Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất protein isolate từ đậu nành - Pdf 13


BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DẦU VÀ CÂY CÓ DẦU BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUI TRÌNH SẢN XUẤT
PROTEIN ISOLATE TỪ ĐẬU NÀNH
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 228.11.RD/HĐ-KHCNCHỦ TRÌ THỰC HIỆN: KS. BÙI THANH BÌNH Thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
số 228.11.RD/HĐ-KHCN ngày 29/6/2011 giữa Bộ Công
Thương và Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu

Chủ trì thực hiện: KS. Bùi Thanh Bình

Tham gia thực hiện: KS. Võ Bửu Lợi
KS. Đặng Thị Thanh Hương
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12/2011

i

LỜI NÓI ĐẦU

Từ xưa, tại các nước phương Đông, đậu nành đã được chế biến thành rất
nhiều loại thức ăn khác nhau. Sản phẩm phổ biến nhất được chế biến từ đậu
nành là sữa, đậu phụ và các sản phẩm lên men khác. Trong đó một số sản
phẩm lên men từ đậu nành có giá trị dinh dưỡng rất cao như: chao, tương, xì


ii

MỤC LỤC
Danh sách bảng iii
Danh sách hình v
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ………………………………………………………… 1
MỞ ĐẦU 2
Cơ sở pháp lý của đề tài 2
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 2
Đối tượng / phạm vi và nội dung nghiên cứu: 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu nành 3
1.2. Gi
ới thiệu về protein isolate đậu nành 3
1.3. Tình hình nghiên cứu nước ngoài 5
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước………………………………… … 6
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM 10
2.1. Phương pháp tiến hành nghiên cứu: 10
2.1.1. Phương pháp kế thừa: 10
2.1.2. Phương pháp hóa lý 10
2.1.3. Phương pháp vi sinh……………………… ………………………… 10
2.1.4. Phương pháp toán học: 10
2.1.5. Phương pháp thực nghiệm 10
2.2. Thiết bị, dụng cụ, nguyên vật li
ệu và hóa chất sử dụng cho nghiên cứu 14
2.2.1. Thiết bị - dụng cụ 14
2.2.2. Nguyên vật liệu và hoá chất sử dụng cho nghiên cứu 14
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15
3.1. Lựa chọn nguyên liệu phù hợp 15

Bảng 1.2. Các sản phẩm sử dụng SPI và tính năng công nghệ của nó trong các
hệ thực phẩm……………………………………………………………… 8
Bàng 2.1. Bố trí thí nghiệm nghiên cứu quá trình trích protein 11
Bảng 2.2. Bố trí thí nghiệm nghiên cứu quá trình thu hồi protein 13
Bảng 3.1. Thành phần dinh dưỡng của hạt đậu nành OMĐN 29 và bã của quá
trình sản xuất sữa đậu nành………………………………………………… 15
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hiệu suất chiết dầu……… 16
Bả
ng 3.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ dịch: bột đến khối lượng, pH dịch thu…… 17
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của pH dung môi đến khối lượng và pH dịch thu… 19
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ trích đến khối lượng và pH dịch thu… 20
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời gian (số lần trích) đến khối lượng và pH dịch
thu… 22
Bảng 3.7. Kết quả tối ư
u hóa pH và nhiệt độ trích……………………….… 23
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đông tụ đến khối lượng và hàm lượng
protein, protein hòa tan của tủa …………………… ……………… 25
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của chế độ rửa đến khối lượng và hàm lượng protein,
protein hòa tan của tủa ………………………………… ………………… 27
Bảng 3.10. Kết quả phân tích chất lượng sản phẩm protein isolate ………… 31
Bảng 3.11. Kết quả kiểm tra chất lượng vệ sinh sản phẩm protein isolate …31
Bảng 3.12. Tính toán giá thành s
ản phẩm………… …………………… 32
v

