ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ ĐU ĐỦ
ĐỰC (CARICA PAPAYA L.) BẰNG PHƢƠNG
PHÁP CHIẾT PHÂN BỐ LỎNG – LỎNG
Sinh viên thực hiện
: NGUYỄN MAI YẾN
Lớp
: 14CHD
Giáo viên hướng dẫn : TS. TRẦN MẠNH LỤC
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ ĐU ĐỦ
ĐỰC (CARICA PAPAYA L.) BẰNG PHƢƠNG
phố Đà Nẵng vào tháng 7/2017.
– Dụng cụ và thiết bị: bếp cách thủy, cân phân tích, phễu Buchner, cốc thủy tinh,
phễu chiết, bộ chiết chƣng ninh,…
3. Nội dung nghiên cứu
– Chiết mẫu bằng phƣơng pháp ngâm chiết với dung môi ethanol 80%.
– Định tính thành phần nhóm chức trong các cao chiết.
– Xác định thành phần hóa học trong các dịch chiết bằng phƣơng pháp GC-MS.
4.
Giáo viên hƣớng dẫn: Ts. Trần Mạnh Lục.
5.
Ngày giao đề tài: 01/07/2017.
6.
Ngày hoàn thành: 20/04/2018.
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD
GVHD: TS. Trần Mạnh Lục
Chủ nhiệm khóa
PGS.TS Lê Tự Hải
Giáo viên hƣớng dẫn
Đà Nẵng, ngày….tháng …..năm 2018
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN MAI YẾN
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD
GVHD: TS. Trần Mạnh Lục
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
1.
Lý do chọn đề tài............................................................................................... 1
2.
Mục đích nghiên cứu......................................................................................... 2
3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 2
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................ 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................ 2
4.
Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 2
1.4.
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA ĐU ĐỦ................................................................... 8
1.4.1. Công dụng......................................................................................................... 8
1.4.2. Một số bài thuốc từ đu đủ................................................................................ 10
1.4.3. Một số chế phẩm từ đu đủ............................................................................... 10
1.5.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐU ĐỦ...................................................... 11
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.................................................................. 11
1.5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.................................................................. 12
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD
GVHD: TS. Trần Mạnh Lục
CHƢƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............14
2.1.
NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU ......
14
2.1.1. Nguyên liệu..................................................................................................... 14
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị.......................................................................................... 14
2.1.3. Hóa chất.......................................................................................................... 14
2.2.
2.5.5. Định tính chất béo........................................................................................... 24
2.5.6. Định tính glycoside......................................................................................... 24
2.5.7. Định tính phenol...................................................................................................................... 25
2.5.8. Định tính saponin…............................................................................................................... 25
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……………………………………….26
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD
GVHD: TS. Trần Mạnh Lục
3.1.
KẾT QUẢ CHIẾT TÁCH CÁC HỢP CHẤT TRONG NGUYÊN LIỆU BẰNG
PHƢƠNG PHÁP NGÂM CHIẾT VÀ CHIẾT LỎNG - LỎNG................................ 26
3.1.1. Kết quả điều chế cao tổ ng ethanol bằng phƣơng pháp ngâm chiết.................26
3.1.2. Kết quả chiết phân bố lỏng – lỏ ng.................................................................. 27
3.2. KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH THÀNH PHẦN NHÓM CHỨC CÓ TRONG CÁC
CAO CHIẾT.............................................................................................................. 31
3.2.1. Định tính cao chiết n-hexane........................................................................... 31
3.2.2. Định tính cao chiết dichlomethane.................................................................. 34
3.2.3. Định tính cao chiết ethyl acetate...................................................................... 37
3.2.4. Định tính cao chiết nhũ tƣơng......................................................................... 40
3.2.5. Định tính cao c ủa dịch nƣớc.......................................................................... 44
3.2.6. Tổ ng hợp kết quả định tính thành phần nhóm chức có trong các cao chiết....47
3.3.
