BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TỚI TÍNH
THANH KHOẢN CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
NGUYỄN MẠNH LINH
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TỚI TÍNH
THANH KHOẢN CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
.............................................................................................................. 15
1.2.2. Các yếu tố tác động tới tính thanh khoản của cổ phiếu niêm yết trên
thị trường chứng khoán..........................................................................18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ PHÂN TÍCH NHỮNG TÁC
ĐỘNG TỚI TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM............................................................27
2.1. Thực trạng công bố thông tin của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam từ năm 2010 cho đến nay.......................................27
2.1.1. Những mặt đạt được.................................................................... 27
2.1.2. Những mặt hạn chế...................................................................... 30
ii
2.3. Kiểm chứng tác động của công bố thông tin tới tính thanh khoản của các
cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam...........................40
2.3.1. Chỉ số đo lường mức độ công bố thông tin trên Báo cáo tài chính
thường niên........................................................................................... 40
2.3.2. Giả thiết khoa học........................................................................ 47
2.3.3. Mô hình kinh tế lượng.................................................................. 48
2.3.4. Mẫu nghiên cứu và mô tả dữ liệu................................................. 49
2.3.5. Thống kê mô tả các biến của mô hình...........................................50
2.3.6. Tương quan giữa các biến.............................................................51
2.3.7. Kết quả hồi quy mô hình............................................................... 52
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ THÔNG
TIN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. 56
3.1. Dự báo về sự phát triển của Thị trường Chứng khoán Việt Nam trong
thời gian tới............................................................................................... 56
3.1.1. Căn cứ thứ nhất: Tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức.............56
3.1.2. Căn cứ thứ hai: Khung pháp luật Việt Nam về công bố thông thông
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
NĐT
NĐTNN
NYSE
R&D
ROA
ROE
SGDCK
SXKD
TT-BTC
TTCK
UBCKNN
UPCoM
VAFE
VAS
Ý nghĩa
Hiệp hội kế toán viên công chứng của Mỹ
Bất động sản
Cổ phiếu
Công ty Cổ phần
Công ty niêm yết
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp niêm yết
Quỹ đầu tư chỉ số
Cục dự trữ liên bang Mỹ
Giá trị giao dịch
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Hệ thống Công bố thông tin Chứng khoán
Phát hành cổ phiếu ra công chúng
Trang
Hình 2.1
Tỷ lệ các Doanh nghiệp niêm yết hoàn thành tốt
nghĩa vụ công bố thông tin
31
Hình 2.2
Thống kê các doanh nghiệp vi phạm về công bố
thông tin Báo cáo tài chính giai đoạn quý 3/2015 –
quý 2/2016
34
Bảng 2.1
Top Doanh nghiệp niêm yết tăng lãi và thoát lỗ sau
kiểm toán 2014
37
Bảng 2.2
Top Doanh nghiệp niêm yết giảm lãi và tăng lỗ sau
kiểm toán 2014
38
Bảng 2.8
Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi
53
Bảng 2.9
Kết quả kiểm định phương sai số là phân phối chuẩn
53
Bảng 2.10
Kết quả kiểm định thiếu biến
54
vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Để thực hiện để tài: “Tác động của công bố thông tin tới tính thanh khoản
của các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, tác giả đã
làm rõ một số vấn đề lý luận về cổ phiếu niêm yết (như khái niệm, đặc điểm và vai
trò của cổ phiếu niêm yết…); về tính thanh khoản của cố phiếu niêm yết và sự cần
thiết phải công bố thông tin đối với cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán;
Tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động công bố thông tin thể hiện qua Báo cáo
tài chính thường niên của các công ty niêm yết niêm yết trên thị trường chứng
đề đảm bảo cho tính thanh khoản của chứng khoán. Thanh khoản chính là mục tiêu
quan trọng nhất đối với các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, vì thanh khoản
tốt đồng nghĩa với khả năng thu hút được nhà đầu tư quan tâm bỏ tiền vào các cơ
hội đầu tư để kiếm lời trên thị trường. Nhờ đó, doanh nghiệp mới có khả năng huy
động vốn khi cần thiết. Đồng thời, thanh khoản tốt cũng là cơ sở để nhà đầu tư lựa
chọn đầu tư chứng khoán như một phương tiện tích lũy tài sản dài hạn.