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất protein isolate từ đậu
nành” được thực hiện từ tháng 01 – 12/2011 tại Viện Nghiên cứu Dầu và Cây
có dầu.
Đề tài đã lựa chọn sử dụng hạt đậu nành không biến đổi gen giống
OMĐN 29 được trồng phổ biến ở Đồng Nai, với năng suất cao khoảng 2,2
tấn/ha làm nguyên liệu cho các nghiên cứu. Xây dựng qui trình công nghệ sản
xuất protein isolate đậu nành gồm 03 giai đo
ạn với hiệu suất thu hồi protein là
72%.
- Giai đoạn 1: Quá trình chuẩn bị bột đậu nành tách béo: Đậu nành được
nghiền qua rây 0,25mm và chiết dầu bằng dung môi n-hexan trong thời gian 5
giờ, hàm lượng dầu trong bã còn lại sau trích là 0,64%.
- Giai đoạn 2: Quá trình trích ly protein với các thông số: tỉ lệ dung môi:
bột là 10:1, pH 9,1, nhiệt độ thực hiện là 65
o
C, thời gian 120 phút, 3 lần trích.
Hiệu suất trích protein đạt 93%.
- Giai đoạn 3: Quá trình thu hồi protein được tiến hành ở pH 4,5, nhiệt
độ 40
o
C, tủa được rửa 3 lần với lượng nước mỗi lần gấp 5 lần lượng tủa. Hiệu
suất thu hồi là 77%.
Sản phẩm có hàm lượng protein là 89,11%, độ ẩm 4,3%, hàm lượng
chất béo 0,11%, hàm lượng tro 3,97%, hàm lượng xơ thô 1,06% và đạt tiêu
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
2

+ Hàm lượng Protein : ≥ 85%
+ Hàm lượng chất béo : 0.5 – 1%
+ Độ ẩm : ≤ 6 %
+ Hàm lượng tro : ≤ 5%
+ Hàm lượng xơ thô : ≤ 0.5%
Đạt tiêu chuẩn vệ sinh an tòan thực phẩm
Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu l
ựa chọn nguyên liệu phù hợp
- Nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ sản xuất protein isolate từ đậu
nành.
- Phân tích và đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản phẩm đề tài 3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ đậu nành hiện nay.
Hiện nay, Mỹ đã trở thành quốc gia sản xuất đậu nành đứng đầu thế giới.
Tuy cây đậu nành có nguồn gốc từ Trung Quốc nhưng hiện nay 45% diện tích
đất trồng trọt và 55% sản lượng đậu nành của thế giới có nguồn gốc từ Mỹ
(Renkema, 2001).
Năm 2004 - 2005, thế giới sản xuất xấp xỉ 229 triệu tấn đậu nành,
đủ để cho
mỗi người 35 kg, tương đương với 300 lit sữa đậu nành mỗi người/năm.
Tuy nhiên, đậu nành không chỉ được sử dụng riêng để làm thực phẩm
cho con người. Mỗi năm, trung bình khoảng 85% khối lượng đậu nành của thế
giới được dùng để sản xuất dầu nành, phần bã còn lại được dùng chủ yếu làm
thức ăn gia súc. Chỉ khoảng 10% khối lượng đậu nành được dùng tr

các loại đạm có nguồn gốc thực vật, không những về hàm lượng protein cao
mà còn về chất lượng protein. Protein đậu nành dễ tan trong nước và chứa
nhiều acid amin không thay thế. Protein đậu nành giàu các acid amin cần thiết,
trừ methionine và tryptophan; chứa khá nhiều lysine nên thường được dùng để
bổ sung vào các sản phẩm đi từ ngũ cốc.

4

Bảng 1.1: Thành phần acid amin có trong protein đậu nành
Acid amin Hàm lượng acid amin (g/100g protein)
Isoleucine 4,54
Leucine 7,78
Lysine 6,38
Methionine 1,26
Cystine 1,33
Phenylalanine 4,94
Tyrosine 3,14
Threonine 3,86
Tryptophan 1,28
Valine 4,80
Với những tính chất chức năng quan trọng của protein: khả năng hòa tan
trong nước và giữ nước, khả năng tạo độ nhớt, khả năng tạo gel, các tính chất
bề mặt…SPI ngày càng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm
như: sữa, các loại soup, bánh mì, các sản phẩm từ thịt và cá, nước chấm, thức
ăn dinh dưỡng…nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm.
Các tính nă
ng công nghệ của SPI trong chế biến thực phẩm