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG CÁC DỊCH
CHIẾT CỦA LÁ ĐU ĐỦ ĐỰC................................................................................. 48
: Công thức phân tử
L–L
: Chiết lỏng – lỏng
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD
GVHD: TS. Trần Mạnh Lục
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
1.1
Bảng phân loại khoa họ
2.1
Hóa chất đã sử dụng tro
3.1
Kết quả ngâm chiết ngu
3.2
Thể tích dịch chiết và k
3.10
Kết quả định tính cao c
3.11
Kết quả định tính thành
3.12
Thành phần hóa học tro
3.13
Thành phần hóa học tro
3.14
Thành
3.15
Thành
3.16
Thành phần hóa học tro
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD
1.7
Công thức cấu tạo của p
1.8
Cấu trúc hóa học của hợ
1.9
Cấu trúc hóa học của D
Pluchoic (7)
2.1
Thiết bị sắc kí khí kết hợ
7890/5975
2.2
Sơ đồ nghiên cứu chiết
2.3
Xử lí nguyên liệu
2.4
Ngâm nguyên liệu
Dịch chiết lỏng – lỏng c
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD
GVHD: TS. Trần Mạnh Lục
3.4
Cao chiết n-hexane
3.5
Dịch chiết lỏng – lỏng c
3.6
Cao chiết dichlomethan
3.7
Dịch chiết lỏng - lỏng củ
3.8
Cao chiết ethyl acetate
3.9
Sắc kí đồ GC của dịch c
Công thức cấu tạo của D
3.18
Công thức cấu tạo của 1
ethylhexyl) ester
3.19
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD
Công thức cấu tạo của C
GVHD: TS. Trần Mạnh Lục
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ xa xƣa trong dân gian ta đã truyền cho nhau những kinh nghiệm quý báu
về chữa bệnh bằng các loại cây thuốc có trong đời sống. Nó đóng vai trò không thể
thiếu khi dân ta chƣa đƣợc tiếp cận với kĩ thuật y học hiện đại và ngay bây giờ việc
sử dụng các loại dƣợc liệu có trong thiên nhiên ngày càng đóng vai trò quan trọng.
Tuy nhiên, việc sử dụng các loại dƣợc liệu đó đơn thuần chỉ xuất phát từ kinh
nghiệm nên có những mặt hạn chế và có tác dụng phụ gây nguy hiểm, thậm chí tử
vong. Theo lƣơng y Huỳnh Văn Quang: “Với các loài cây, rễ cây, lá, hạt,… Có loại
có công dụng trị bệnh, có loại có thể gây độc, rất độc. Ngay cả với loại cây, rễ, lá có
công dụng chữa bệnh, nhƣng nếu không biết dùng, dùng bừa bãi sẽ trở thành độc
dƣợc gây chết ngƣời”. Vì vậy, việc nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần
hóa học có tác dụng chữa bệnh từ cây có trong thiên nhiên là đáng đƣợc quan tâm.
3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.
Đối tƣợng nghiên cứu
– Lá Đu đủ đực đƣợc thu mua tại cửa hàng thuốc Nam, chợ Cồn, thành phố Đà
Nẵng vào tháng 7/2017.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
– Thành phần hóa học trong các dịch chiết n-hexane, dichlomethane, ethyl acetate
từ tổng cao ethanol 80% của lá Đu đủ đực.
4.
Nội dung nghiên cứu
4.1.
Nghiên cứu lý thuyết
– Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, tƣ liệu về nguồn nguyên liệu, thành
phần hóa học và ứng dụng của cây Đu đủ đực.
– Tổng hợp tài liệu về phƣơng pháp lấy mẫu, xử lý mẫu, các phƣơng pháp chiết
tách, định tính và phân lập các hợp chất từ thực vật.
– Nghiên cứu tài liệu về các phƣơng pháp phổ để xác định thành phần hóa học,
định danh và xác định cấu trúc.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm.
– Ngâm chiết nguyên liệu bằng dung môi ethanol 80%.
– Chiết phân bố lỏng – lỏng bằng các dung môi có độ phân cực khác nhau nhƣ: nhexane, dichlomethane, ethyl acetate.
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1.
GIỚI THIỆU VỀ HỌ ĐU ĐỦ VÀ CHI CARICA
1.1.1. Họ Đu đủ
Họ Đu đủ có danh pháp khoa học là Caricaceae hay Papayaceae là một họ thực
vật có hoa thuộc Bộ Cải (Brassicales), là bản
địa nhiệt đới Trung Mỹ, Nam Mỹ và Châu Phi
9. Họ này có 4 chi (Caraca, Cylicomorpha,
Horovitzia, Jacaratia, Jarrilla, Vasconcellea)
và 45 loài.
