Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu nông sản của việt nam sang liên bang nga trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do giữa việt nam và liên mi - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------o0o--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG LIÊN BANG NGA
TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN
MINH KINH TẾ Á- ÂU

Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế

PHAN NHỮ HỒNG NHUNG

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------o0o--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG LIÊN BANG NGA
TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN
MINH KINH TẾ Á- ÂU
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60310106

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa............................................................................... 5
1.1.2 Các loại hình xuất khẩu hàng hóa............................................................................... 5
1.1.3 Vai trò & Lợi ích của việc xuất khẩu hàng hóa...................................................... 7
1.2 Giới thiệu chung về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam –Liên Minh
Kinh tế Á-Âu..................................................................................................................................... 7
1.2.1. Bối cảnh ra đời.................................................................................................................. 7
1.2.2. Mục tiêu của Việt Nam khi tham gia kí kết Hiệp định...................................... 8
1.2.3. Một số nội dung chính của hiệp định....................................................................... 9
1.2.4 Những quy định có liên quan đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang
Liên Bang Nga............................................................................................................................ 12
1.3. Khái quát về mặt hàng nông sản................................................................................. 15
1.3.1. Khái niệm mặt hàng nông sản.................................................................................. 15
1.3.2 Đặc điểm của mặt hàng nông sản............................................................................. 16
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản đối với quốc gia..........19
1.4. Tổng quan về thị trường hàng nông sản của Liên Bang Nga........................21
1.4.1. Quy mô và đặc điểm thị trường............................................................................... 21
1.4.2 Tình hình nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga........................................... 24
1.4.3 Các qui định về nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga............................... 29
1.5 Tiềm năng, lợi thế và hạn chế của Việt Nam về xuất khẩu nông sản sang
thị trường Liên Bang Nga........................................................................................................ 36


iii
1.5.1 Tiềm năng.......................................................................................................................... 36
1.5.2 Lợi thế đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga..37
1.5.3 Hạn chế đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga 38

1.6 Kinh nghiệm xuất khẩu nông sản sang Liên Bang Nga của một số nước
và bài học đối với Việt Nam.................................................................................................... 40
1.6.1 Kinh nghiệm một số nước........................................................................................... 40

3.1 Triển vọng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga trong
điều kiện thực thi Hiệp định Thương mại tư do........................................................... 78
3.1.1 Những thuận lợi.............................................................................................................. 78
3.1.2 Những khó khăn.............................................................................................................. 80
3.1.3 Dự báo nhu cầu nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga.............................. 82
3.1.4 Triển vọng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga...........84
3.2 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên Bang
Nga...................................................................................................................................................... 87
3.2.1 Giải pháp vĩ mô............................................................................................................... 87
3.3.2. Giải pháp vi mô.............................................................................................................. 93
KẾT LUẬN......................................................................................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 100


v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kim ngạch nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga 2012-2016.......25
Bảng 1.2: Thống kê chi tiết các mặt hàng nông sản nhập khẩu của Liên Bang
Nga.......................................................................................................................... 26
Đơn vị tính: Kim ngạch (1.000 usd); Tỷ trọng (%)............................................. 26
Bảng 1.3 : Bảy mặt hàng nông sản nhập khẩu chủ yếu của Liên Bang Nga giai
đoạn 2012-2016...................................................................................................... 28
Bảng 1.4: Cam kết thuế quan của Liên Bang Nga khi gia nhập WTO..............30
Bảng 1.5: Dư lượng tối đa các hóa chất có trong các sản phẩm thực vật nhập
khẩu vào Liên Bang Nga....................................................................................... 32
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga 44

Bảng 2.2: Giá trị xuất khẩu của các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam
xuất khẩu sang Liên Bang Nga giai đoạn 2012 -2016......................................... 45
Bảng 2.3: Tỷ trọng của các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam trong

Đề tài: Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang
Liên Bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt
Nam và Liên minh kinh tế Á- Âu
Tác giả: Phan Nhữ Hồng Nhung
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Quang Minh
1.

