Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ cận nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh quảng bình – phòng giao dịch thị xã ba đồn - Pdf 56

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ MỸ TRANG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ CẬN NGHÈO
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH
QUẢNG BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH THỊ XÃ BA ĐỒN

TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng – Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS TRƢƠNG HỒNG TRÌNH

Phản biện 1: PGS.TS Võ Thị Thúy Anh
Phản biện 2: TS. Nguyễn Phú Thái

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 14 tháng 9 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu và Truyền thông, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

- Đề xuất giải pháp của bản thân nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động


2
cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đánh giá kỹ kết quả đạt được, những khó khăn, tồn tại trong
thực tế hoạt động của NHCSXH thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình từ
năm 2016 đến 2018 để đưa ra các giải pháp có tính thực tiễn áp dụng
theo đặc thù tại địa phương.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm cho vay hộ cận nghèo? Nội dung hoạt động cho vay
Hộ cận nghèo của NHCSXH? Kết quả cho vay Hộ cận nghèo thể
hiện qua những tiêu chí nào?
- Thực trạng hoạt động cho vay Hộ cận nghèo tại NHCSXH thị
xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình diễn ra như thế nào? Gồm những tồn
tại, hạn chế nào và nguyên nhân?
- Cần đề xuất những khuyến nghị gì và đề xuất với cơ quan nào
để hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ cận nghèo tại NHCSXH thị xã
Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Tình hình thực hiện hoạt động cho vay hộ cận nghèo tại
NHCSXH thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Chỉ giới hạn trong hoạt động cho vay hộ cận nghèo
- Về không gian và thời gian: nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
năm 2016-2018 tại NHCSXH thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong luận văn tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu

kinh tế Đà Nẵng năm 2017.
- Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng “Hoàn thiện hoạt động
cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn của chi nhánh


4
NHCSXH tỉnh Đắk Nông” của tác giả Phạm Xuân Thành bảo vệ tại
Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng năm 2016.
- Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng “Hoàn thiện hoạt động
cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẳng”
của tác giả Nguyễn Thị Thanh Lý bảo vệ tại Trường Đại học kinh tế Đà
Nẵng năm 2015.
- “Thực tiển hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội và
một số khuyến nghị chính sách” của PGS.TS. Nguyễn Trọng Tài
đăng trên Tạp chí Ngân hàng ra ngày 29/12/2017.
- “Phát huy tính ưu việt của Ngân hàng vì người nghèo” của tác giả
Dương Quyết Thắng đăng tại Tạp chí ngân hàng số 18 tháng 9 năm 2017.

CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
CẬN NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ CẬN NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1.1. Hoạt động cho vay trong hệ thống ngân hàng
chính sách xã hội
a. Một số khái niệm
Cho vay là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của
nền kinh tế hàng hóa, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn
tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẻ hoàn
trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và

cửa quyền của bên cho vay và bên sử dụng vốn vay.
- Nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội sẽ góp phần hạn
chế tín dụng đen phát triển.
- Giúp người nghèo và các đối tượng chính sách nâng cao trình


6
độ kiến thức và tiếp cận với nền kinh tế thị trường.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm cơ bản về cho vay đối với hộ cận
nghèo trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội
a. Khái niệm
- Hộ gia đình là một chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự.
- Hộ cận nghèo là những hộ gia đình có các tiêu chí xác định
chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng
cho giai đoạn 2016 – 2020.
b. Đặc điểm cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH
- Là hoạt động tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Tín dụng thực hiện theo nguyên tắc hoàn lại và có lãi suất
- Thủ tục và quy trình cho vay phải đơn giản, thuận tiện
- Hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi cho các HCN phát triển sản xuất kinh
doanh.
1.1.3. Sự cần thiết phải cho vay ƣu đãi đối với hộ cận nghèo
* Đối với hộ cận nghèo:
- Tạo công ăn việc làm cho bộ phận lao động còn nhàn rỗi.
- Thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển
- Góp phần tăng tích lũy thu nhập cho hộ gia đình
* Đối với xã hội
- Cho vay hộ cận nghèo phản ánh rõ nét sự can thiệp của Nhà
nước vào quá trình phát triển kinh tế.

TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay hộ cận
nghèo
Ngân hàng chính sách tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho
vay HCN theo 1 trong 2 mô hình: mô hình tập trung và mô hình
chuyên môn hóa.


8
1.2.2. Hoạt động cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH
a. Hoạch định chính sách cho vay hộ cận nghèo
Bao gồm: Mục tiêu, đối tượng và điều kiện vay vốn, mức cho
vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, phương thức cho vay, quy
trình cho vay, tổ chức giải ngân, thu nợ, thu lãi, kiểm tra, giám sát
vốn vay, xử lý nợ có vấn đề...
b. Nguồn vốn cho vay hộ cận nghèo
Nguồn vốn cho vay HCN của NHCSXH chủ yếu là từ nguồn
ngân sách Nhà nước và nguồn vốn tự huy động.
c. Thực hiện triển khai cho vay - thu nợ chương trình
cho vay hộ cận nghèo
-Công tác tuyên truyền; công tác phối hợp giữa Ngân hàng
với cơ quan chính quyền, hội đoàn thể, kiện toàn, phát triển mạng
lưới Tổ TK&VV; công tác cho vay; công tác kiểm tra nợ, thu nợ, thu
lãi; công tác xử lý nợ có vấn đề; kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động
cho vay này...
1.2.3. Các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay hộ cận nghèo
của NHCSXH
a. Qui mô cho vay đối với hộ cận nghèo
Qui mô tín dụng thể hiện ở 3 chỉ tiêu: Tỷ trọng dư nợ cho vay
hộ cận nghèo, tốc độ tăng trưởng tín dụng, số lượt HCN vay vốn.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ CẬN
NGHÈO TẠI NHCSXH THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Mô hình tổ chức hoạt động và tình hình lao động


10
a. Mô hình tổ chức hoạt động
b. Tình hình lao động
2.1.3. Kết quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
a. Về hoạt động huy động vốn:
Bảng 2.1. Huy động vốn của NHCSXH TX Ba Đồn 2016 - 2018
Đơn vị: Triệu đồng.
Năm 2016
TT

Chỉ tiêu

Số
tiền

1

Huy động tổ
chức, cá nhân


67,89

8.141

56,98

11.308

37,74

14.232

32,11

Huy động
tiền gửi tổ
2

viên thông
qua Tổ
TK&VV
Tổng cộng:

14.288

29.965

44.325

(Nguồn: Báo cáo Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Ba Đồn)

nghèo cuối

nghèo cuối

năm 2016

năm 2017

năm 2018

1

Quảng Thọ

125

124

110

2

Ba Đồn

109

112

81



Quảng
Long

5

Quảng
Phong

6

Quảng
Phúc

7

Quảng Hải

44

43

41

8

Quảng Lộc

1.056


479

318

Trung
12

Quảng Tiên

558

555

278

13

Quảng

275

182

172


12
Minh
14



5.481

4.627

3.251

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ CẬN
NGHÈO TẠI NHCSXH THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG
BÌNH
2.3.1. Chính sách cho vay đối với Hộ cận nghèo
Hiện nay, NHCSXH thị xã Ba Đồn cũng như các ngân hàng
trong hệ thống NHCSXH đang thực hiện cho vay hộ cận nghèo theo
Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng
chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo. Gồm có: Mục tiêu cho
vay hộ cận nghèo; đối tượng cho vay; điều kiện vay vốn; mức cho
vay; lãi suất cho vay; thời hạn cho vay; phương thức cho vay; quy
trình thực hiện.
2.3.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay
Hộ cận nghèo tại NHCSXH thị xã Ba Đồn
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay hộ cận nghèo còn
một số bất cập trong hoạt động đó là: các thành viên trong Ban đại
diện hội đồng quản trị của NHCSXH thị xã làm việc theo chế độ kiêm
nhiệm; một số nơi chưa nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Chủ tịch
UBND cấp xã, phường; công tác chỉ đạo phối hợp với các ban ngành,
đoàn thể chưa thường xuyên, còn nhiều bất cập.
2.3.3. Thực trạng nguồn vốn cho vay Hộ cận nghèo tại
NHCSXH thị xã Ba Đồn
Nguồn vốn cho vay chủ yếu là nguồn vốn nhận từ Trung ương,