Chúng là các loài cây bụi hay cây gỗ
nhỏ, thân xốp và mập, thƣờng xanh, tuổi thọ
thấp, cao tới 5-10m, nhiều loài có quả ăn đƣợc
và là nguồn cung cấp papain. Cụm hoa mọc ở
nách lá, kiểu xim hoa. Lá hình chân vịt hay xẻ
thùy, mọc so le. Lá và quả xanh chứa nhựa mủ
màu trắng. Quả mọng, lớn. Hạt có nội nhũ
nhiều dầu 10.
Hình 1.1. Cây họ Đu đủ
1.1.2. Chi Carica
Carica là một chi của các loại thực vật có hoa trong họ Caricaceae bao gồm C.
papaya, Đu đủ (C. peltata và C. posoposa) và cây ăn quả. Chúng đƣợc trồng phổ biến
ở vùng nhiệt đới Mỹ.
Chi trƣớc đây có khoảng 20-25 loài thực vật cây bụi pachycaul thƣờng xanh
1.2.3. Đặc điểm hình thái thực vật
Đu đủ là loài thực vật hai lá mầm, thân thảo to xốp sống đa niên.
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD
GVHD: TS. Trần Mạnh Lục
Thân: cao từ 3-5 mét, mang chùm lá ở ngọn, trên thân có những vết sẹo. Thân ít
phân nhánh, tuy nhiên trên nhánh của cây cái cũng có thể đậu quả.
Lá: lá cây to và dài hình chân vịt, cuống dài, đƣờng kính 50 – 70 cm, có khoảng
7 khía. Lá mọc so le ở ngọn cây và mọc cách, xoắn theo vòng, cuống lá hình ống dài
30 – 50cm và rỗng ruột, mỗi phiến lá chia làm 8-9 thuỳ sâu, mỗi thuỳ lại bị khía thêm
nữa nhƣ bị xẻ rách, toàn lá đều có dịch mũ.
Hoa: hoa màu trắng phớt vàng nhạt hoặc trắng xanh, đài nhỏ vành to năm cánh.
Hoa đơn tính thƣờng khác gốc, nhƣng cũng có cây vừa mang cả hoa đực, hoa cái và
hoa lƣỡng tính, hoặc có hoa cái và hoa lƣỡng tính. Hoa cái có tràng nhiều, hoa đực
mọc thành chùm ở kẽ lá. Cụm hoa đực phân nhánh nhiều, có cuống rất dài. Cụm hoa
cái chỉ gồm 2-3 hoa.
Quả: có hình trứng to và dài khoảng 20 - 30cm, trên quả có nhiều đƣờng khuyết
vào trong nhƣ chia quả làm nhiều miếng, khi chín mềm, trong ruột quả có nhiều hạt
màu nâu hoặc đen tùy từng loại giống.
Hạt: thon gần tròn, trong phần rỗng của ruột quả, đƣợc bao bọc bởi lớp thịt dày,
mỗi hạt có đƣờng kính khoảng 0,5cm bằng hạt tiêu.
Hình 1.3. Các bộ phận của cây Đu đủ
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD
GVHD: TS. Trần Mạnh Lục
Giới tính đu đủ
Cây đu đủ có 3 loại giới tính: cây đực, cây cái và cây lƣỡng tính.
1.2.6. Bộ phận dùng – thu hái và chế biến
Bộ phận dùng: tất cả các bộ phận của cây nhƣ: lá, quả, hạt, hoa đực, rễ,
nhựa đều đƣợc sử dụng và làm thuốc.
Thu hái và chế biến:
Lá: nên thu hái ở giai đoạn khi lá đang xanh nhất, không già, không non. Sau đó,
đem phơi khô cất giữ để dùng làm thuốc.
Hoa: nên thu hoạch khi mới đang là nụ chƣa nở thành hoa, nở hoa sẽ rụng và giá
trị dƣợc liệu không cao. Sau khi hái về thì đem phơi trong nắng nhẹ cho đến khi khô
hẳn, cất giữ để dùng dần làm thuốc.
