Công tác quản lý chi ngân sách cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh quảng nam - Pdf 56

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

DƯƠNG THỊ HỒNG ANH

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CHO
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA TỈNH QUẢNG
NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

DƯƠNG THỊ HỒNG ANH

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CHO
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA TỈNH QUẢNG
NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:



Dương Thị Hồng Anh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.................................................................................... 8
1.1. Tổng quan về ngân sách Nhà nước....................................................................................... 8
1.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước.......................................................................................... 10
1.3. Quản lý chi ngân sách cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới................................................................................................................................................. 15
1.4. Quy định định mức của tỉnh Quảng Nam về phân bổ vốn ngân sách cho
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.................................................. 17
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước cho
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới................................................. 19
1.6. Kinh nghiệm thực tiễn trong công tác xây dựng nông thôn mới của một số
nước trên thế giới............................................................................................................................... 24
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CHO
CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH
QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011-2017................................................................................ 29
2.1. Giới thiệu tổng quan về Quảng Nam................................................................................. 29
2.2. Tình hình phát triển KT - XH tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2017..................31
2.3. Tổng quan phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng
Nam giai đoạn 2011-2017............................................................................................................... 35
2.4. Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách địa phương cho chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Quảng Nam......................................................... 38
2.5. Đánh giá chung........................................................................................................................... 45
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN


: Mục tiêu quốc gia

NSNN

: Ngân sách nhà nước

N-L-TS

: Nông - Lâm - Thủy sản

NTM

: Nông thôn mới

PTSX

: Phát triển sản xuất

UBND

: Ủy ban nhân dân

XDCB

: Xây dựng cơ bản

%

: Tỷ lệ phần trăm



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính chủ yếu của Nhà nước, là điều kiện
vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước do Hiến
pháp quy định. Đồng thời NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều chỉnh
vĩ mô đối với toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia. Trong
quá trình từng bước dịch chuyển nền kinh tế Việt Nam sang nền Kinh tế thị trường
định hướng Xã hội chủ nghĩa, hội nhập với kinh tế bên ngoài thì đòi hỏi Nhà nước
ta phải sử dụng một cách có hiệu quả các công cụ, chính sách tài chính, tiền tệ, đặc
biệt là chính sách thu, chi NSNN để điều tiết nền kinh tế có hiệu quả.
Là đất nước đi lên từ nông nghiệp, đời sống nhân dân rất nhiều khó khăn,
trong điều hành quản lý ngân sách quốc gia Nhà nước ta đã ban hành nhiều Chương
trình mục tiêu quốc gia nhằm đảm bảo, hỗ trợ đời sống nhân dân, hỗ trợ đầu tư cơ
sở vật chất hạ tầng nông thôn để từng bước ổn định và đổi mới đất nước.
Nhà nước ta xác định nông nghiệp, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Với đa số người
dân Việt Nam vẫn sinh sống bằng nghề nông nghiệp, thì chính sách phát triển nông
nghiệp nông thôn là cơ sở để người dân yên tâm sinh sống, phát triển kinh tế xã hội
bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng. Bên cạnh đó, từ
khi chính thức gia nhập WTO năm 2007, Việt Nam tham gia vào các diễn đàn hợp
tác kinh tế lớn của khu vực và thế giới, sức ép của hội nhập và phát triển đã đặt ra
yêu cầu với nền kinh tế nước ta ngày một lớn, trong đó lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh
vực phải đối mặt với nhiều thách thức nhất. Để giải quyết vấn đề này, tại Hội nghị
lần thứ 7 khóa X Ban chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn,
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 đã xác định rõ mục tiêu: “Giải quyết vấn
đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên
của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống

Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: “Đánh giá chính sách xây dựng nông thôn
mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam”, năm 2017 của tác giả Lê Nho Tuấn. Luận văn đã
tổng hợp những vấn đề lý luận và thực tiễn về các chính sách xây dựng nông thôn
mới, phân tích những khó khăn, trở ngại trong việc thực hiện chính sách xây dựng
2


nông thôn mới tại tỉnh Quảng Nam qua đó đề xuất những giải pháp giải quyết
những vấn đề về chính sách khi thực hiện Chương trình tại tỉnh Quảng Nam.
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: “Xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào,
tỉnh Hưng Yên”, năm 2016 của tác giả Phạm Văn Lâm. Luận văn đánh giá tính khả
thi của Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020 nói
chung và khả năng triển khai việc xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên nói riêng. Thông qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục đẩy
mạnh việc thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
2016-2020 ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: “Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, năm 2015 của tác giả Nguyễn Quỳnh
Hoa. Luận văn tập trung đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới của huyện
Đồng Hỷ theo các tiêu chí nông thôn mới, từ đó đề ra các giải pháp đẩy mạnh xây
dựng nông thôn mới theo hướng hoàn thiện các tiêu chí của Chương trình.
Luận văn Thạc sĩ Quản lý Kinh tế: “Xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên
Minh, tỉnh Hà Giang hiện nay”, năm 2015 của tác giả Vương Đình Thắng. Luận văn
đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới của huyện Yên Minh và các giải pháp
đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới của địa phương.
Bài viết “Chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam: Thực trạng và
giải pháp” (2014) của tác giả Dương Thị Bích Diệp được đăng trên Tạp chí Khoa
học xã hội Việt Nam, số 8(81) - 2014. Bài viết tập trung phân tích thực trạng triển
khai chương trình xây dựng nông thôn mới tại 11 xã điểm do Trung ương chỉ đạo;
nguyên nhân dẫn tới hạn chế, bất cập; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: ngân sách nhà nước,