277
9.302
5,96
(Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2016, 2017,2018 của NHCSXH thị xã Ba
Đồn)
Như vậy, nguồn vốn cho vay hộ cận nghèo tăng qua các năm,
nguồn vốn tăng mạnh trong năm 2016, 2017 và tăng không đáng kể
trong năm 2018. Nguồn vốn nhận ủy thác từ địa phương còn hạn chế,
giảm dần qua các năm.
2.3.4. Thực trạng triển khai cho vay - thu nợ Hộ cận nghèo
tại NHCSXH thị xã Ba Đồn
a. Công tác tuyên truyền
NHCSXH thị xã Ba Đồn chưa thật sự quan tâm đến công tác
thông tin tuyền truyền.
b. Công tác phối hợp giữa Ngân hàng với Hội đoàn thể và tổ
TK&VV
Mối quan hệ giữa Ngân hàng và tổ chức Hội được gắn bó trong
việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời
sống và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thị xã Ba Đồn.


14
c. Kiện toàn, phát triển mạng lưới
- Kiện toàn tổ TK&VV theo hướng liền canh liền cư, mỗi tổ
không quá 60 thành viên
d. Công tác cho vay
Chưa thực hiện nghiêm túc quy trình cho vay, thực hiện chưa
đều tay giữa các bộ phận có liên quan.
e. Công tác kiểm tra nợ, thu nợ và thu lãi
Công tác Kiểm tra, giám sát thường xuyên được quan tâm để

46.194

60,7

Năm 2017 155.111

32.817

26,83

Năm 2018 164.891

9.780

6,31

(Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2016, 2017,2018 của NHCSXH thị xã Ba
Đồn)

b. Dư nợ cho vay hộ cận nghèo phân theo địa bàn qua các năm
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay hộ cận nghèo theo địa bàn xã, phường năm
2016-2018
ĐVT: triệu đồng, %
Quận,
huyện

Năm 2016

Năm 2017



3.391

2,06

Quảng Thuận

2.957

2,42

2.899

1,87

2.798

1,7

Quảng Long

4.155

3,4

5.537

3,57

6.153


1.025

0,84

915

0,59

990

0,6

Quảng Lộc

20.397

16,68

31.361

20,22

33.614

20,39

Quảng Phong




13,69

23.041

14,85

20.942

12,7

Quảng Tiên

6.500

5,32

10.253

6,61

15.096

9,16

Quảng Minh

4.942

4,04


10,79

20.116

12,2

Quảng Văn

12.460

10,14

12.241

7,89

9.410

5,71

Toàn thị xã

123.277

Quảng Trung

155.825

164.891

Hội CCB

19.666

15,95 28.296

18,16 28.758

17,44

ĐTN

19.059

15,46 22.660

14,54 22.296

13,52

123.277

100 155.825

100 164.891

100

Toàn tỉnh



11.494

11.687

- 0,73

1,68

3.745

3.613

14,18

-3,52

37,58

41,61

45,64

40,35

44,65

42,05

28,33

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
378,19

308,55

307,69

0,12

0,09

0,08


18
Dư nợ quá hạn hộ cận nghèo

0

0

0

Tỷ lệ NQH cho hộ cận nghèo

0

0

0

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ
3.1.1. Mục tiêu kinh tế - xã hội của thị xã Ba Đồn, tỉnh
Quảng Bình trong công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2016 2020
a. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu giảm tỷ lệ nhóm hộ nghèo, cận nghèo từ 7,4% năm
2016 xuống dưới 5% năm 2020 theo chuẩn mới.
b. Mục tiêu cụ thể
3.1.2. Mục tiêu hoạt động của NHCSXH thị xã Ba Đồn, tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2020


