ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
LƯU THỊ KIM OANH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN
XUẤT PHÂN COMPOST QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
LƯU THỊ KIM OANH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN
XUẤT PHÂN COMPOST QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...........................................................................................
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................3
3. Ý nghiã khoa ho ̣c và thực tiễn đề tài ..................................................................3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT PHÂN COMPOST TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM .................................................................................................4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất phân compost trên thế giới .....................4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất phân compost tại Việt Nam ....................9
1.2. PHÂN COMPOST VÀ CÁC THÔNG SỐ QUAN TRỌNG ............................12
1.2.1. Phân compost ..............................................................................................12
1.2.2. Nguyên liệu .................................................................................................13
1.2.3. Các thông số kiểm soát trong quá trình làm phân compost ........................13
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................18
2.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........................................................18
2.1.1. Đố i tươ ̣ng ....................................................................................................18
2.1.2. Pha ̣m vi nghiên cứu ....................................................................................19
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..............................................................................19
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................19
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ................................................................19
2.3.2. Phương pháp điề u tra, phỏng vấ n ...............................................................20
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu thực điạ ..............................................................20
2.3.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.........................................20
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu ..........................................................................20
DANH MỤC VÀ HÌNH ẢNH THỰC TẾ .............................................................46
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CTR
Chất thải rắn
JICA
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
BVMT
Bảo vệ môi trường
VSMT
Vệ sinh môi trường
NGO
Tổ chức phi chính phủ
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
Khối lượng từng loại nguyên liệu trong 23kg hỗn hợp ủ
27
Bảng 3.2
Nguyên liệu đầu vào trong thùng ủ khi so sánh 2 men vi
28
sinh
Bảng 3.3
Kết quả đo độ ẩm(%) của 2 men vi sinh bima và balasa
30
Bảng 3.4
Kết quả đo độ ẩm(%) trong quá trình làm phân thực
32
nghiệm
Bảng 3.5
Nguyên liê ̣u đầ u vào của 5 hộ gia điǹ h
32
Số hiệu hình
Tên hình vẽ
Trang
vẽ
Hình
Biểu đồ thành phần CTRSH tại một số tỉnh, thành phố
0.1
năm 2010
1
Hình 1.1
Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ – Canada
5
Hình 1.2
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của
6
CHLB Đức
Hình 3.4
Lý do các hô ̣ dân không làm phân compost
24
Hình 3.5
Những khó khăn trong quá triǹ h ủ phân của các hô ̣ gia
24
điǹ h
Hình 3.6
Quy trình ủ phân compost quy mô hộ gia đình
25
Hình 3.7
Dụng cụ ủ phân compost
25
Hình 3.8
Mạt cưa lấy từ xưởng gỗ
Sơ đồ biể u diễn pH của phân làm ta ̣i nhà thực nghiê ̣m
31
Hình 3.14
Biểu đồ kết quả theo tỷ lệ C/N
31
Hình 3.15
Biểu đồ biểu diễn nhiệt độ giữa 5 hộ
32
Hình 3.16
Biểu đồ biểu diễn pH giữa 5 hộ
33
Hình 3.17
Biểu đồ kết quả theo tỷ lệ C/N
33
46.2%
39.2%
44.8%
42.4%
31.5%
35.5%
37.2%
43.1%
Khác
77.1%
53.8%
60.8%
55.2%
57.6%
68.5%
64.5%
nhiễm môi trường và tác động tới sức khỏe cộng đồng là rất đáng báo động. Trong
2
khi đó, công tác xử lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn là chôn
lấp. Có tới 85% đô thị từ thị xã trở lên sử dụng phương pháp chôn lấp chất thải
không hợp vệ sinh [2]. Cụ thể là toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung
đang vận hành, nhưng mới có 16 bãi được coi là chôn lấp hợp vệ sinh. Các bãi chôn
lấp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom,
xử lý nước rỉ rác, đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường.
Bên cạnh đó, hiện nay việc sử dụng phân bón hóa học gây ảnh hưởng không
nhỏ đến môi trường và con người. Không chỉ làm cho cây trồng bộc phát mạnh mẽ
nhưng không duy trì hiệu quả được lâu. Ngoài ra chúng còn để lại những tồn dư
dưới các dạng muối trong đất gây nên những hậu quả có thể kể như sau: Ngăn cản
cây trồng hấp thụ những dưỡng chất cần thiết, tiêu diệt các loại vi sinh vật hữu ích
cần thiết cho cây trồng. Phân bón hóa học có thể gây nguy hiểm và độc hại cho sức
khỏe của con người thông qua thực phẩm.