Lý do chọn đề tài: Nông sản đóng vai trò lớn trong cơ cấu xuất khẩu cỉa

Việt Nam sang Liên Bang Nga. Trong bối cảnh Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam – Liên Bang Nga đã thực thi, Việt Nam cần làm sao để tận dụng hết các cơ hội
và vượt qua thách thức mà Hiệp dịnh đã đề ra.
2.

Mục đích nghiên cứu: Dựa trên các cam kết của Hiệp định, đánh giá cơ hội

và thách thức cho các nông sản xuất khẩu Việt Nam sang Liên Bang Nga để từ đó
đề ra một số giải pháp phù hợp
3.

Nội dung chính

Kết cấu luận văn gồm 3 chương.
Chương 1, tác giả tập trung vào bốn nội dung chính sau:
Thứ nhất, tác giả có cái nhìn tổng quan về Hiệp định thương mại tự do giữa
Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu về bối cảnh ra đời, mục tiêu và một số nội
dung chính của Hiệp đinh. Qua đó chỉ rõ những quy định nào của Hiệp định có liên
quan đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga
Thứ hai, trong chương này tác giả cũng đưa ra những nội dung khái quát
chung về mặt hàng nông sản như khái niệm, đăc điểm, các yếu tố ảnh hưởng để tạo

thông qua phân tích các thuận lợi, khó khăn khi Hiệp định thực thi, đưa ra các dự báo
về nhu cầu nhập khẩu cũng như dự báo tình hình nông sản tại Liên Bang Nga.

Thứ hai, tác giả cũng đề cập đến thành công của các nước đang xuất khẩu
nông sản sang Liên Bang Nga để là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Thứ ba, nội dung quan trọng nhất của chương, tác giả đã đưa ra đề xuất giải
pháp đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu nông sản bao gồm nhóm giải pháp vĩ mô, tầm
chiến lược cho các Bộ, Ban ngành, Cơ quan nhà nước và nhóm giải pháp vi mô
mang tầm Doanh nghiệp.
4. Kết quả đạt được
Thông qua thực hiện đề tài, luận văn đã có những đóng góp chủ yếu sau:
Luận văn đã phân tích kỹ các quy định của Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản, từ


ix
đó tiến tới chỉ rõ được những cơ hội và thách thức đối với các mặt hàng nông sản
xuất khẩu Việt Nam sang Liên Bang Nga. Đặc biệt với các mặt hàng xuất khẩu chủ
lực, tác giả đã phân tích chi tiết cơ hội và thách thức cho từng mặt hàng chính bằng
những dẫn chứng, trích nguồn, số liệu cụ thể.
Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu luận văn còn hạn chế nên luận văn chưa thực
hiện nghiên cứu được nhiều hơn về các cơ hội, thách thức cho các nhóm sản phẩm
nông sản khác ngoài nhóm nông sản chủ lực. Vì vậy, tác giả rất mong Hội đồng Khoa
học đóng góp ý kiến để Tác giả có thể hoàn thành tốt hơn nữa Luận Văn.


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay đang diễn ra mạnh mẽ trên nhiều

2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Luận văn là dựa trên các cam kết của Hiệp định
thương mại giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu có liên quan đến mặt hàng
nông sản và thực tế hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Liên Bang Nga;
phân tích đánh giá cơ hội và thách thức cho các nông sản xuất khẩu Việt Nam sang
Liên Bang Nga để từ đó đề ra một số giải pháp vi mô và vĩ mô để tăng cường hơn
nữa kim ngạch xuất khẩu nông sản sang thị trường này trong bối cảnh Hiệp định đã
chính thức có hiệu lực.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Liên Bang Nga, tập
trung vào các mặt hàng nông sản chủ lực.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng xuất khẩu của nông sản Việt Nam trong thời gian
5 năm trở lại đây từ giai đoạn 2012 đến 2016, những cơ hội và thách thức mà Hiệp
định mang lại, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Việt Nam.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đã đề ra, Luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ
sau:
-

