HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
CAO TẤN HUY
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI:
NGHIÊN CỨU VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI - 2019
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
CAO TẤN HUY
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI:
NGHIÊN CỨU VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 62 31 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS NGÔ TUẤN NGHĨA
2. TS TRẦN ĐỨC THẮNG
HÀ NỘI - 2019
kinh tế của một quốc gia.................................................................................................... 27
2.2. Một số lý thuyết và các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào vùng kinh tế............................................................................................ 39
2.3. Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm về phát huy vai trò của các yếu tố
tác động đến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào vùng kinh tế.........57
Chương 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN THU HÚT
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VÙNG KINH TẾ
ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2013-2018
.........................................64
3.1. Khái quát và phân tích Swot về thu hút đầu tư trực tiếp vùng kinh tế
Đông Nam Bộ giai đoạn 2013 - 2018............................................................................ 64
3.2. Đánh giá tác động của các yếu tố đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ......................................................................... 79
3.3. Những kết quả đạt được và vấn đề đặt ra trong phát huy vai trò các yếu
tố tác động đến thu hút fdi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ........................105
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT HUY CÁC YẾU TỐ TÍCH CỰC NHẰM
TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ ĐẾN 2025.........117
iii
4.1. Bối cảnh yêu cầu mới thu hút đầu tư trực tiếp vào vùng kinh tế
Đông Nam Bộ.......................................................................................................................... 117
4.2. Một số giải pháp chủ yếu để phát huy yếu tố tác động nhằm đẩy mạnh
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm hài hòa quan hệ lợi ích trong
vùng kinh tế Đông Nam Bộ đến năm 2025............................................................. 126
KẾT LUẬN...................................................................................................................................... 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN......................................................................................... 149
GDP
: Gross Domestic Product
GRDP
: Gross Regional Domestic Product
KCHT
: Kết cấu hạ tầng
KCN
: Khu công nghiệp
KTTĐ
: Kinh tế trọng điểm
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
ML
: Maximum Likehood
OLS
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu tác động của các yếu tố đến thu hút FDI
vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ
8
Hình 1.2: Các phương pháp chọn mẫu........................................................................... 10
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến thu hút FDI cho
vùng Đông Nam Bộ
79
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Thu hút đầu tư (ĐT) trực tiếp nước ngoài (FDI) nhằm góp phần bổ sung
vào nguồn lực phát triển còn nhiều hạn chế của Việt Nam là một hoạt động mang
tính tất yếu khách quan. Thực tế cho thấy hơn 30 năm qua, kể từ 1987, khi luật
đầu tư trực tiếp nước ngoài được ban hành ở Việt Nam thì hoạt động thu hút đầu
tư đã đạt nhiều thành tựu đặc biệt quan trọng trong kích thích kinh tế phát triển,
kiềm chế lạm phát, giải quyết việc làm... Xét về quy mô, dòng vốn FDI đăng ký
vào Việt Nam đã gia tăng một cách ngoạn mục từ 341,7 triệu USD năm 1988
[50] lên 340.159,445 triệu USD vào cuối năm 2018 (tăng hơn 200 lần) [18].
Kết quả này đã góp phần đưa khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
(ĐTNN) trở thành một bộ phận rất quan trọng với công cuộc phát triển
kinh tế - xã hội (KT-XH) của Việt Nam hiện nay.
Cùng với xu hướng phát triển chung của Việt Nam thì thu hút dòng vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ cũng đạt được nhiều
thành tựu đáng kể. So với nhiều vùng kinh tế của Việt Nam, trong 03 thập kỷ vừa
qua, vùng kinh tế Đông Nam Bộ là một điểm sáng về thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài. Tính đến hết năm 2018, thì lũy kế dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
lượng hóa các yếu tố tác động đến dòng vốn FDI. Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ
yếu tập trung vào việc thu hút dòng vốn FDI chảy vào một quốc gia [23]; [25];
[26]; [49]; [62]; [72] hoặc một tỉnh cụ thể [29]; [78] mà chưa có nghiên cứu xem xét
về thu hút dòng vốn FDI ở cấp độ vùng, nhất là vai trò và tác động của yếu tố liên
kết (liên kết giữa các tỉnh) trong việc thu hút dòng vốn FDI cần được làm rõ song
chưa được đề cập đủ mức ở các công trình nghiên cứu.