Trong các yếu tố tác động tới tính thanh khoản của một cổ phiếu trên thị
trường, công bố thông tin là yếu tố thuộc quyền chủ động của lãnh đạo doanh
nghiệp. Hai tác giả là Robert Daines và Charles M. Jones đã đưa ra bằng chứng
chứng minh rằng quy định về công bố thông tin bắt buộc trong Luật Thị trường
chứng khoán của Mỹ năm 1934 làm giảm chênh lệch giá mua – giá bán (bid-ask
spread – một chỉ tiêu đo lường tính thanh khoản) của các cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán Mỹ (Robert Daines, Charles M. Jones, 2007, tr. 26).
Luật Chứng khoán của Việt Nam năm 2006 (sửa đổi bổ sung năm 2010) và
Thông tư số 155/2015/TT-BTC đã có những quy định và hướng dẫn công bố thông
tin trên thị trường chứng khoán. Tuy vậy, do các doanh nghiệp Việt Nam đa phần
chỉ thấy các bất lợi khi công bố thông tin nên quá trình minh bạch hóa thông tin gặp
nhiều trở ngại. Điều này dẫn đến tình trạng bất cân xứng thông tin giữa doanh
nghiệp và thị trường, làm tăng rủi ro mà các nhà đầu tư phải chịu khiến họ ngần
ngại khi ra quyết định mua hoặc bán các mã cổ phiếu, do đó tính thanh khoản của
các cổ phiếu không cao. Từ thực tiễn trên, tôi đã chọn và nghiên cứu vấn đề: “Tác
động của công bố thông tin tới tính thanh khoản của các cổ phiếu niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài cho Luận văn Thạc sĩ của mình.
2
2. Tình hình nghiên cứu
2.1. Ở nước ngoài
Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán từ lâu đã nhận được sự quan
Mỹ. Công trình nghiên cứu của Loukil và Yousfi (2011) sử dụng số liệu thị trường
chứng khoán Tunisy năm 2007, và bài viết của Laidroo (2014) kiểm chứng bằng số
liệu của các thị trường chứng khoán Tallinn (Estonia), Riga (Latvia), và Vilnius
(Lithuania) từ năm 2000 đến năm 2006 và nghiên cứu của Kuo và Lin (2014) ở thị
trường chứng khoán Đài Loan từ năm 2006 đến năm 2008. Các nghiên cứu này đều
tìm ra bằng chứng thực tế để chứng minh về những tác động tích cực của công bố
thông tin lên tính thanh khoản của cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Bên cạnh đó, một số tác giả khi kiểm chứng số liệu thu thập được qua mô hình
kinh tế lượng đã thu được kết quả là công bố thông tin không có tác động đáng kể
hoặc không đủ độ tin cậy để kết luận công bố thông tin tác động tích cực lên tính
thanh khoản của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán như nghiên cứu của
Ascioglu, Hegde và McDermott (2005) từ số liệu của thị trường chứng khoán New
York (NYSE) và nghiên cứu của Bischof và Daske (2013) về cổ phiếu của các ngân
hàng Châu Âu năm 2011. Tuy nhiên, chưa có công trình nào phân tích về tác động
của công bố thông tin đối với tính thanh khoản của các cổ phiếu niêm yết trên Thị
trường Chứng khoán Việt Nam.
