thời gian tới dựa trên các kết quả phân tích mức độ tác động của
các yếu tố đã được chỉ ra.
Luận án cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những gợi ý
nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Cụ thể:
Một là, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các nhà hoạch định
chính sách nắm bắt được các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào vùng
kinh tế Đông Nam Bộ - Việt Nam để từ đó có được tư duy và cách thức mới
nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hai là, kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo về FDI, về
thu hút FDI vào vùng kinh tế cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học
viên, những người quan tâm tới chủ đề.
6. Kết cấu của luận án


6
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án bao gồm 4 chương, 10 tiết.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN

Financial Management”; Nghiên cứu của Moreira “The determinants of
foreign direct investment: what is the evidence for Africa”; Nghiên cứu
của Khachoo và Khan “Determinants of FDI inflows to developing
countries: a panel data analysis”; Nghiên cứu của Abdul và cộng sự
“Factors affecting foreign direct investment in Pakistan”; Boateng trong
bài nghiên cứu “Examining the determinants of inward FDI: Evidence
from Norway”.
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu của tác giả trong nước
Nhóm các công trình nghiên cứu của tác giả trong nước như:
Nguyễn Trọng Hoài nghiên cứu các yếu tố “cơ sở hạ tầng mềm” tác
động đến việc thu hút vốn đầu tư địa phương; Nghiên cứu của Nguyễn
Đức Nhuận “Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở vùng kinh tế đồng bằng Sông Hồng”; Nghiên cứu của Nguyễn
Viết Bằng và cộng sự “Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào tỉnh Đồng Nai”; Nghiên cứu của Lê Hoàng Bá Huyền
“Các yếu tố tác động đến dòng FDI chảy vào tỉnh Thanh Hóa”; Nghiên
cứu của Phan Thị Quốc Hương “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút
dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chảy vào Việt Nam”; Nguyễn
Minh Tiến với bài nghiên cứu “Mối quan hệ giữa FDI với tăng trưởng
kinh tế tại Việt Nam”; Nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hoa và Bùi Thị
Bích Phương “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại những quốc gia đang phát triển”; Nghiên cứu của Lê Tuấn Lộc
và Nguyễn Thị Tuyết “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh
nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài: Trường hợp nghiên cứu điển hình
tại thành phố Đà Nẵng”; Đinh Phi Hổ trong bài nghiên cứu“Yếu tố ảnh
hưởng đến thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp”; Nguyễn Đình Thọ


8
và Nguyễn Thị Mai Trang trong bài nghiên cứu “Thuộc tính địa phương



9
tích yếu tố liên kết vùng là yếu tố mới tác động đến thu hút FDI vào vùng
kinh tế Đông Nam Bộ.
Hai là, phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào
vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 2013-2018. Đánh giá và chỉ rõ
những vấn đề đặt ra trong việc phát huy tác động tích cực của các yếu tố
tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
Ba là, làm rõ hơn các giải pháp nhằm phát huy các yếu tố tích cực tác
động đến thu hút FDI để đẩy mạnh thu hút FDI vào vùng kinh tế Đông
Nam Bộ.
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO VÙNG KINH TẾ
CỦA QUỐC GIA
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VÙNG KINH TẾ CỦA MỘT QUỐC GIA
2.1.1. Khái niệm vùng kinh tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào vùng kinh tế
Vùng kinh tế là một bộ phận lãnh thổ nguyên vẹn của nền kinh tế quốc
dân, có thể có chuyên môn hóa những chức năng kinh tế cơ bản; đồng thời
có mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu kinh tế và cơ cấu lãnh thổ
của vùng, coi vùng như một lãnh thổ toàn vẹn, đơn vị có tổ chức trong bộ
máy quản lý lãnh thổ nền kinh tế quốc dân.
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là hệ thống các biện pháp mà
chính quyền của một quốc gia hoặc địa phương thực hiện để hấp dẫn các
nhà đầu tư từ nước ngoài đem nguồn vốn và công nghệ vào quốc gia hoặc
địa phương để tổ chức thực hiện hoạt động tìm kiếm lợi nhuận hoặc lợi ích
lớn hơn so với đầu tư tại quốc gia xuất phát của họ.

địa phương trong vùng.
Thứ bảy, trong mối quan hệ lợi ích giữa nhà đầu tư và người dân trong
các địa phương của vùng nguồn vốn FDI tạo việc làm và thu nhập cho
người lao động trong vùng.
Thứ tám, nguồn vốn FDI giúp người dân ở các địa phương tăng cường
mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.