Về mặt thực tiễn, đối với vùng kinh tế Đông Nam Bộ trong nhiều biện pháp
thúc đẩy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng gần đây, có nhiều yếu tố tác
động đã được phân tích. Song vấn đề rất cấp thiết đang được đặt ra là phải tìm
kiếm, phát hiện những yếu tố mới đang là rào cản, kìm hãm hoặc có tiềm năng để
tiếp tục tạo động lực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông
Nam Bộ từ đó góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH của toàn vùng
3
và nhất là đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các địa phương trong vùng với các
nhà đầu tư nước ngoài. Với ý nghĩa đó, nghiên cứu sinh lựa chọn chủ đề
“Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Nghiên cứu
vùng kinh tế Đông Nam Bộ” làm đề tài nghiên cứu của luận án này.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1.Mục đích nghiên cứu của luận án
Mục đích nghiên cứu của luận án là nhằm phân tích và làm rõ hơn cơ sở
lý thuyết và thực tiễn về các yếu tố tác động đến thu hút dòng vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế của một quốc gia. Trên cơ sở đó, thực
hiện phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến thu hút dòng vốn FDI vào
vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Hướng tới đề xuất các giải pháp nhằm phát huy
các yếu tố tích cực để tiếp tục thúc đẩy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ đến năm 2025.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
ổn định KT-XH; môi trường chính trị an ninh của vùng; điều kiện tự nhiên
của vùng; quy hoạch và chính sách phát triển của vùng; công tác quản lý,
hỗ trợ của chính quyền các địa phương; KCHT; chất lượng dịch vụ công;
thương hiệu của địa phương trong vùng; môi trường sống và làm việc và
đặc biệt là sự liên kết giữa các địa phương trong vùng).
Tuy vậy khi thực hiện phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến thu
hút FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ, luận án chỉ tập trung vào bảy yếu
tố cơ bản gồm:
Một là, yếu tố KCHT.
Hai là, yếu tố cơ chế, chính sách thu hút đầu
tư. Ba là, yếu tố liên kết vùng.
Bốn là, yếu tố nguồn nhân lực.
Năm là, yếu tố chất lượng dịch vụ công trong
vùng. Sáu là, yếu tố môi trường sống và làm việc.
Bảy là, yếu tố thương hiệu địa phương.
Phạm vi về mặt không gian: Luận án đặt trọng tâm vào nghiên cứu
thực tiễn và đề xuất giải pháp thu hút vốn FDI vào vùng kinh tế Đông Nam
Bộ. Sở dĩ là vì do nguồn số liệu và khả năng dữ liệu có hạn và phù hợp với
thực tế địa phương và có thể kiểm chứng được nguồn số liệu tin cậy.
5
Phạm vi về mặt thời gian: Phạm vi nghiên cứu phân tích đánh giá
thực trạng từ năm 2013 đến năm 2018 (6 năm). Đây là thời gian mà các dư
địa phát huy tác dụng của các yếu tố tác động cũ đã và đang bộc lộ rõ.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án
4.1.Về cơ sở lý luận của luận án
Phương pháp nghiên cứu truyền thống được sử dụng bao gồm: trừu
tượng hóa khoa học, phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê dữ liệu được sử
dụng trong các chương 1, chương 2 và chương 3 của luận án khi phân tích
và đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu; hệ thống hóa vai trò của
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; hệ thống hóa các lý thuyết về các yếu tố tác
động tới thu hút FDI vào vùng kinh tế; phân tích các yếu tố tác động và
kinh nghiệm phát huy vai trò của các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào
vùng kinh tế trong chương 2 và chương 3 của luận án.