Đưa ra cơ sở lý luận về nông sản, phân tích một số quy định chính của

Hiệp định có liên quan đến hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Liên
Bang Nga. Ngoài ta cần có cái nhìn tổng quan về thị trường hàng nông sản Liên
Bang Nga cũng như tiềm năng, tình hình sản xuất, xuất khẩu thủy sản của Việt
Nam.
-

Phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang


Á Âu.
Cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về cơ hội và thách thức của nông
sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Liên Bang Nga trong bối cảnh thực thi
Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu.
6. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện, luận văn sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp so sánh


4
- Các phương pháp khác: Phương pháp diễn giải quy nạp, Phương pháp
logic, Phương pháp mô tả-khái quá.
7.

Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh

mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh
kinh tế Á Âu và giới thiệu mặt hàng nông sản
Chương 2: Phân tích cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu nông sản của Việt
Nam sang Liên Bang Nga trong điều kiện thực thi Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam – Liên Minh kinh tế Á Âu.
Chương 3: Triển vọng và giải pháp tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức nhằm
đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Liên Bang Nga.





6
gian phân phối như: công ty quản lý xuất khẩu, đại lý xuất khẩu, hãng buôn xuất
khẩu…
Hình thức xuất khẩu này có ưu điểm là: người mua bán hoặc trung gian nắm
rõ phong tục tập quán của thị trường do đó có khả năng đẩy nhanh việc mua bán và
giảm rủi ro và chi phí cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Nhược điểm của hình thức
xuất khẩu này là: các doanh nghiệp xuất khẩu không tiếp cận trực tiếp với thị
trường, khách hàng do đó ít có khả năng đáp ứng đúng các nhu cầu của khách hàng
tiềm năng.
Buôn bán đối lưu
Là phương thức trao đổi trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu
người bán đồng thời là người mua lượng hàng giao đi và nhận về có giá trị tương
đương, tránh cho các doanh nghiệp được các rủi ro về ngoại hối
Tái xuất và chuyển khẩu
Trong hoạt động tái xuất khẩu người ta tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hoá
từ bên ngoài vào, sau đó lại xuất khẩu sang một thị trường thứ ba. Hình thức này có
độ rủi ro lớn nhưng lợi nhuận thu được cũng rất cao.
Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá và dịch vụ có thể chưa vượt qua
ngoài biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa kinh tế của nó tương tự như hoạt động xuất
khẩu. Đó là việc cung cấp hàng hoá dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, khách du lịch
quốc tế.
Gia công xuất khẩu
Gia công quốc tế là một phương thức giao dịch kinh doanh trong đó một bên
(nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hay bán thành phẩm của bên khác (bên đặt
gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao
gia công (phí gia công).



28/3/2013: FTA Việt Nam – Liên minh thuế quan Nga-Belarus-Kazakhstan

chính thức khởi động đàm phán.
-

Tổng cộng có 8 vòng đàm phán chính thức (vòng cuối cùng tại Hà Nội ngày

8-14/12/2014), nhiều vòng không chính thức.
- Ngày 15/12/2014: Hai bên đã ký Tuyên bố chung kết thúc đàm phán.


8
-

Ngày 29/5/2015: Hai bên chính thức ký kết FTA Việt Nam – Liên minh

Kinh tế Á-Âu.
(Ngày 29/5/2014: ba nước Nga, Belarus, Kazakhstan đã thành lập Liên minh
Kinh tế Á-Âu thay cho Liên minh thuế quan (CU) trước đây, và kết nạp thêm hai
thành viên mới là Cộng hòa Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan)
- Ngày 5/10/2016: Hiệp định chính thức có hiệu lực.
Việc ký kết Hiệp định này là một trong những ưu tiên hàng đầu của Liên minh
về hội nhập kinh tế với thế giới với kỳ vọng sẽ mở rộng được quan hệ thương mại,
đầu tư với khu vực Đông Nam Á trong Chiến lược tăng cường quan hệ với khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương của Liên Bang Nga.
1.2.2. Mục tiêu của Việt Nam khi tham gia kí kết Hiệp định
Một là, góp phần mở rộng thị trường cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang các
nước thành viên Liên minh, từ đó có thể dễ dàng thâm nhập sang các nước thuộc Liên
Xô (cũ). Mặc dù mới được thành lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 với tên gọi Liên