Đối với Đà Nẵng theo kết quả điều tra dân số năm 2015 thì Đà Nẵng đã có
1.047 triệu người, cùng lúc đó Theo thống kê của Công ty Môi trường đô thi ̣ Đà
Nẵng, hiện trung biǹ h mỗi ngày có khoảng 700 tấ n chất thải trong đó rác hữu cơ
chiế m 70% và sau khi thu gom đều được xử lý bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ
sinh nhưng Bãi rác Khánh Sơn hiện đã lấp đầy 3/5 hộc chôn lấp rác thải đô thị.
Theo quy hoạch, bãi rác này sẽ đóng cửa vào năm 2020 [3]. Mă ̣c khác theo thố ng kê
của Cây Xanh Đô Thi ̣Đà Nẵng thì năm 2011 có 348.000 cây xanh đô thị được kiểm
đếm có đến hơn 243.000 cây xanh trong nhà và vườn của người dân, chiếm 65,81%
cây xanh đô thị. Sở Xây dựng cũng cho biết diện tích cây xanh đường phố chỉ
chiếm 19,24% tổng diện tích đô thị. Đế n thời điể m hiê ̣n ta ̣i thì số lươ ̣ng người dân
trồ ng cây trong nhà, trồ ng trong thùng xố p và trên sân thươ ̣ng ngày mô ̣t tăng lên và
nhu cầu sử dụng phân cũng theo đó mà tăng lên.
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT PHÂN COMPOST
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất phân compost trên thế giới
Lịch sử quá trình ủ compost đã có từ rất lâu, ngay từ khi khai sinh của nông
nghiệp hàng nghìn năm trước Công nguyên, ghi nhận tại Ai Cập từ 3.000 năm trước
Công nguyên như là một quá trình xử lý chất thải nông nghiệp đầu tiên trên thế giới.
Người Trung Quốc đã ủ chất thải từ cách đây 4.000 năm, người Nhật đã sử dụng
compost làm phân bón trong nông nghiệp từ nhiều thế kỷ. Tuy nhiên đến năm 1943,
quá trình ủ compost mới được nghiên cứu một cách khoa học và báo cáo bởi giáo sư
người Anh, Sir Albert Howard thực hiện tại Ấn Độ [4]. Đến nay đã có nhiều tài liệu
viết về quá trình ủ compost và nhiều mô hình công nghệ ủ compost quy mô lớn và
quy mô hộ gia đình được phát triển trên thế giới.
a. Ủ phân compost theo quy mô lớn
Tại Đông Nam Á, Singapo là nước đầu tiên áp dụng thành công trong quản
lý CTR để BVMT. Chính phủ Singapo đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua
phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm
chi ngân sách cho Nhà nước. Các quốc gia còn lại đang trong quá trình tìm kiếm
hoặc triển khai mới mô hình quản lý CTR. Tại Bangkok, việc phân loại rác tại
nguồn chỉ mới thực hiện được tại một số trường học và một số quận trung tâm để
tách ra một số loại bao bì dễ tái chế, lượng rác còn lại vẫn đang phải chôn lấp, tuy
nhiên được ép chặt để giảm thể tích và cuốn nilon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác
để giảm bớt ô nhiễm. Một số công nghệ tái chế rác thải làm phân bón ở các nước
như sau [5;16].
Ở các vùng của Mỹ và Canađa có khí hậu ôn đới thường áp dụng phương
Đóng bao phân bón
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ – Canada
Nguồ n: Vietnam ossociation for conservation of nature and environment, 2013
Ưu điểm: Thu hồi được sản phẩm làm phân bón, tận dụng được nguồn bùn là
các phế thải của thành phố hoặc bùn ao, cung cấp được nguyên liệu tái chế cho các
ngành công nghiệp. Kinh phí đầu tư và duy trì thấp.
Hạn chế: Hiệu quả phân huỷ hữu cơ không cao, chất lượng phân bón được
thu hồi không cao vì có lẫn các kim loại nặng trong bùn thải hoặc bùn ao. Việc áp
dụng mô hình này không phù hợp với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam vì phát sinh
6
nước rỉ rác, không đảm bảo được VSMT, ảnh hưởng đến nguồn nước mặt và nước
ngầm. Diện tích đất sử dụng quá lớn.
Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi với thu hồi khí sinh học
và phân bón hữu cơ vi sinh, cụ thể như sau: Rác thải ở các gia đình đã được phân
loại, ở những nơi công cộng phân loại chưa triệt để, được tiếp nhận và tiến hành
phân loại tiếp. Rác hữu cơ được đưa vào các thiết bị ủ kín dưới dạng các thùng chịu
áp lực cùng với thiết bị thu hồi khí sinh ra trong quá trình lên men phân giải hữu cơ
[6].
Tiếp nhận rác
thải sinh hoạt
Phân loại
Rác vô cơ
Rác hữu cơ lên men
Hút khí
20 ngày
Sàng phân loại theo kích thuớc
Vật vô cơ
Phân loại theo trọng
lượng bằng không khí
có thu kim loại
Phân loại sản
phẩm để tái chế
Phối trộn các nguyên tố
khác N P K và các
nguyên tố khác
Chôn lấp chất trơ
Ủ phân bón nhiệt độ từ
30 đến 40◦C trong thời
gian từ 5 đến 10 ngày
Hình 1.3. Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt Trung Quốc
Nguồ n: Vietnam ossociation for conservation of nature and environment, 2013
8
Ưu điểm: Rác được ủ từ 10-12 ngày đã giảm mùi của khí H2S, sau đó mới
đưa ra ngoài xử lý, góp phần giảm nhẹ mức độ độc hại đối với người lao động. Thu
hồi được nước rác, không gây ảnh hưởng tới tầng nước ngầm. Thu hồi được sản
trong vườn của họ và một số người đã tự tin để chia sẻ và dạy bạn bè của họ những
lợi ích của việc ủ phân [14;17;19].
1.1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất phân compost tại Việt Nam
a. Ủ phân compost theo quy mô lớn
Tại Việt Nam hai đơn vị dẫn đầu về nghiên cứu và ứng dụng phân compost
là Viện Công Nghệ Sinh Học Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên Và Công Nghệ Quốc
Gia và Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Ngiệp Việt Nam Bộ Nông Nghiệp Và Phát
Triển Nông Thôn. Một số mô hình xử lý chất thải rắn đô thị quy mô lớn cũng đã
được đầu tư trong những năm gần đây [1]. Trong đó có các dự án sử dụng nguồn
vốn của Nhà nước và ODA, điển hình như tại Cầu Diễn - TP. Hà Nội (năm 2002) áp
dụng công nghệ của Tây Ban Nha và tại TP. Nam Định (năm 2003) áp dụng công
nghệ của Pháp. Một số dự án sử dụng nguồn vốn tư nhân đều áp dụng công nghệ
trong nước như tại Thủy Phương - TP. Huế (năm 2004) áp dụng công nghệ An Sinh
- ASC, tại Đông Vinh - TP. Vinh (năm 2005) và TX. Sơn Tây - tỉnh Hà Tây (đang
chạy thử nghiệm) [1]. Trong đó các mô hình công nghệ ủ compost áp dụng ở đây có
thể chia thành các loại hình cơ bản như sau:
Mô hình ủ compost hệ thống nửa mở, kiểu chia ô không liên tục tại Cầu
Diễn, Nam Định, Thủy Phương. Thông thường hệ thống được điều khiển thông khí
tự động. Nói chung các mô hình ủ compost kiểu này đều ở cấp độ đơn giản, vẫn còn
những nguy cơ phát sinh mùi ô nhiễm do hệ thống chưa khép kín.