Luận án này cũng sử dụng phương pháp SWOT khi nghiên cứu thực trạng
tại chương 3 và phương pháp dự báo khi nghiên cứu nội dung chương 4 trong đó
có nội dung về bối cảnh tác động đến thu hút FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
* Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua các Niên giám thống kê của
Tổng cục thống kê qua về thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài các năm
2018; 2017, 2016, 2015, 2014, 2013 xét riêng đối với vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Thông tin dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua thảo luận nhóm tập
trung và điều tra khảo sát. Cụ thể:
- Thảo luận nhóm: Tác giả thực hiện thảo luận nhóm tập trung cùng
các đối tượng khảo sát là các chuyên gia để xác định lại các yếu tố tác động
đến hài lòng của nhà đầu tư, vai trò của liên kết vùng trong thu hút đầu tư;
và điều chỉnh các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu
(có danh sách chuyên gia tại Phụ lục 1).
- Điều tra khảo sát: Tác giả thực hiện điều tra khảo sát bằng phương
pháp lấy mẫu phân tầng thuận tiện, trải qua hai bước:
Bước 1: Tác giả tiến hành khảo sát thông qua bảng câu hỏi chi tiết bằng
phương pháp phỏng vấn trực tiếp 100 đáp viên để điều chỉnh cấu trúc thang đo.
giá thang đo, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Nghiên cứu
chính thức được thực hiện thông qua điều tra khảo sát 300 doanh nghiệp
(DN) theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện thông qua bảng câu hỏi chi tiết.
Sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố, tác giả
sử dụng hồi quy tuyến tính (OLS - ordinary least squares) để kiểm định mô
hình và giả thuyết nghiên cứu. Các bước trong quy trình nghiên cứu được
tác giả trình bày như hình 1.1.
8
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu tác động của các yếu tố đến thu hút FDI vào
vùng kinh tế Đông Nam Bộ
Nguồn: Xây dựng của tác giả
Mẫu nghiên cứu
Tác giả Hair và cộng sự (2006) cho rằng nếu nghiên cứu sử dụng phương
pháp ước lượng Maximum Likelihood (ML) thì kích thước mẫu được xác định
dựa vào một trong hai cách sau: (i) mức tối thiểu và (ii) số lượng biến đưa vào
phân tích trong mô hình.
(i) Mức tối thiểu Min = 50.
(ii) Tỷ lệ mẫu so với một biến phân tích k là 5/1 hoặc 10/1.
9
Nếu N < mức tối thiểu thì sẽ chọn mức tối thiểu. Trường hợp mô hình
có m thang đo và Pj là số biến quan sát thứ j thì kích thước mẫu tối thiểu
được xác định như sau:
10
Hình 1.2: Các phương pháp chọn mẫu
Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang [40]
Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hay không ngẫu nhiên
trong quá trình kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu thì kết quả
kiểm định chỉ mang ý nghĩa là với dữ liệu hiện có, chúng ta chấp nhận hay từ
chối mô hình và các giả thuyết nghiên cứu này chứ không khẳng định được là
chúng đúng hay sai. Tất nhiên, nếu mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được
kiểm định theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thì tính tổng quát của kết
quả sẽ cao hơn nhưng thời gian và chi phí cũng tăng theo.
Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và ngân sách khi thực hiện đề tài
nghiên cứu nên tác giả thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông
qua phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khảo sát bằng bảng câu hỏi chính thức.