2.2. Ở trong nước
Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về sự cần thiết của công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán, như nghiên cứu của các tác giả Đoàn Nguyễn Trang
Phương (2010), Lê Thị Trúc Loan (2012) và Phạm Thị Thu Đông (2013) phân tích
về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm
yết trên thị trường chứng khoán. Ngoài ra có bài báo của Tiến sĩ Nguyễn Thị Bích
Loan và Thạc sĩ Nguyễn Gia Đường (2013) về tính cấp thiết của minh bạch thông
tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam và bài báo của Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Việt Dũng (2014) về kiểm định tác động của công bố thông tin tới chi phí
vốn cổ phần tại Việt Nam. Tuy nhiên, cũng chưa có công trình hay bài viết nào phân
tích về tác động của công bố thông tin đối với tính thanh khoản của các cổ phiếu
niêm yết trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến tính thanh
5
khoản của cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, kiểm chứng mối quan hệ
và mức độ tác động của công bố thông tin tới tính thanh khoản của các cổ phiếu
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài còn bao gồm chính sách phát triển thị trường
chứng khoán của Đảng và Nhà nước ta và các quy định của pháp luật về thị trường
chứng khoán, về cổ phiếu niêm yết và về minh bạch hóa trong việc công bố thông
tin đối với cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Công bố thông tin là hoạt động có nhiều nội dung liên
quan đến sự minh bạch, tính công khai trong các thông tin về thị trường chứng
khoán, về cổ phiếu niêm yết. Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sỹ, nội dung
đề tài giới hạn ở việc nghiên cứu về thực trạng công bố thông tin của các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thể hiện qua báo cáo tài chính
thường niên và kiểm chứng tác động của công bố thông tin trên trên báo cáo tài
chính thường niên tới tính thanh khoản của các cổ phiếu niêm yết trên thị trường
chứng khoán.
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu về các cổ phiếu niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam
- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thông tin dữ liệu và số liệu trong
giai đoạn từ năm 2010 (thời điểm Bộ Tài chính ra Thông tư 09/2010/TT-BTC
hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường Chứng khoán, ban hành ngày
15/01/2010 có hiệu lực từ ngày 01/03/2010) cho đến nay, trong đó số liệu năm 2016
được sử dụng để chạy mô hình hồi quy kiểm chứng mối quan hệ và mức độ tác
động của công bố thông tin tới tính thanh khoản của các cổ phiếu niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1. Khái niệm, nguyên tắc, vai trò của công bố thông tin trên
Thị trường chứng khoán và phân loại thông tin được công bố.
1.1.1. Khái niệm, nguyên tắc và vai trò của công bố thông tin trên
Thị trường Chứng khoán.
1.1.1.1. Khái niệm về hoạt động công bố thông tin trên Thị trường
Chứng khoán
Công bố thông tin là quá trình các tổ chức tham gia trên TTCK đưa ra các thông
tin về hoạt động của doanh nghiệp, hoạt động của thị trường, các thông tin khác có
thể ảnh hưởng tới giá chứng khoán cho các nhà đầu tư thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng, ấn phẩm của tổ chức, công ty và các phương tiện thông tin của
Sở giao dịch chứng khoán nhằm đảm bảo sự công bằng của giá chứng khoán và bảo
vệ nhà đầu tư.
Công bố thông tin giữ vai trò quan trọng vì nó giúp minh bạch hóa thông tin
trên TTCK và loại bỏ hoặc giảm thiểu tình trạng thông tin bất cân xứng. Vì vậy, công
bố thông tin là yêu cầu của xã hội đối với các công ty niêm yết và là quy định của
Pháp luật nhằm đảm bảo độ tin cậy trong việc mua bán chứng khoán trên thị trường
niêm yết. Để minh bạch hóa thông tin, việc công bố thông tin phải tuân theo những
nguyên tác nhất định.
1.1.1.2. Nguyên tắc của hoạt động công bố thông tin trên Thị trường
Chứng khoán
Cho dù các công ty niêm yết nhận thấy được tầm quan trọng về lợi ích của việc
công bố thông tin nhưng các công ty này không được phép công bố thông tin một
cách tùy tiện về hình thức, thời gian, địa điểm… Ngược lại, hoạt động công bố thông
tin khi đã trở thành nghĩa vụ và tập quán trong kinh doanh sẽ cần tuân thủ một số
8
nguyên tắc nhất định. Việc đề ra các nguyên tắc và tiêu chí mang tính chuẩn tắc
9
định đầu tư chính xác và chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyết định của mình. Tuy
vậy, luôn tồn tại sự mâu thuẫn về lợi ích giữa doanh nghiệp niêm yết và nhà đầu tư
về mặt công bố thông tin. Các công ty thường không muốn công bố các thông tin bí
mật của ban quản trị và ngược lại, các nhà đầu tư lại muốn biết các thông tin này
càng nhiều càng tốt. Vì vậy, các thông tin được công bố phải chính xác, phải được
công bố kịp thời ngay cả khi thông tin đó gây bất lợi cho công ty niêm yết.