Mô hình ủ compost kiểu luống động trong nhà kín tại Đông Vinh được thiết
kế hoạt động liên tục, đảo trộn theo chu kỳ ngắn. Trong đó hỗn hợp nguyên liệu hữu
cơ đưa tới đâu vào của hệ thống vận chuyển liên tục trong quá trình ủ bằng cách đảo
trộn sau cùng sản phẩm được lấy ra ở đầu cuối của hệ thống. Toàn bộ quá trình ủ ở
đây được thực hiện trong nhà kín có thiết kế thông khí và xử lý khí thải bằng
biofilter. Luống ủ được thiết kế với kích thước lớn và liên tục giúp tiết kiệm diện
tích mặt bằng để vận hành, đây là mô hình công nghệ đơn giản với chi phí đầu tư
không lớn. Tuy nhiên những vấn đề khó khăn tại đây là hệ thống thiết bị chưa được
ủ phân compost thường bằng nhựa thể tích khoảng 140l khoang có nhiều lỗ nhỏ, để
thoát không khí có một cửa phía dưới để lấy phân thành phẩm ra ngoài. Theo đó,
hàng ngày, các loại rác thải sinh hoạt trong gia đình được thu gom và phân loại. Lá
cây, cỏ khô , cơm thừa cá cặn và rau quả hư hỏng…sẽ được cho vào thùng, đậy kín
nắp. Cứ thế sau khoảng 60 ngày, rác thải sẽ được các loại vi sinh vật phân hủy biến
thành phân compost. Qua khảo sát đa số các hộ đã sử dụng thùng rác compost đều
11
tin tưởng và phấn khởi với hiệu quả mà mô hình mang lại. Qua thực tế người dân
nhâ ̣n thấ y rằ ng dùng loại phân này để bón rau màu các loại rất hiệu quả, ít sâu bệnh
tấn công gây hại; bón cho cây ăn trái thì thấy cây phát triển nhanh, trái to và bóng.
Trong khi phân hóa học sử dụng lâu năm có thể làm chai đất, còn phân compost có
tác dụng làm cho đất tơi xốp, tăng độ phì nhiêu và màu mỡ, vì thế nó mang lại hiệu
quả kinh tế và giảm chi phí sản xuất cho nông dân.
Đối với phố cổ Hội An, từ đầu năm 2010, Phòng TN&MT Hội An đã triển
khai “Dự án xử lý rác thải nhà bếp” nhằm tái sử dụng một lượng rác thải, tạo phân
bón phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tiếp sau đó, từ cuối năm 2012 đến nay, thí
nghiệm đã được mở rộng tại 400 hộ có vườn trên địa bàn thành phố. Hiện thành phố
triển khai thực hiện việc xử lý rác thải nhà bếp cho 400 hộ gia đình. Kết quả ban
đầu khá khả quan, tuy nhiên, yêu cầu đặt ra là dự án phải được thực hiện đúng quy
trình từ khâu thu gom đến khâu xử lý. Hơn nữa, cũng cần phải đưa vào định hướng
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, văn minh đô thị của từng xã, phường và thành
phố trong thời gian đến.
Ta ̣i Đà Nẵng: Ta ̣i phường Nam Dương đã thực hiê ̣n mô hin
̀ h phân loa ̣i rác
ta ̣i nguồ n, tiế p theo là 9 phường cho 2000 hô ̣ dân với thời gian 2 tháng từ 6/20077/2007 và 8/2007-9/2007 do Urenco Đà Nẵng tổ chức với kinh phí do cu ̣c BVMT
và tổ chức JICA. Sau khi thực hiê ̣n thì người dân rấ t ủng hô ̣ chương trình này, tuy
nhiên do khó khăn về hê ̣ thố ng thu gom nên người dân còn hoài nghi về chương
dinh dưỡng, không chứa các mầm bệnh, không lôi kéo các côn trùng, có thể được
lưu trữ an toàn và có lợi cho sự phát triển của cây trồng.
- Composting: là quá trình phân hủy sinh học và ổn định của chất hữu cơ
dưới điều kiện nhiệt độ thermorpholic. Kết quả của quá trình phân hủy sinh học tạo
ra nhiệt, sản phẩm cuối cùng không mang mầm bệnh và có ích trong việc ứng dụng
cho cây trồng. Quá trình composting được chia làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn phân hủy
Tại giai đoạn này các chất dễ phân hủy sinh học trong nguyên liệu ủ như
carbohydrate, protein, chất béo sẽ bị phân hủy. Đồng thời tại quá trình này nhiệt độ
sẽ tăng lên đến khoảng 50-70oC làm vi trùng gây bệnh hầu hết bị tiêu diệt.
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn chuyển đổi
Khi nhiệt độ giảm xuống còn 40oC giai đoạn chuyển đổi bắt đầu. Tại giai
đoạn này nấm/xạ khuẩn hoạt động tích cực. Chúng sẽ phân hủy các thành phần khó
phân hủy như cành, lá cây.