Về kỹ thuật xử lý dữ liệu
Dữ liệu thu thập từ các đối tượng khảo sát được đánh giá bằng
phương pháp phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha,
phương pháp phân tích EFA, phương pháp phân tích CFA và hồi quy OLS
được sử dụng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
5.1.Về ý nghĩa lý luận
Một là, đề tài xác định và lượng hóa được các yếu tố ảnh hưởng đến thu
hút đầu tư (theo cách tiếp cận theo góc độ về hành vi của nhà đầu tư) và tìm ra
11
được một điểm mới so với các nghiên cứu trước là đó là yếu tố liên kết vùng có
tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, so với các công trình đã công
12
Hai là, kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo về FDI, về
thu hút FDI vào vùng kinh tế cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên,
những người quan tâm tới chủ đề.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án bao gồm 4 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến các yếu tố tác
động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố tác động đến thu hút
đầu tư trực tiếp vào vùng kinh tế của quốc gia
Chương 3. Phân tích tác động của các yếu tố đến thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế đông nam bộ giai đoạn 2013-2018
Chương 4. Giải pháp phát huy các yếu tố tích cực nhằm tiếp tục đẩy mạnh
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vùng kinh tế đông nam bộ đến 2025.
13
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI
Nghiên cứu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam nói chung
và nghiên cứu làm rõ các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
nói riêng là chủ đề có tính hấp dẫn đối với nhiều chuyên gia kinh tế, nhiều cán bộ
lãnh đạo quản lý các cấp ở Việt Nam. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về thu
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các tác giả trong và ngoài nước. Trong đó, có
nhà cung cấp. Ở giai đoạn này, sản phẩm ít được cải tiến, nên cạnh tranh
giữa các nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm giá và do đó dẫn tới quyết
định cắt giảm chi phí sản xuất. Đây là lý do để các nhà cung cấp chuyển sản
xuất sản phẩm sang những nước cho phép chi phí sản xuất thấp hơn [100].
Với quan điểm chiết trung, Dunning trong nghiên cứu “Trade, location of
economic activity and the MNE: a search for an eclectic approach” (Thương
mại, vị trí của hoạt động kinh tế và các doanh nghiệp đa quốc: tìm kiếm một
phương pháp chiết trung) [73] và bài nghiên cứu “Why Do Companies Invest
Overseas” (tại sao các công ty đầu tư ra nước ngoài) [74], cho rằng dòng vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài bị ảnh hưởng cả hai yếu tố: yếu tố đẩy từ nước đầu tư và
yếu tố kéo từ nước thu hút đầu tư. Một số yếu tố như thị trường trong nước bị hạn
chế, chi phí các yếu tố đầu vào và lao động, áp lực cạnh tranh cao... của nước đầu
tư sẽ là động lực để thúc đẩy hành vi đầu tư ra nước ngoài. Ngược lại, thị trường
lớn và phát triển ổn định, chi phí các yếu tố đầu vào và lao động rẻ, chính sách ưu
đãi đầu tư hợp lý... sẽ thu hút được vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài [73]; [74].
Bắt nguồn từ lý thuyết thương mại quốc tế của Heckscher trong bài “The
effect of foreign trade on the distribution of income” (Tác động của ngoại thương
đến phân phối thu nhập) [77] và Ohlin-Ho trong tác phẩm “Interregional and
International Trade” (Thương mại liên khu vực và quốc tế) [92], giải thích hiện
tượng đầu tư quốc tế dựa trên lợi thế so sánh của các yếu tố đầu tư (vốn, lao động)
giữa các nước, đa phần là giữa các nước phát triển và đang phát triển.
15
M.Kemp đề xuất mô hình di chuyển vốn quốc tế [82]. Quan điểm của
McDougall - Kemp phát triển từ lý thuyết của Mac. Dougall [89], cho rằng
các nước dư thừa vốn đầu tư có năng suất cận biên của vốn thấp hơn năng
suất cận biên của vốn ở những nước thiếu vốn. Do đó, xuất hiện dòng lưu
các ngành có mối liên kết; (9) khả năng tiếp thu và vận dụng và phát triển
công nghệ; (10) mức độ đầy đủ và minh bạch về thông tin, kể cả thông tin về
thị trường, luật lệ, thủ tục, về các tiến bộ công nghệ [71]; [87]; [96]; [97].