Về mặt lý thuyết, các cơ quan quản lý thị trường được quyền kiểm tra, xem xét
nội dung các thông tin này trước khi công bố ra công chúng, như vậy nhà đầu tư sẽ
giảm thiểu được rủi ro khi mua chứng khoán. Tuy vậy, về mặt thực tế, các cơ quan
này không thể đánh giá được chất lượng của tất cả các loại chứng khoán. Vì vậy, nhà
đầu tư phải chịu hoàn toàn mọi rủi ro với quyết định đầu tư của mình khi dựa vào
các thông tin được công bố. Ở đây vai trò của các chuyên gia trong lĩnh vực phân
tích chứng khoán như các tổ chức đầu tư, định mức tín nhiệm, công ty phân tích tài
chính sẽ rất quan trọng.
- Nguyên tắc công bố thông tin kịp thời, liên tục
Trong những năm gần đây, nguyên tắc này được đặc biệt chú trọng. Điều này
có nghĩa là thông tin phải được công bố liên tục, không ngừng, bao gồm cả những
thông tin đột xuất và thông tin định kỳ, liên quan đến tổ chức niêm yết và các thông
tin bất thường. Nói cách khác, công bố thông tin phải đảm bảo được tính kịp thời
của thông tin được công bố, hay có thể hiểu là công bố thông tin ngay lập tức, càng
sớm càng tốt, khi có sự kiện liên quan đến công ty niêm yết.
Công bố thông tin định kỳ thông thường được quy định trong luật chứng
khoán hoặc trong các quy định về niêm yết chứng khoán, chẳng hạn như quy định
về công bố thông tin trong báo cáo tài chính quý, năm. Những thông tin đôi khi đi
kèm cả những báo báo về các cuộc họp, thảo luận, nhận định, phân tích tình hình
của ban điều hành công ty, do vậy những thông tin này cũng phải được công bố.
Việc công bố thông tin định kỳ phải đảm bảo được tuân thủ về mặt thời gian theo
thị trường do việc sử dụng và tiếp cận thông tin một cách bất hợp pháp và không
công bằng.
- Nguyên tắc về trách nhiệm của bên công bố thông tin
11
Đây được hiểu là việc tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin của các tổ chức
cung cấp thông tin. Khi đó, các tổ chức thực hiện công bố thông tin phải đảm bảo
tôn trọng các nguyên tắc của hoạt động công bố thông tin như thông tin chính xác,
liên tục, có khả năng giải thích về các thông tin công bố và phải hoàn toàn chịu trách
nhiệm về thông tin do mình công bố. Trong một số trường hợp, một số tổ chức cụ
thể được định rõ có thể phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các thông tin được
công bố.
1.1.1.3. Vai trò và sự cần thiết phải công bố thông tin trên Thị trường
Chứng khoán
Sự cần thiết phải công bố thông tin trên TTCK được giải thích bởi việc công bố
thông tin không chỉ giúp các nhà đầu tư yên tâm mà còn giúp cơ quan Nhà nước có
thể kiểm tra và giám sát hoạt động công bố thông tin, hướng hoạt động công bố
thông tin phát triển lành mạnh và tích cực. Công bố thông tin là cần thiết, bởi vì vai
trò của hoạt động công bố thông tin trong sự vận hành của TTCK là rất quan trọng,
nó như chiếc cầu nối thông tin giữa nhà phát hành với công chúng đầu tư, các thông
tin này sẽ là cơ sở để các nhà đầu tư ra quyết định sẽ đầu tư vào lĩnh vực nào. Và nó
cũng giúp ngăn chặn các hành vi tiêu cực trên TTCK do thông tin bất cân xứng tạo ra.