11
2.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
VÙNG KINH TẾ
2.2.1. Một số lý thuyết về các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế
Cho đến nay các nhà kinh tế học trên thế giới đã nghiên cứu, đúc kết
được khá nhiều lý thuyết giải thích về các yếu tố thu hút đầu tư, cũng như
việc dịch chuyển đầu tư quốc tế. Tuy nhiên, trong lịch sử phát triển các học
thuyết kinh tế, đầu tư luôn được nhìn nhận như là một quá trình phát triển
phức tạp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khả biến theo từng thời kỳ nhất định.
Chưa có lý thuyết nào giải quyết được tất cả các khía cạnh của quá trình
đầu tư, mỗi lý thuyết đều có những điểm mạnh và những hạn chế riêng.
Tác giả đã trình bày các lý thuyết về thu hút FDI có thể tiếp cận theo các
khía cạnh sau: Lý thuyết về xuất khẩu tư bản của V.I. Lênin; Mô hình lý
thuyết về lợi nhuận cận biên; Lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm; Lý
thuyết thị trường độc quyền; Lý thuyết “đàn nhạn bay”; Lý thuyết chiết
trung (Mô hình OLI); Lý thuyết về các bước phát triển của đầu tư; Lý
thuyết về môi trường đầu tư; Lý thuyết tiếp thị địa phương; Lý thuyết về
cạnh tranh địa phương; Lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn
của địa phương, của vùng nhận đầu tư.
2.2.2. Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế
Căn cứ vào các lý thuyết về các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào
vùng kinh tế như đã chỉ ra, các tiêu chí đánh giá về các yếu tố tác động đến
thu hút FDI vào vùng kinh tế như sau:
* Nhóm các tiêu chí đánh giá tác động tích cực của các yếu tố đến thu
hút FDI vào vùng kinh tế
Thứ nhất, việc phát huy vai trò của các yếu tố ngoài vùng và trong
vùng đưa đến sự gia tăng về chất lượng, số lượng các dự án đầu tư.
Thứ hai, việc phát huy vai trò tích cực của các yếu tố tác động đến thu
hút FDI vào vùng đến tăng khả năng liên kết và hội nhập của vùng với cả
nước, giữa quốc gia tiếp nhận với thị trường khu vực, toàn cầu.
* Nhóm tiêu chí đánh giá các yếu tố tác động mang tính rào cản đối
với thu hút FDI vào vùng kinh tế


13
Quan sát ở một khía cạnh khác, các yếu tố tác động cũng có thể trở
thành rào cản đối với việc thu hút FDI vào vùng kinh tế. Thuộc mặt này, các
yếu tố mang tính chủ quan trong vùng như cơ chế, môi trường dịch vụ công,
trình độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng… thường sẽ trở thành rào cản đối với thu
hút FDI vào vùng kinh tế nếu không thông thoáng hoặc kém hoàn thiện.
Chỉ tiêu phản ánh tác động mang tính rào cản của các yếu tố tác động
đến thu hút FDI vào vùng kinh tế có thể được liệt kê gồm: Xu hướng giảm
các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng, Xu hướng giảm quy mô
sản xuất của các dự án, Xu hướng thoái lui vốn, công nghệ của các dự án
FDI vào vùng, Xu hướng giảm quy mô vào thị trường quốc tế, giảm mức
độ liên kết giữa các dự án với các địa phương, Tính chất tăng nặng của ô
nhiễm môi trường, ô nhiễm xã hội trong thực hiện FDI vào vùng.
Ngoài ra, về mặt định lượng, các tiêu chí đánh giá về các nhân tố tác
động đến thu hút FDI còn được xác định ở mức độ ảnh hưởng mạnh, sâu

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN THU HÚT
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VÙNG KINH TẾ
ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2013-2018
3.1. KHÁI QUÁT VÀ PHÂN TÍCH SWOT VỀ THU HÚT ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN
2013 - 2018
3.1.1. Khái quát về điều kiện kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ
ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài
Vai trò và định hướng phát triển Vùng kinh tế Đông Nam Bộ được xác
định trong nghị quyết 53-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tếxã hội và đảm bảo quốc phòng- an ninh vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Theo
quyết định số 943/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 20 tháng 7 năm
2012 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng
Đông Nam Bộ đến năm 2020 xác định:
Vùng Đông Nam Bộ bao gồm: thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh. Vùng


15
kinh tế Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động, có tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững, là đầu tàu phát triển kinh tế
của cả nước.
3.1.2. Phân tích SWOT thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
vùng kinh tế Đông Nam Bộ
Lợi thế
- Có vị trí địa lý thuận lợi.
- Nhiều tài nguyên quý giá (dầu
khí).
- Hệ thống kết cấu hạ tầng phát
triển hiện đại.
- Có nguồn nhân lực chất lượng