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn ổn định
13
Nhiệt độ sẽ duy trì trong khoảng dưới 30oC. Đây là giai đoạn cuối cùng
của quá trình phân hủy hiếu khí, tiến hành duy trì giai đoạn trong khoảng thời gian
25 ngày. Tại đây các sinh vật như: Đẳng túc sẽ hoạt động tích cực, chúng nghiền
nhỏ và trộn lẫn các thành phần hữu cơ và chất khoáng của phân compost.
1.2.2. Nguyên liệu
Nguyên liệu dùng làm phân bón compost hiện nay chủ yếu từ nguồn rác
hữu cơ đô thị với thành phần có thể làm phần compost như sau:
- Các loại rau hư hỏng như: rau xà lách, rau mồng tơi, rau dền, ...
- Các loại quả thân mềm như: chuối, đu đủ, mận, ...
Trong lựa chọn nguyên liệu cần lưu ý đến các yếu tố sau:
̀ h ủ. Tố i
ưu là 55%
5. Đảo trô ̣n
Nhằ m ngăn ngừa hiê ̣n tươ ̣ng khô, đóng bánh và sự ta ̣o thành các
rảnh khi,́ trong quá trình làm phân hữu cơ, CTR phải đươ ̣c xáo
trô ̣n đinh
̣ kỳ.
Tầ n suấ t đảo trô ̣n phu ̣ thuô ̣c vào quá triǹ h thực hiê ̣n
6. Nhiê ̣t đô ̣
Nhiê ̣t đô ̣ phải đươ ̣c duy trì trong khoảng 50 - 55C đối với mô ̣t
14
Giá tri ̣
Thông số
vài ngày đầ u và 55 - 60𝑜 C trong những ngày sau đó. Trên 66C,
hoa ̣t tính vi sinh vâ ̣t giảm đáng kể .
7. Kiể m soát
Nhiê ̣t đô ̣ 60 - 70C, các mầ m bê ̣nh bi ̣tiêu diê ̣t
mầ m bê ̣nh
8. Nhu cầ u về
lơ ̣i cho quá trình chế biế n phân hữu cơ.
Đường kính ha ̣t có thể dao đô ̣ng từ 25 – 75mm. Ta có thể đa ̣t đươ ̣c kić h
thướt tố i ưu bằ ng cách cắ t, nghiề n và sàng lo ̣c vâ ̣t liê ̣u thô ban đầ u.
Tỷ lê ̣ C/N: Có rấ t nhiề u nguyên tố ảnh hưởng đế n quá trin
̀ h phân hủy do vi
sinh vâ ̣t, trong đó cacbon và nitơ là cầ n thiế t nhấ t, tỷ lê ̣ C/N là thông số dinh dưỡng
quan tro ̣ng nhấ t; quan tro ̣ng kế tiế p là nguyên tố photpho (P); lưu huỳnh (S); canxi
(Ca). Khoảng 20 % - 40% của chấ t thải hữu cơ cầ n thiế t cho quá trin
̀ h đồ ng hóa
thành tế bào mới, phầ n còn la ̣i chuyể n hóa thành CO2 . Cacbon cung cấ p năng lươ ̣ng
15
và sinh khố i cơ bản để ta ̣o ra khoảng 50% khố i lươ ̣ng tế bào vi sinh vâ ̣t. Nitơ là
thành phầ n chủ yế u của protein, axit amin, enzym, co-enzym cầ n thiế t cho sự phát
triể n và hoa ̣t đô ̣ng của tế bào. Tỷ lê ̣ C/N dao đô ̣ng tố t nhấ t từ 20 - 50. Ở mức tỷ lê ̣
thấ p hơn, nitơ sẽ thừa và sinh ra khí NH3 , gây mùi khai. Ở mức tỷ lê ̣ cao hơn ha ̣n
chế sự phát triể n vi sinh vâ ̣t do thiế u N.
Bảng 1.2. Tỷ lê ̣ C/N của chấ t thải
STT Chấ t thải
N
Tỷ lê ̣ C/N
(% khố i lươ ̣ng khô)
1
Phân bắ c
Phân bò
1,7
18
6
Phân gia cầ m
6,3
15
7
Phân cừu
3,75
22
8
Phân heo
3,75
20
-
13
Bùn hoa ̣t tính thô
5,6
6,3
14
Cỏ cắ t xén
3-6
12 - 15
15
Chấ t thải rau quả
2,5 - 4
11 -12
16
Cỏ hỗn hơ ̣p
Gỗ nghiề n
0,13
170
21
Ma ̣t cưa
0,1
200 – 500