SPI có lẽ là dạng chế phẩm protein đa năng nhất của protein đậu nành, do
đó có nhiều ứng dụng trong một dải rộng các sản phẩm thực phẩm. Những sản

Để giải quyết vấn đề thiếu protein nên người ta tìm cách thu nhận protein
từ các nguyên liệu giàu protein để cung cấp trở lại cho ngành công nghiệp thực
phẩm. Protein đậu nành isolate (SPI) cho thấy có nhiều lợi ích về dinh dưỡng,
sức khỏe và tính năng công nghệ nên được sử
dụng rất nhiều trong ngành thực
phẩm thời gian gần đây.
Các loại SPI được sử dụng trong rất nhiều sản phẩm thực phẩm khác nhau. Các
loại protein này có thể được sử dụng đơn giản là bổ sung protein, ứng dụng các
tính năng công nghệ của chúng trong các hệ thực phẩm hoặc những lợi ích về
sức khỏe liên quan đến việc tiêu thụ protein.
1.3. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:
Sair và Rathman (1950) xây dự
ng các thông số đầu tiên cho các quá
trình trích ly bằng kiềm và kết tủa bằng acid để sản xuất SPI. pH và nhiệt độ là
hai thông số quan trọng nhất trong quá trình sản xuất SPI và ngày càng được
nghiên cứu thu hẹp lại. Ban đầu, pH trích ly 8 - 10,5 và nhiệt độ 22 – 25
0
C cho
thấy có lợi nhất cho quá trình trích ly.
Circle và cộng sự đăng ký cấp bằng sáng chế vào năm 1959, tập trung
vào việc cải thiện hiệu suất cũng như màu sắc và mùi của SPI. Kỹ thuật này kết
hợp sử dụng NaOH cho công đoạn trích ly ở nhiệt độ 55 – 75
0
C và pH 6 - 8.
Các bước để cải tiến các đặc tính hòa tan, tạo gel, nhũ hóa của dịch chiết
protein được tiếp tục phát triển bởi Sair (1961) với việc bổ sung vào các công
đoạn sau trích ly kiềm và kết tủa acid. Sair đã điều chỉnh pH của dịch protein
sau giai đoạn kết tủa lớn hơn 6 bằng nước. Dịch chiết đã trung hòa này được
gia nhiệt đến nhiệt độ 50 – 85
0

đối mặt với các vấn đề như nhiễm vi sinh cũng như nh
ững vấn đề vốn có của
các hệ thống lọc membrane (Liu và cộng sự, 2004).
Phương pháp siêu lọc kết hợp điện axit hóa sẽ làm giảm đáng kể hàm
lượng tro, khoáng trong sản phẩm (Mondor và cộng sự, 2004).
Để làm tăng chất lượng protein isolate, người ta xử lý hỗn hợp bột đậu
nành tách béo với các enzyme, sau đó mới tiến hành bước siêu lọc nhằm tách
một số hợp chất ảnh hưở
ng đến ứng dụng của protein đậu nành như phytate,
nucleic axit, phytoestrogen, một số hợp chất bay hơi như ethyl vinyl ketone, n-
hexanol, n-pentanol…
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước
Việt Nam vẫn chưa sản xuất protein concentrate và protein isolate.
Nguồn nguyên liệu protein concentrate và protein isolate sử dụng trong công
nghiệp thực phẩm hoàn toàn nhập từ nước ngoài.
Một số nghiên cứu tại Việt Nam:
- Theo tác giả Nguyễn Mạnh Thản năm 1989 nghiên cứu khai thác
protein và dầu từ đậu tương. Nghiên cứu đ
ã xác định được quy trình khai thác
dầu và protein từ đậu tương theo phương pháp trích ly bằng cồn thực phẩm ở
các điều kiện: độ dày cánh nguyên liệu 0,2-0,25mm, tỷ lệ nguyên liệu /dung
môi 1/4-1/6, nồng độ dung môi (cồn): 90-95, nhiệt độ trích ly 76-78 độ C, thời
gian 4 giờ. Từ protein thô, thu nhận được protein isolat để thay thế một phần
protein động vật trong các sản phẩm sữa. Dầu đậu tương được tinh chế thành
dầu thực ph
ẩm.
Qui trình sản xuất protein isolate từ đậu nành truyền thống:
* Nguyên tắc : Dựa vào sự hòa tan của protein ở pH trung tính hoặc hơi
kiềm và kết tủa bằng acid hóa đến điểm đẳng điện. Sản phẩm thu được là ISP
đẳng điện có khả năng hòa tan trong nước thấp và hoạt tính chức năng giới