1.2.3. Một số nội dung chính của hiệp định
1.2.3.1 Các cam kết về thuế quan
Cam kết của EAEU
Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa (qua loại bỏ thuế quan) của EAEU cho
Việt Nam có thể chia thành các nhóm sau:
Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi hiệp định có hiệu lực : gồm 6.718 dòng
thuế, chiếm khoảng 59% biểu thuế, gồm một số mặt hàng như thủy sản, túi xách,
nhựa, rau, củ quả, các loại hạt, dầu thực vật, thịt sống, một số vật liệu xây dựng như
đá granite, thạch sanh, cao lanh, đất sét, đá hoa; quặng kim loại tự nhiên, các loại
than, dầu mỏ, xăng, khí tự nhiên, hóa chất, chất phụ gia…( Trung tâm WTO –
VCCI, 2015)
Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm, mỗi năm giảm
thêm 1,4% và sẽ loại bỏ thuế quan ở năm cuối của lộ trình (muộn nhất là đến 2025):
gồm 2.876 dòng thuế, gồm một số mặt hàng như dệt may, giày dép, gỗ, sữa và các
sản phẩm từ sữa, phomat, hoa tươi, mỹ phẩm, thiết bị gia đình và văn phòng, phụ
kiện hàng may mặc,…


10
Nhóm không cam kết (N/U): bao gồm 1.453 dòng thuế, chiếm 13% biểu thuế
(nhóm này được hiểu là EAEU không bị ràng buộc phải loại bỏ hay giảm thuế quan,
nhưng có thể đơn phương loại bỏ/giảm thuế nếu muốn).
Nhóm áp dụng biện pháp Phòng vệ ngưỡng (Trigger): gồm 180 dòng thuế,
chiếm khoảng 1,58% biểu thuế, gồm một số sản phẩm trong nhóm Dệt may, Da
giầy và Đồ gỗ được quy định trong Phụ lục về các sản phẩm áp dụng Biện pháp
phòng vệ ngưỡng trong Hiệp định
Nhóm Hạn ngạch thuế quan: chỉ bao gồm 2 sản phẩm là gạo và lá thuốc lá
chưa chế biến
Cam kết của Việt Nam
Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam cho EAEU chia làm 4 nhóm:


11
Nhóm không cam kết (U): Chiếm khoảng 11% tổng số dòng thuế trong biểu
thuế
Nhóm cam kết khác (Q): các sản phẩm áp dụng Hạn ngạch thuế quan,…
1.2.3.2 Các cam kết về xuất xứ
Để được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định này, hàng hóa phải đáp ứng
được các quy tắc của Hiệp định như sau:
Quy tắc xuất xứ:
Hàng hóa sẽ được coi là có xuất xứ tại một Bên (Việt Nam hoặc EAEU) nếu:
- Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Bên, hoặc,
-