- Liên kết vùng chưa chặt chẽ
Thách thức
- Sự cạnh tranh mạnh mẽ của
các quốc gia.
- Công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm
môi trường, chuyển giá, trốn thuế.
- Việc khai thác tài nguyên; thị
trường các yếu tố đầu vào cho sản
xuất vận hành chưa hiệu quả.
- Hạn chế về hạ tầng, nguồn nhân
lực, năng suất lao động.
- Tổ chức bộ máy yếu kém, nạn


16
Việt Nam nói chung và vùng kinh tham nhũng, lãng phí, gây thất
tế Đông Nam Bộ nói riêng trong thoát vẫn còn.
việc thu hút FDI.
3.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN THU
HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VÙNG KINH
TẾ ĐÔNG NAM BỘ
3.2.1. Mô hình nghiên cứu
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết mà tác giả đã tổng hợp cũng như chọn lọc
các yếu tố phù hợp với thực tế nghiên cứu của đề tài, tác giả đề xuất mô
hình nghiên cứu gồm 7 yếu tố tác động đến quyết định đầu tư gồm: Kết cấu
hạ tầng đầu tư, chính sách đầu tư, liên kết vùng, nguồn nhân lực, môi
trường sống và làm việc, chất lượng dịch vụ công, thương hiệu địa phương.
3.2.2. Thực hiện nghiên cứu
3.2.2.1. Nghiên cứu sơ bộ
Bước 1: Thảo luận nhóm với các chuyên gia trong các lĩnh vực về FDI.

Tác giả tiến hành phát ra 400 phiếu khảo sát để phỏng vấn các nhà đầu
tư nước ngoài tại vùng kinh tế Đông Nam Bộ, từ tháng 11/2017 đến tháng
05/2018.
3.2.3.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha
Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của các biến đều
> 0.7 và hệ số tương quan biến tổng > 0.3 nên các yếu tố này chấp nhận
được và tiếp tục đưa vào phân tích tiếp, bao gồm các yếu tố: Cơ sở hạ tầng
đầu tư (0.801); Chế độ chính sách đầu tư (0.827); Liên kết vùng (0.813);
Nguồn nhân lực (0.805); Môi trường sống và làm việc (0.842); Thương
hiệu địa phương (0.824); Chất lượng dịch vụ công (0.749), yếu tố quyết
định đầu tư (0.82) và tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 vì vậy các yếu
tố này đảm bảo độ tin cậy của thang đo và tiếp tục đưa vào nghiên cứu.
3.2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Kết quả phân tích yếu tố khám phá (EFA) các biến độc lập cho thấy hệ
số KMO = 0,775 cho thấy dữ liệu phù hợp để thực hiện phân tích yếu tố
(0,5 < KMO < 1) và có hệ số Eigenvalue = 1.959 lớn hơn 1, tổng phương
sai trích 58.369 % lớn hơn 50% vì vậy các hệ số kiểm định đều đạt yêu cầu.
Kết quả phân tích yếu tố khám phá (EFA) đối với yếu tố quyết định
đầu tư cho thấy hệ số KMO = 0,848 cho thấy dữ liệu phù hợp để thực hiện


18
phân tích yếu tố (0,5 < KMO < 1) và hệ số Eigenvalue = 2.941 lớn hơn 1,
tổng phương sai trích 58.8 % lớn hơn 50% vì vậy các hệ số kiểm định đều
đạt yêu cầu (Phụ lục 2).
Như vậy, so với mô hình lý thuyết thì sau khi phân tích nhân tố khám
phá EFA, các biến quan sát đều hội tụ thành các nhóm yếu tố như mô hình
ban đầu, do đó kết quả khảo sát của tác giả hoàn toàn đáng tin cậy để đưa
vào phân tích hồi quy tuyến tính.
3.2.3.4. Ma trận tương quan Pearson