Việc công bố thông tin là cần thiết được giải thích bởi các tổ chức chào bán và
công ty niêm yết sẽ phải cung cấp nhiều tài liệu cần thiết về bản thân công ty để các
nhà đầu tư có thể xác định giá trị của công ty và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn
trên TTCK, các yếu tố ảnh hưởng tới giá chứng khoán là: Giá trị công ty, các điều kiện
thị trường, yếu tố kinh tế vĩ mô, yếu tố tâm lý nhà đầu tư và yếu tố ngẫu nhiên (do
thiên tai gây ra). Về lâu dài, giá chứng khoán chịu sự chi phối của giá trị công ty. Một
các tổ chức chào bán, công ty chứng khoán luôn luôn giữ lại các số liệu về tình hình
phát triển, giúp cho công ty hay tổ chức có thể đáp ứng được các đòi hỏi của công
chúng đầu tư hay thị trường giao dịch chứng khoán trong mọi lúc. Các số liệu đó còn
có thể tổng hợp để đưa ra thành các thông tin có tính hỗ trợ quyết định và đánh giá
sự phát triển của tổ chức, các loại chứng khoán trong quá khứ, hiện tạo và tương lai.
13
Công bố thông tin góp phần đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà đầu tư: Việc
công bố thông tin của tổ chức phát hành mang tính chất nghĩa vụ, nếu chúng ta biết
tận dụng khả năng của hệ thống thông tin một cách hiệu quả, gián tiếp đã tạo ra các
cơ hội cho các nhà đầu tư cũng như tạo điều kiện phát triển cho tổ chức phát hành,
nhà đầu tư có thể nhanh chóng hiểu được khả năng hoạt động của công ty, xu
hướng và cơ hội phát triển để đầu tư vào chính công ty đó. Sự đa dạng hóa hoạt
động công bô thông tin giúp cho các nhà quản lý, nhà đầu tư có nhiều cách nhìn
nhận và kiểm tra, giám sát khác nhau đối với các công ty niêm yết.
Công bố thông tin góp phần báo cáo nhanh chóng tình hình hoạt động theo
định kỳ: Hoạt động công bố thông tin sẽ đảm bảo cho phép các công ty niêm yết có
khả năng công bố thông tin về hoạt động của mình theo định kỳ. Vì vậy, nếu xây
dựng được các tiêu chuẩn cho các thông tin công bố thì có thể nhanh chóng hệ
thống hóa được các yêu cầu thông tin, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức
phát hành công bố thông tin của mình một cách nhanh chóng, thuận tiện nhất đảm
bảo tính chính xác của dữ liệu thông tin.
- Đối với nhà đầu tư
Công bố thông tin đảm bảo cho các NĐT nhận được thông tin một cách chính
xác: Hoạt động công bố thông tin sẽ đảm bảo thông tin chính xác đến được với nhà
đầu tư. Nhà đầu tư luôn cần các thông tin cần thiết cho các dự báo, phỏng đoán để
nắm bắt thị trường nhằm phục vụ cho nhu cầu đầu tư của mình.
Công bố thông tin đảm bảo tính công bằng, góp phần chống lại các hành vi
- Thông tin về trái phiếu, thông tin về các chứng khoán phái sinh
1.1.2.2. Phân loại theo phạm vi bao quát
- Thông tin đơn lẻ của từng nhóm chứng khoán,
- Thông tin ngành,
- Thông tin nhóm ngành,
- Thông tin nhóm cổ phiếu đại diện và tổng thể thị trường,
- Thông tin của Sở giao dịch chứng khoán hay thông tin quốc gia, thông tin có
tính quốc tế.
1.1.2.3. Phân loại theo thời gian
15
- Thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và thông tin dự báo cho tương lai
- Thông tin theo thời điểm (phút, ngày…)
- Thông tin tổng hợp theo thời gian (tuần, tháng, quý, năm…)
1.1.2.4. Phân loại theo nguồn thông tin
- Thông tin trong nước và quốc tế
- Thông tin của các tổ chức tham gia thị trường: công ty đại chúng, công ty
chứng khoán, thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.
- Thông tin tư vấn của các tổ chức tư vấn đầu tư và tổ chức xếp hạng tín nhiệm
- Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng (báo, truyền hình,
Internet…)
1.2. Tác động của công bố thông tin tới tính thanh khoản của cổ phiếu
niêm yết trên Thị trường Chứng khoán
1.2.1. Khái niệm và đặc tính của tính thanh khoản của cổ phiếu niêm
yết
1.2.1.1. Khái niệm về tính thanh khoản của cổ phiếu
Tính thanh khoản của cổ phiếu có vẻ là một khái niệm đơn giản và dễ hiểu. Tuy
nhiên, thực tế, có nhiều định nghĩa khác nhau được các nhà nghiên cứu cũng như