19
a. Mục tiêu tổng quát
Không ngừng nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH thị
xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình để góp phần thực hiện thành công chiến
lược Phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020.
b. Mục tiêu cụ thể
3.1.3. Định hƣớng cho vay Hộ cận nghèo của NHCSXH thị
xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020
Tiếp tục bám sát sự chỉ đạo của cấp trên; tranh thủ tối đa sự hỗ
trợ nguồn vốn của Chính phủ và nguồn vốn huy động từ địa phương;
phối hợp với Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội
làm uỷ thác để quản lý chặt chẽ nguồn vốn cho vay; thường xuyên
củng cố nâng cao chất lượng cho vay; công tác kiểm tra đạt 100%.
3.2. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY HỘ CẬN NGHÈO TẠI NHCSXH THỊ XÃ BA
ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
3.2.1. Khuyến nghị đối với NHCSXH thị xã Ba Đồn,
tỉnh Quảng Bình
a. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về chính sách

- Đôn đốc các tổ chức hội tăng cường và làm tốt công tác kiểm
tra, giám sát đối với các hoạt động ủy thác.
- Các tổ chức hội cần chủ động đào tạo, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ làm dịch vụ ủy thác, Ban quản lý Tổ TK&VV thông qua
hình thức tự đào tạo hoặc phối hợp đào tạo với NHCSXH.
- Đánh giá hoạt động của tổ chức hội từng cấp, gắn với công tác
thị đua, khen thưởng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý hoạt
động ủy thác của các tổ chức chính trị-xã hội.


21
c. Thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ cho vay
Thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ cho vay theo hướng đơn
giản những vẫn đảm bảo yếu tố pháp lý.
Thủ tục tín dụng càng đơn giản, dễ hiểu thì người dân càng có
nhiều điều kiện để tiếp cận dễ dàng.
d. Củng cố và hoàn thiện Tổ Tiết kiệm và vay vốn
Củng cố sắp xếp lại Tổ TK&VV theo thôn, xóm, cụm, tổ dân
phố, … với số lượng tổ viên nên có từ 30 – 60 người. Tổ TK&VV
đóng vai trò rất quan trọng trọng hoạt động cho vay hộ cận nghèo
e. Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát
Hệ thống kiểm toán nội bộ cần thường xuyên tự đánh giá để hỗ
trợ đắc lực cho công tác quản lý nợ xấu của đơn vị.
Kiểm toán nội bộ tại đơn vị phải phát huy tối đa vai trò của
mình, tuân thủ tính độc lập trong kiểm tra, kiểm soát hồ sơ.
Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ giúp đơn vị phát hiện các
nợ xấu phát sinh trong từng nghiệp vụ.
f. Tăng cường công tác đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ
cán bộ, nhân viên và phát triển nguồn nhân lực

phƣơng tại thị xã Ba Đồn
- Cấp ủy, chính quyền địa phương cần nâng cao trách nhiệm của
mình trong việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các tổ chức chính trị - xã
hội, ban xóa đói giảm nghèo tại địa phương mình quản lý trong việc
thực hiện chương trình cho vay hộ cận nghèo.
- UBND thị xã Ba Đồn cần chỉ đạo các UBND các xã, phường,
thị trấn bình xét đối tượng hộ cận nghèo kịp thời, đảm bảo đúng quy
định chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo của Chính phủ.
3.2.4. Kiến nghị đối với Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp
tỉnh, huyện
Hằng năm, Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp tỉnh và huyện


23
cần căn cứ vào chương trình kiểm tra của mình để xây dựng kế
hoạch kiểm tra cho phù hợp với địa phương và thực hiện kiểm tra
đều đặn trong năm.
Công tác kiểm tra phải đi sâu vào các nội dung liên quan đến
cho vay hộ cận nghèo, kiểm tra có chất lượng tránh làm qua loa,
chung chung.
3.2.5. Kiến nghị với các tổ chức chính trị - xã hội
Củng cố, chấn chỉnh và nâng cao hoạt động nhận ủy thác đối
với Ngân hàng Chính sách xã hội. Tăng cường kiểm tra, giám sát,
nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội
cấp dưới và tổ tiết kiệm và vay vốn trong việc thực hiện dịch vụ ủy
thác.
Tổ chức hội các cấp cử bộ phận cán bộ chuyên trách theo dõi hoạt
động uỷ thác và thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý hoạt động ủy
thác của các tổ chức chính trị-xã hội, định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status