tư nước ngoài.
Đối chiếu với kết quả của các nghiên cứu trước cho thấy, các yếu tố kể
trên có phần tương đồng với kết quả nghiên cứu của các tác giả đã nghiên
cứu về vấn đề này. Tuy nhiên mỗi nghiên cứu được thực hiện ở từng điều
kiện và đối tượng nghiên cứu khác nhau, do đó kết quả nghiên cứu và sự
ảnh hưởng của các yếu tố cũng theo đó mà có sự tác động khác nhau đến
quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài khi lựa chọn địa phương để
đầu tư. Vì thế, có cơ sở để khẳng định kết quả của nghiên cứu này là đáng
tin cậy.
3.3. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA
TRONG PHÁT HUY VAI TRÒ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THU HÚT FDI VÀO VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ
Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng, ở đây luận án tiếp tục phân
tích định tính để thấy rõ hơn tác động của các yếu tố đến thu hút FDI vào
vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Những kết quả hay thành tựu và hạn chế
trong thu hút FDI cũng thể hiện, biểu hiện tác động của các yếu tố đến thu
hút FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ cụ thể là:
3.3.1. Kết quả đạt được
Hoàn chỉnh thể chế, quy mô và chất lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài
tăng, nguồn vốn FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, yếu tố liên kết
trong nội vùng đang được phát huy theo dạng liên kết mang tính lan tỏa,
lôi kéo giữa trung tâm và ngoại vi, đô thị và nông thôn nhưng hiệu quả
chưa cao.
3.3.2. Những vấn đề đặt ra của việc thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2013-2018


20
FDI đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của vùng chưa tương
xứng với tiềm năng của vùng.

năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Quyết định số
943/QĐ-TTg ngày 20/7/2012), theo đó một số mục tiêu đến năm 2020 của
Vùng đã đề ra là: Tổng sản phẩm trong Vùng ít nhất tăng gấp 2,2 lần so
với năm 2010; khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm khoảng
96-97% tổng GDP; Tăng trưởng kinh tế theo GDP của thời kỳ 2016-2020
tăng bình quân khoảng 8,4%; GDP bình quân đầu người đến năm
2020 khoảng 175 triệu đồng, tương đương 6.200 USD; mức đóng góp cho
ngân sách của cả nước luôn giữ từ 50-55% trong cả thời kỳ 2011-2020; tốc
độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20 - 25%/năm; tỷ lệ lao động qua đào
tạo nghề đến năm 2020 đạt trên 75%.
Ngày 13 tháng 02 năm 201 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết
định số 252/QĐ-TTg về việc Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030.
4.1.3. Yêu cầu mới đối với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Vùng kinh tế Đông Nam Bộ
Xu hướng chọn lọc dự án công nghệ cao là hướng đi mà nhiều địa
phương đang hướng đến, trong đó có vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Các địa
phương Đông Nam Bộ luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để
kêu gọi thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước; tập trung phát triển, ưu
tiên thu hút các nhà đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến, sử dụng lao động tại
chỗ, các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ,
dự án liên kết chuỗi, phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ.
4.1.4. Định hướng phát triển vùng kinh tế
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 159/2007/QĐ-TTg
về Qui chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương đối với các vùng kinh
tế trọng điểm. Như vậy, đối với cơ quản quản lý Nhà nước cần phải phối
hợp, xây dựng quy hoạch phát triển tổng thể về kinh tế - xã hội trong toàn
vùng kinh tế, đồng thời cần phải có quy hoạch phát triển kinh tế từng địa




23
Một là, chú trọng công tác tuyên truyền đến người dân, nhằm nâng
cao nhận thức, giúp người dân hiểu tầm quan trọng phát triển khu công
nghiệp.
Hai là, dựa trên thế mạnh và lợi thế so sánh của từng địa phương trong
vùng kinh tế Đông Nam Bộ, chính quyền địa phương cần có kế hoạch quy
hoạch phát triển theo từng lĩnh vực kinh tế và theo từng nhóm ngành cụ
thể để thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn FDI lâu dài.
4.2.2.2. Định hướng rõ ý tưởng phát triển trong thu
hút FDI vào vùng
Ưu tiên phát triển các dự án trọng điểm cấp quốc tế, quốc gia và vùng
tại tiểu vùng đô thị trung tâm, làm động lực chính phát triển lan tỏa các
tiểu vùng khác trong vùng. Tập trung ưu tiên đầu tư các dự án có vai trò
tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho vùng và các tỉnh trong vùng
theo từng lĩnh vực.
4.2.2.3. Tăng cường liên kết và phối hợp giữa các
địa phương trong vùng
Tăng cường trong công tác quản lý về mọi mặt đối với KCN và các
doanh nghiệp trong KCN, thực hiện tốt công tác phối hợp với tinh thần
chủ động, bảo đảm phục vụ tốt công tác thu hút vốn đầu tư.
4.2.2.4. Phối hợp giữa các địa phương trong nâng cao chất lượng
nhân lực cho khu vực FDI
Trước những định hướng phát triển của vùng với các ngành kĩ thuật
cao, nhưng nguồn nhân lực kĩ thuật cao lại đang thiếu vì vậy cần phải tập
trung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo theo
đơn đặt hàng của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status