Môi trường đầu tư tại nơi thu hút đầu tư là yếu tố quyết định để thu hút
đầu tư vào địa phương đó đồng thời là yếu tố mang lại lợi thế cạnh tranh giữa các
địa phương. Parasuraman trong bài nghiên cứu “A conceptual model of service
quality and its implications for future research” (Một mô hình khái niệm về chất
lượng dịch vụ và ý nghĩa của nó đối với nghiên cứu trong tương lai) [93] đã đưa ra
mô hình SERVQUAL nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ với năm thành phần
đánh giá, bao gồm: (1) yếu tố tin cậy; (2) yếu tố khả năng đáp ứng;
(3) yếu tố năng lực phục vụ; (4) yếu tố đồng cảm; (5) yếu tố phương tiện hữu
hình. Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học gần đây cho thấy chất lượng dịch vụ
và sự thỏa mãn khách hàng là hai khái niệm khác nhau. Tác giả Oliver cho rằng
sự thỏa mãn của khách hàng là một phản ứng mang tính cảm xúc của khách
hàng khi được đáp ứng mong muốn sau khi khách hàng trải nghiệm sản phẩm
hay dịch vụ [40, tr.123]. Sự thỏa mãn khách hàng là một khái niệm tổng quát
nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ, đó là sự khác biệt giữa kết
quả nhận được so với kỳ vọng. Trong khi đó, Zeithml và Bitner cho rằng chất
lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch vụ [40, tr.124].
* Nhóm công trình về những yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài
Nghiên cứu của Asiedu trong bài “On the determinants of foreign direct
investment to developing countries: is Africa different” (bằng chứng thực nghiệm
về các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các quốc gia
đang phát triển: Châu Phi có sự khác biệt không?) [69], nghiên cứu này tìm hiểu
xem liệu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở các nước
đang phát triển có ảnh hưởng đến các quốc gia ở châu Phi cận Sahara (SSA)
of
Multinational
Financial
Management” (nền tảng của quản trị tài chính đa quốc gia) [63] cho rằng: Quy
mô và nhu cầu thị trường là một trong những động lực lớn đối với FDI. Quy mô
thị trường của một khu vực càng lớn, thì càng thu hút nhiều FDI hơn, với các điều
kiện khác không thay đổi. Chi phí lao động cao đã được lập luận có ảnh hưởng
tiêu cực đến thu hút vốn FDI. Chất lượng lao động: ảnh hưởng đến thu hút vốn,
khi các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ quyết định khu vực dựa trên
chi phí lương mà còn tìm kiếm chất lượng lao động có thể ở mức giá cao hơn.
KCHT: là một yếu tố quyết định quan trọng tại mức độ thu hút FDI khu vực. Điều
này cho thấy đầu tư vào nền kinh tế có KCHT phát triển thì hấp dẫn
18
hơn, KCHT như một yếu tố quyết định FDI nó bị ảnh hưởng vị trí của địa
phương. Dịch vụ hỗ trợ đề cập đến sự tập trung các hoạt động kinh tế, dẫn
đến ngoại tác tích cực và quy mô kinh tế. Độ mở thương mại có mối quan hệ
tích cực với kết quả thu hút FDI. Ưu đãi vốn FDI: như thỏa thuận ưu đãi về
thuế, sử dụng đất, điện đặc biệt dùng trong khu kinh tế đặc biệt, tất cả
những ưu đãi được tạo ra để thu hút vốn FDI cao hơn.
Nghiên cứu của Moreira trong bài “The determinants of foreign direct
investment: what is the evidence for Africa” (các yếu tố quyết định đầu tư
trực tiếp nước ngoài: bằng chứng từ Châu Phi) [90], tác giả cho rằng quy mô
thị trường và tốc độ tăng trưởng là một trong những yếu tố quyết định quan
trọng nhất của FDI. Ngoài ra các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
trực tiếp nước ngoài gồm: Tài nguyên thiên nhiên có sẵn, lao động giá rẻ và