phân cấp quản lý ngân sách, công tác quản lý chi ngân sách, chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, công tác chi cho chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi chương trình mục tiêu quốc gia xây

dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục, tăng cường công tác quản lý chi chương

trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4


4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề cơ bản về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, đặc điểm, yêu cầu của công tác quản lý chi ngân sách cho chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm 2011
đến năm 2017.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Công tác quản lý chi ngân sách cho chương trình MTQG xây
dựng nông thôn mới.
Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Về thời gian: Thực trạng nghiên cứu từ năm 2011-2017. Quan điểm, định
hướng và giải pháp có ý nghĩa đến hết chương trình.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận

Luận văn vận dụng phương pháp nghiên cứu quản lý kinh tế tập trung vào

cấp, phỏng vấn, tác giả tiến hành rà soát, thống kê theo các tiêu chí đánh giá.
Phương pháp thống kê được sử dụng xuyên suốt trong Chương 2 để hệ thống hóa
các dữ liệu, giúp cho phân tích, làm rõ thực trạng công tác chi các nguồn vốn cho
Chương trình được hiệu quả, chính xác hơn.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu: sau khi thu thập được các số

liệu cần thiết thì sẽ sử dụng phương pháp so sánh để phân tích các nội dung liên
quan đến công tác chi các nguồn vốn cho Chương trình trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam, đồng thời sử dụng phần mềm Excel để nhập dữ liệu và phân tích, đánh giá.
Trong phân tích có sử dụng hệ thống bảng biểu để so sánh, minh họa rút ra những
kết luận cần thiết trong việc phân tích, đánh giá.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: trên cơ sở phân tích những nội dung cơ

bản của các thông tin đã thu thập được, luận văn sử dụng phương pháp quy nạp,
diễn dịch để đưa ra những đánh giá về thực trạng thực hiện Chương trình nông thôn
mới các năm qua của tỉnh Quảng Nam và đề xuất giải pháp liên quan.
- Số liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu là các số liệu thứ cấp, trích dẫn từ các

nguồn tài liệu công bố chính thức như số liệu thống kê, báo cáo của UBND tỉnh, Sở
Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh, ngoài ra có sử dụng dữ liệu phân tích từ nguồn thu thập qua
phỏng vấn của tác giả.
6


Các số liệu về thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, số liệu thu - chi NSNN
cho chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trong phạm vi từ năm 2011 đến
năm 2017 là các số liệu thống kê, dự toán và quyết toán ngân sách đã được cấp
thẩm quyền phê chuẩn và công bố.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

NGÂN SÁCH CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Tổng quan về ngân sách Nhà nước
1.1.1. Khái niệm
Tại Điều 4, Luật số: 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước đã được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25 tháng 06 năm 2015,
có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, định nghĩa: “Ngân sách nhà nước là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. [11]
1.1.2. Bản chất của ngân sách Nhà nước
NSNN là hệ thống (tổng thể) các quan hệ kinh tế, gắn liền với quá trình phân
phối các nguồn lực tài chính của xã hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trung nhằm
thực hiện các chức năng và nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời
kỳ nhất định, thường là một năm. [11]
Quản lý NSNN chính là quá trình tác động vào các mối quan hệ trên để đạt
được mục tiêu nhất định. Nhà nước quản lý, điều hành NSNN đúng thì sẽ kích thích
kinh tế phát triển, tạo ra công bằng xã hội. Ngược lại, Nhà nước quản lý, điều hành
NSNN không đúng sẽ kìm hãm sản xuất, tạo ra bất công xã hội, khoét sâu mâu
thuẩn xã hội, kìm hãm sự phát triển. Như vậy quản lý NSNN tốt không đơn thuần là
tạo ra qui mô lớn, mà quan trọng nhất là phục vụ thiết thực, có hiệu quả các nhu cầu
của nhân dân.
1.1.3. Chức năng của ngân sách Nhà nước
NSNN là công cụ thực hiện việc huy động và phân bổ nguồn lực tài chính
trong xã hội; đằng sau hoạt động thu chi ngân sách bằng tiền là sự thể hiện quá trình
phân bổ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.

8



cấp tỉnh)
+ Ngân sách Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân

sách cấp huyện)
+ Ngân sách Xã, Phường, Thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)

Theo tinh thần của Luật NSNN 2015 mới, NSNN gồm ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị
hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân.
1.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước
1.2.1. Khái niệm
Quản lý chi NSNN là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có
hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính
sách, pháp luật. Chi NSNN mới thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử
dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý. Rõ ràng,
quản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối,
sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực hiện các chức
năng của Nhà nước. Thực chất quản lý chi NSNN là quá trình sử dụng các nguồn vốn
chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng NSNN đó nhằm đảm
bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra
theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu KTXH.

Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát
các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần phải quan tâm
các mặt sau:
- Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việc

quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát.
- Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí và quản lý các

gia tăng chính sách chi NSNN và quản lý chi NSNN sẽ giảm bớt khoảng cách phân
hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư, góp phần khắc
phục những khiếm khuyết của kinh tế thị trường. Vai trò của quản lý chi ngân sách
trong việc phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tầm vĩ mô được thể hiện
rất rõ. Đồng thời vai trò của nó còn thể hiện ở chổ thông qua đầu tư và quản lý vốn
đầu tư sẽ tạo ra điều kiện rút ngắn khoảng cách nông thôn và thành thị,giữa đồng
bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa. Có thể nói quản lý chi ngân sách có hiệu quả
11


là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và
chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái nhà nước phải sử dụng công
cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này.Sự mất cân đối giữa cung cầu sẽ tác
động đến giá cả giá cả tăng hoăc giảm. Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, nhà
nước sử dụng công cụ chi ngân sách để điều tiết, can thiệp vào thị trường dưới hình
thức cắt giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư, tăng chi tiêu cho bộ máy
QLNN, cũng như trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ của nhà nước. Trong quá
trình điều tiết thị trường việc quản lý chi ngân sách có vai trò rất lớn đến việc
chống lạm phát và suy thoái, kích cầu nền kinh tế. Khi nền kinh tế lạm phát nhà
nước cắt giảm chi tiêu, thắt chặt chính sách tiền tệ để hạn chế tổng cung tổng cầu,
hạn chế đầu tư của xã hội làm cho giá cả dần dần ổn định, chống lạm phát. Khi nền
kinh suy thoái, sức mua giảm sút nhà nước tăng chi đầu tư để tăng cung, tăng cầu,
tạo việc làm, kích cầu chống suy thoái nền kinh tế.
Thứ tư, để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng công
cụ chi ngân sách. Thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát
triển, Nhà nước sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng cụ thể, tạo
ra sự kích thích tăng trưởng nền kinh tế thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư vào
các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
kinh tế mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định.
1.2.3.2. Nội dung quản lý chi thường xuyên
a. Khái niệm
Chi thường xuyên là một bộ phận của chi NSNN, là các khoản chi để duy trì hoạt
động thường xuyên của các cơ quan Nhà nước và thực hiện các chính sách của Nhà
nước nhằm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và đối ngoại. Chi
thường xuyên bao gồm: chi cho các sự nghiệp kinh tế, giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá,
xã hội, quản lý hành chính, an ninh, quốc phòng .... Chi thường xuyên

của NSNN không trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất, song đây là khoản chi chiếm tỷ
trọng lớn của NSNN và có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội
trong thời đại kinh tế tri thức ngày nay.

13


b. Nội dung
Quản lý chi thường xuyên bao gồm các nội dung sau:
Thứ nhất, xây dựng hệ thống định mức chi ngân sách. Đây là công cụ rất quan
trọng để cơ quan tài chính các cấp có căn cứ để lập phương án phân bổ ngân sách,
kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách và thẩm tra xét duyệt quyết toán của các
đơn vị sử dụng ngân sách. Bên cạnh đó định mức chi cũng là cơ sở pháp lý để các
đơn vị sử dụng ngân sách triển khai thực hiện dự toán ngân sách được giao theo
đúng chế độ quy định.
Thứ hai, lập dự toán chi thường xuyên.
Khi lập dự toán chi thường xuyên phải dựa trên các căn cứ sau:
- Các chỉ tiêu phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh quốc phòng …liên quan

đến chi thường xuyên.
- Chính sách của Nhà nước về hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, các

của các đơn vị sử dụng ngân sách.
Thứ tư, quyết toán chi thường xuyên. Đây là khâu kết thúc của chu trình quản
lý các khoản chi thường xuyên của ngân sách. Quyết toán chi thường xuyên cũng
được lập từ cơ sở và tổng hợp từ dưới lên theo hệ thống các cấp dự toán và các cấp
ngân sách.
Qua công tác quyết toán chi thường xuyên ngân sách sẽ giúp các cơ quan
quản lý phân tích đánh giá quá trình chấp hành ngân sách, chấp hành các định mức
nhà nước đã quy định của các đơn vị thụ hưởng ngân sách cũng như của các cấp
ngân sách, nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trong quá trình sử dụng ngân sách;
làm cơ sở cho việc xây dựng cũng như điều chỉnh các định mức phân bổ ngân sách,
xây dựng dự toán ngân sách cho năm sau.
1.3. Quản lý chi ngân sách cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới
Căn cứ Điều 4 Luật Đầu tư công được Quốc hội thông qua số 49/2014/QH13
ngày 18/6/2014, thì Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công
nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm
vi cả nước. [10]
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 – 2020 thì Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một
chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng
do Chính phủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc,
căn cứ tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. [16]
15


Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020.
Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc.
Mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status