SVTH: Nguyễn Mai Yến - Lớp 14CHD
GVHD: TS. Trần Mạnh Lục
Quả: thời gian thu hái tùy vào mục đích sử dụng. Sau khi thu hái cho vào các sọt
trong có chứa trấu, xếp nhẹ nhàng. Có thể chế biến đu đủ ra thành nhiều loại thức ăn,
nƣớc uống khác nhau.
1.3.
HÓA HỌC VỀ ĐU ĐỦ
Thành phần hóa học:
Quả đu đủ chín chứa chừng 90% nƣớc, các chất đƣờng trong đó chủ yếu là
glucoza 8,5%, một ít protein, chất béo, một ít muối vô cơ (canxi, phoypho, sắt) .
Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây nhƣ thân, rễ, lá đều chứa một chất
nhựa mủ (latex) nhiều nhất ở quả xanh.
Trong quả chín có thứ nhựa (résine) màu vàng đỏ. Trong nhựa mủ có men
GVHD: TS. Trần Mạnh Lục
chuyển hóa homocysteine thành các mamino axit cần thiết. Nhờ đó, có tác dụng
tăng cƣờng sức khỏe tim mạch rất hiệu quả.
Tốt cho hệ tiêu hóa
Trong đu đủ có enzyme papain, có tác dụng hỗ trợ và bảo vệ cho hệ tiêu hóa
của chúng ta. Đồng thời, các chất xơ trong đu đủ có khả năng thu gom các độc tố
gây bệnh trong kết tràng, bảo vệ cho tế bào đƣợc khỏe mạnh. Bên trong quả đu đủ
còn chứa rất nhiều các dƣỡng chất nhƣ folate, Vitamin C, beta carotene,… Nhờ đó,
nó có thể giúp phòng ngừa ung thƣ kết tràng giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
Chống viêm nhi ễm và tăng cƣờng sức đề kháng
Trong đu đủ có hai loại enzyme quan trọng đó là papain và chymopapain, tiêu
hóa protein rất hiệu quả giúp làm giảm quá trình viêm nhiễm và làm lành các vết
thƣơng. Ngoài ra trong đu đủ chứa nhiều Vitamin C, beta carotene giúp phòng
ngừa viêm nhiễm ở mức độ cao nhất, đồng thời giúp hệ miễn dịch hiệu quả hơn.
Nhờ đó, nó giúp chúng ta tăng cƣờng sức đề kháng, phòng chống các loại bệnh
thƣờng gặp nhƣ cảm cúm, viêm họng.
Chống ung thƣ
uống 1 lần, làm liên tục 3-4 lần là hết ho.
Chữa di, mộng hoạt tinh: Quả đu đủ bằng bắp tay, khoét cuống, cho 2 cục
đƣờng phèn vào, lắp cuống, gạt lửa than nƣớng chín, đem ra bóc vỏ da xanh
bên ngoài, ăn lớp thịt bên trong, kể cả hạt, chỉ cần ăn 1-2 quả là thấy kết quả
(kinh nghiệm dân gian ở An Giang).
Chữa ung thƣ phổi, ung thƣ vú: hái lá lẫn cuống đu đủ để tƣơi, cho vào
nồi, thêm nƣớc nấu sôi, để nguội chiết nƣớc đặc uống, cũng có thể nấu thành
nƣớc cô lại, uống 3 lần mỗi ngày, mỗi lần 1 chén to (300ml). Ngoài ra uống
thêm 3 thìa mật ong mỗi ngày, mỗi lần 1 muỗng. Có thể kết hợp với chiếu tia X
quang
và uống bột củ Tam thất thì hiệu quả càng nhanh. Tuy lá đu đủ đắng, nhƣng cần
uống liên tục 15-20 ngày mới có kết quả.
1.4.3. Một số chế phẩm từ đu đủ
Sản phẩm bổ sung viên nhai Papaya Enzyme.
Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, Đu đủ có chứa một loại enzim tiêu hoá mang tên
"papain". Chính bởi lý do này, chiết xuất từ Đu đủ đã đƣợc sử dụng trong việc bào chế
ra viên thuốc nhai papaya enzyme.
Thành phần trong 3 viên