Thịt tẩm gia vị: thịt muối,
thịt bò nướng, thịt bò hun
khói tẩm gia vị.
Liên kết nước, tăng cấu trúc, cải thiện khả
năng cắt lát mỏng.
Thịt ướp: ức gà ướp, thịt
hầm.
Liên kết nước, tăng chất lượng .
Surimi Liên kết nước, làm trắng, tăng cấu trúc.
Các sản phẩm ăn chay

Nghiền thô: chả, xúc xích. Liên kết nước và béo, tăng cấu trúc, tăng tính
kết dính cho sản phẩm.
Nhũ hóa: xúc xích Đức, thịt
hun khói.
Nhũ hóa béo, liên kết nước, tạo cấu trúc.
Các sản phẩm bánh kẹo

Bánh mì trắng Bổ sung protein, tăng tính giữ ẩm
Bánh rán Tăng tính giữ ẩm, giảm hấp thụ béo, bổ sung
protein.
Bánh quy và bánh quy giòn Bổ sung protein
Bánh quy và bánh nướng
xốp
Bổ sung protein, tăng tính giữ ẩm.
Bánh bắp Bổ sung protein
Bổ sung dinh dưỡng
Thức uống dạng bột Bổ sung protein, tạo độ nhớt, mouthfeel.

9

2.1. Phương pháp tiến hành nghiên cứu:
2.1.1. Phương pháp kế thừa: Tham khảo tài liệu, lý thuyết, kinh nghiệm của
các nhà Khoa học đi trước. Áp dụng các qui trình sản xuất protein isolate từ
đậu nành đã được nghiên cứu trước đây.
2.1.2. Phương pháp hóa lý: để phân tích chất lượng nguyên liệu và sản phẩm.
- Xác định hàm lượng protein tổng: TCVN 4328.1 – 2007
- Xác định hàm lượng protein hòa tan trong KOH: phương pháp Kjeldahl
- Xác định độ ẩm: FAO, 14/7, 1986
- Xác định hàm lượng chất béo: FAO, 14/7, 1986
- Xác định hàm lượng xơ thô: TK. TCVN 5103 – 1990
- Xác định hàm lượng tro: FAO, 14/7, 1986
2.1.3. Phương pháp vi sinh: để kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm
protein isolate
- E. Coli : TCVN 7924 - 2: 2008
- Staphylococcus aureus : TCVN 4830 – 1: 2005
- Clostridium perfringens : TCVN 4991 : 2005
- Clostridium botulinums : AOAC 997.26: 2005
- Tổng số nấm men, nấm mốc : TCVN 8275 – 2 : 2010
- Salmonella : TCVN 4829 : 2005
2.1.4. Phương pháp toán học: Số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê bằng
phương pháp phân tích Anova với sự hỗ trợ của phần mềm Statgraphic và JMP
9.0
2.1.5. Phương pháp thực nghiệm:
2.1.5.1. Phương pháp nghiên cứu quá trình loại béo bộ
t đậu nành
Mục đích của nghiên cứu là loại bớt dầu béo ra khỏi nguyên liệu ban
đầu để sản phẩm sau cùng có hàm lượng chất béo <1%. Tiến hành trích ly dầu
bằng dung môi n-hexan trong thiết bị soxlet đến khi hàm lượng dầu còn lại
trong bã dưới 1%.
Yếu tố được khảo sát là thời gian trích ly: từ 0-7 giờ.