Được sản xuất toàn bộ tại một hay hai bên, từ những nguyên vật liệu có xuất

xứ từ một hay hai Bên, hoặc
-

Được sản xuất tại một Bên, sử dụng nguyên vật liệu không có xuất xứ nội

khối nhưng đáp ứng được các yêu cầu về Quy tắc xuất xứ cụ thể từng mặt hàng
được quy định trong Hiệp định.
Nói chung, Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng trong FTA Việt Nam – EAEU khá
đơn giản, thông thường hàng hóa chỉ cần có hàm lượng giá trị gia tăng – VAC ≥
40% (một số có yêu cầu VAC ≥ 50-60%) hoặc có sự chuyển đổi mã HS ở cấp độ 2,
4, 6 số là được hưởng ưu đãi thuế quan.
VAC được tính theo công thức: (Trị giá FOB – Trị giá nguyên vật liệu không
có xuất xứ)/Trị giá FOB x 100% Ngoài ra, Hiệp định có quy định về Tỷ lệ không
đáng kể (De Minimis) cho phép hàng hóa không đáp ứng được yêu cầu về chuyển
đổi mã HS vẫn được hưởng ưu đãi thuế quan nếu có hàm lượng nguyên liệu không

áp dụng quy trình cấp chứng nhận xuất xứ thông qua một cơ quan có thẩm quyền do
nhà nước quy định. Mẫu C/O được đính kèm theo văn bản Hiệp định.
1.2.4 Những quy định có liên quan đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang
Liên Bang Nga
Các mặt hàng nông sản chủ lưc Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang thị trường
Nga là cà phê, hạt tiêu, hạt điều, gạo, cao su, chè và rau quả.
Cà phê
Thuế suất giảm thuế theo lộ trình: áp dụng cho cà phê đã rang, đã khử chất
caffeine; thuế suất cơ sở hiện là 10% những không dưới 0,2 EUR/kg. Thuế áp dụng
cho các năm tiếp theo theo quy định của hiệp định là: năm 2016 là 6,7% nhưng
không dưới 0,133 EUR/ 1 kg, năm 2017 là 5, nhưng không dưới 0,1 EUR / 1 kg,
năm 2018 là 3,3, nhưng không dưới 0,067 EUR/ 1 kg, năm 2019 là 1,7, nhưng


13
không dưới 0,033 EUR/ 1 kg và thuế suất về mức 0% vào năm 2020. Riêng cà phê
đã rang, chưa khử chất caffeine: không nằm trong nhóm cam kết
Chè
Tất cả các mặt hàng chè xuất khẩu sang Liên Bang Nga đều được áp dụng
mức thuế suất 0% như trước đây. Riêng Chè Paragoay thuế suất giảm từ 5% về 0%
ngay khi FTA có hiệu lực. Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn trọng lượng dưới
3kg không nằm trong nhóm cam kết.
Hạt tiêu
Thuế suất giảm từ 5% về 0% ngay khi FTA có hiệu lực: áp dụng cho Hạt tiêu
thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc
nghiền thuế suất và một số gia vị, hương liệu khác như Vani, quế và hoa quế, hoa
hồi, gừng, nghệ,…
Cao su
Thuế suất giảm từ 5% về mức 0% ngay khi FTA có hiệu lực: áp dụng cho tất
cả các chất lượng cao su xuất khẩu như cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su

Thuế suất giảm từ 5% xuống 0% ngay khi FTA có hiệu lực: áp dụng cho cơm
dừa, hạt dẻ, quả óc chó, Pistachios, hạt macadamia, hạt cau, chuối, quả sung, quả
dứa, quả bơ, quả ổi xoài, măng cụt, cam, quýt, quả bười, quả chanh, quả nho, các họ
quả dưa, quả mơ tươi, quả anh đào chưa, mận,…:
Rau quả chế biến
Thuế suất giảm theo lộ trình, thuế suất cơ sở hiện là 15%, sau FTA thuế suất
mỗi năm sẽ được giảm thêm từ 1,3% đến 1,4% nhưng quy định mức thuế tối đa/1kg
và về mức 0% vào năm 2025 áp dụng cho: quả ớt, ngô ngọt, khoai lang, nấm và
nấm cục, atiso, mứt trái cây, thạch trái cây ,một số quả đã chế biến (lê, mơ, anh đào,
dâu tây, nước dứa ép)

1.3. Khái quát về mặt hàng nông sản
1.3.1. Khái niệm mặt hàng nông sản
Quan điểm của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp quốc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status