2 8:1
3 10:1
4 12:1

8,5

60

60
5 7
6 8
7 9
8
Tỉ lệ dung
môi:bột đã chọn
10

60

60
9 40
10 60
11
Tỉ lệ dung
môi:bột đã chọn
pH dung môi đã
chọn
80

60 (1 lần)

12

o X
2
là nhiệt độ trích với mức thấp là 55
0
C (-1) và mức cao là 65
0
C
(+1).
Với sự hỗ trợ của phầm mềm JMP 9.0, ta thu được ma trận yếu tố thí nghiệm
sau:
STN pH dung môi Nhiệt độ trích (
0
C)
1 8,3 60
2 8,5 55
3 8,5 65
4 9,0 53
5 9,0 60
6 9,0 60
7 9,0 60
8 9,0 60
9 9,0 60
10 9,0 67
11 9,5 55
12 9,5 65
13 9,7 60
Hàm mục tiêu Y: Hiệu suất trích ly protein (%).


Bảng 2.2. Bố trí thí nghiệm nghiên cứu quá trình thu hồi protein
STT Nhiệt độ (
o
C) pH Chế độ rửa
1 30
2 40
3 50

4,0
4 30
5 40
6 50

4,5
7 30
8 40
9 50
5,0 Rửa bằng nước cất 5
lần, lượng nước mỗi
lần gấp 3 lần lượng tủa
10 Chế độ 1
11 Chế độ 2
12 Chế độ 3
13

Nhiệt độ đã chọn


)/100
Công thức hiệu suất phản ứng: H
trích
= (M
2
x 100)/ M
1

• Tính hiệu suất quá trình thu hồi protein
- Từ hàm lượng protein trong dịch trích ly, tính khối lượng protein lý
thuyết (M
3
) có trong 100g dịch đem tiến hành kết tủa.
- Tính khối lượng protein thực tế thu được (M
4
):
+ Sau khi kết tủa tại các pH khác nhau, gạn rửa kết tủa bằng nước
cất theo chế độ rửa định sẵn.
+ Ly tâm kết tủa, tách bớt nước.
+ Cân xác định khối lượng tủa (X
3
)
+ Xác định hàm lượng protein của tủa thu được (X
4
).
+ Tính khối lượng protein thu được thực tế (M
4

* Nguyên liệu:
- Hạt đậu nành OMDN 29
- n Hexan
- Dung môi pH: KCl, H
3
BO
3
, NaOH
- HCl
* Hoá chất cho phân tích:
- Hỗn hợp chất xúc tác K
2
SO
4
/CuSO
4
(tỷ lệ 10:1 theo khối lượng).
- H
2
SO
4
đậm đặc, dung dịch H
2
SO
4
0,1N.
- Dung dịch NaOH 30%, dung dịch NaOH 0,1N.
- Chất chỉ thị: Phenolphtalein 1% và chỉ thị hỗn hợp (Metyl đỏ : Metyl xanh).
- Ethanol 95%.
- H


- Kết quả bảng 3.1 cho thấy, hàm lượng protein và protein hòa tan trong
bã đậu nành là 18,51% và 12,61% chỉ bằng khoảng 54% so với trong
hạt đậu nành. Điều này là do trong quá trình sản xuất sữa đậu nành,
lượng protein trong hạt một phần đã đi vào dịch sữa.
- Tỷ lệ của hàm lượng protein hòa tan/protein của bã đậu nành (68,12%)
thấp hơn so với trong hạt đậu nành (79,32%) vì thế chúng ta khó có thể
tận dụng bã đậu nành để làm nguyên liệu nghiên c
ứu sản xuất protein
isolate cho mục đích cung cấp dinh dưỡng được.
- Hạt đậu nành OMĐN29 có hàm lượng protein là 35,69% và tỷ lệ protein
hòa tan với protein là 79,32% thích hợp và được đề tài chọn làm nguyên
liệu cho nghiên cứu sản xuất protein isolate của mình.
3.2. Nghiên cứu xác định các thông số kỹ thuật (tỉ lệ dịch:bột, pH dịch
trích, nhiệt độ, thời gian trích ly và phương pháp thu sản phẩm protein
isolate)
16

3.2.1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị bột đậu nành tách béo
Do yêu cầu của sản phẩm protein isolate là hàm lượng chất béo chỉ từ
0,5 – 1%, vì vậy cần phải loại dầu ra khỏi nguyên liệu ban đầu. Nếu hàm lượng
dầu trong bột còn nhiều thì trong quá trình trích protein sẽ xảy ra phản ứng xà
phòng hóa giữa dầu béo và kiềm gây cản trở quá trình trích và làm giảm chất
lượng sản phẩm
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hi
ệu suất chiết dầu cho kết
quả ở bảng 3.2

- Kích thước bột : qua lỗ sàng 0,25mm là
96,33%
Sau quá trình trích dầu ta cũng thấy rằng hầu hết bột đậu nành tách béo
đều qua lỗ sàng 0,25mm đạt 96,33%, điều này có lợi cho quá trình trích ly

17

protein về sau. Vì quá trình trích ly xảy ra chủ yếu do thẩm thấu và khuếch tán
nên kích thước nguyên liệu càng nhỏ, diện tích tiếp xúc giữa nguyên liệu và
dung môi càng lớn và hiệu quả trích ly càng cao.
3.2.2. Giai đoạn 2: Trích ly protein
3.2.2.1. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ dung môi: bột đến hiệu suất trích ly protein
Mục đích của nghiên cứu là lựa chọn được tỉ lệ dung môi:bột thích hợp
nhất cho quá trình ly trích protein bột đậu nành. Bột đậu nành tách béo được
đem trích ly bằng dung môi pH 8,5
ở nhiệt độ 60
0
C trong thời gian 60 phút
(trích ly 1 lần) với các tỉ lệ dung môi:bột thay đổi lần lượt là 6:1, 8:1, 10:1,
12:1. Dịch sau khi ly tâm, được xác định khối lượng, pH, hàm lượng protein,
protein hòa tan trong kiềm. Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 3.3 và biểu
đồ 3.1.
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi: bột đến khối lượng và pH của
dịch trích
Tỉ lệ dung môi: bột

6:1 8:1 10:1 12:1
K lượng dịch thu (g) 101 128 194 207
pH dịch 6,54 6,63 7,10 7,32
H.lượng protein (%) 1,43 1,39 1,69 1,58

Tỉ lệ Pht/P (%)
Hiệu suất trích (%)

Biểu đồ 3.1. Ảnh hưởng của tỉ lệ dịch: bột đến hiệu suất trích và tỉ lệ P
ht
/P

- Khi tỉ lệ dịch: bột tăng từ 6:1 lên 12:1 thì lượng protein thu được càng
tăng.
- Hiệu suất trích protein thấp nhất là 17,28% tại tỉ lệ 6:1 và cao nhất là
39,33% tại tỉ lệ 12:1.
- Sự khác biệt của hiệu suất trích protein giữa các tỉ lệ 6:1, 8:1 và tỉ lệ
10:1, 12:1 là rất có ý nghĩa, còn giữa tỉ lệ 10:1 và 12:1 không có sự khác
biệt có ý nghĩa.
- Khi ta tăng tỉ lệ t
ừ 6:1 lên 8:1, hiệu suất trích tăng thêm được 23,15%,
nhưng khi tỉ lệ tăng từ 8:1 lên 10:1 thì hiệu suất trích ly tăng thêm đáng
kể (84,3%).
- Tại tỉ lệ 6:1, pH giảm nhiều, xuống chỉ còn 6,54 điều này làm giảm sự
hòa tan của protein vào dung dịch, tỉ lệ càng tăng thì pH của dịch trích
càng tăng, hiệu suất trích cũng tăng. Điều này phù hợp với lý thuyết, vì
pH đẳng điện củ
a protein từ 4,0 – 5,0 như vậy càng xa điểm đẳng điện
thì khả năng hòa tan của protein càng tăng. Tuy nhiên khi tăng tỉ lệ từ
10:1 lên 12:1 thì hiệu suất trích chỉ tăng ít là do lúc này ngoài protein
còn có một số các hợp chất khác tan trong kiềm cũng tăng lên.
- Tỉ lệ P
ht
/P cũng tăng khi tăng từ tỉ lệ 6:1 lên 10:1, nhưng lại có xu hướng
giảm khi tăng lên tỉ lệ 12:1. Vì vậy chúng tôi lựa chọn tỉ lệ dung môi:bột


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status