1
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÁC TỔ
CHỨC TÍN DỤNG ........................................................................................................
1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay ......................................................................
1.1.1. Khái niệm về cho vay ...................................................................................
1.1.2. Đặc trưng và chức năng của cho vay ..........................................................
1.1.3. Các tổ chức thực hiện hoạt động cho vay ...................................................
1.1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của hoạt động cho vay .............................................
1.1.5. Quy trình hoạt động cho vay.......................................................................
1.2. Tổng quan về Quỹ Bảo vệ môi trƣờng ...........................................................
1.2.1. Tổ chức tài chính phi ngân hàng .................................................................
1.2.2. Quỹ Bảo vệ môi trường ..............................................................................
1.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay ........................................................
1.3.1. Chỉ tiêu định tính: .......................................................................................
1.3.2. Chỉ tiêu định lượng: ....................................................................................
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay ............................................
1.4.1. Các nhân tố chủ quan (hay nhóm nhân tố từ phía TCTD) ..........................
1.4.2. Các yếu tố khách quan ................................................................................
1.5. Kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng cho vay và bài học cho Quỹ Bảo vệ
môi trƣờng Việt Nam ..............................................................................................
1.5.1. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng cho vay ............................................
1.5.2. Bài học cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam .........................................
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA QUỸ BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG VIỆT NAM ......................................................................................
2.1. Tổng quan về Quỹ Bảo vệ môi trƣờng Việt Nam ..........................................
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam ..............................
2.1.3. Vị trí chức năng và nhiệm vụ của Quỹ BVMT Việt Nam ..........................
3
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ
Tài nguyên và Môi trường có chức năng tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách nhà
nước; các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc. Tại
Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và Quyết định
số 899/QĐ-Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ
môi trường Việt Nam có quy định đối tượng được cho vay ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam là tổ chức, cá nhân có các dự án đầu tư thực hiện các hoạt động bảo
vệ môi trường; dự án đầu tư thực hiện việc phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái
và sự cố môi trường mang tính quốc gia, liên ngành, liên vùng hoặc giải quyết các vấn
đề môi trường cục bộ nhưng có phạm vi ảnh hưởng lớn.
Trên thực tế, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đang có hoạt động cho vay khá khả
quan, trong quá trình hơn 10 năm hoạt động và phát triển, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt
Nam đã giải ngân cho vay với hai hình thức chính: cho vay với lãi suất ưu đãi và hỗ trợ lãi
suất sau đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, hoạt động cho vay của Quỹ
Bảo vệ môi trường Việt Nam đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế như: 1) số lượng khách hàng
của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chưa thường xuyên, chủ yếu do khách hàng tự tìm
hiểu và tiếp cận; 2) doanh số cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam phát triển chưa
ổn định, phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh khách quan;
3)
cơ chế cho vay còn nhiều vướng mắc chưa phát huy được hết nguồn lực
của Quỹ.
Hoạt động cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là hoạt động chiếm tỷ
công nghệ thông tin tín dụng, hiện đại hóa công nghệ hệ thống ngân hàng và nâng cao
công tác tổ chức; Hoàn thiện hệ thống công cụ bảo đảm chất lượng tín dụng; Đa dạng
hóa sản phẩm dịch vụ tín dụng, sử dụng hiệu quả các công cụ bảo hiểm tín dụng và thực
hiện đồng bộ các giải pháp khác.
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Hiệp về “Nâng cao chất lượng tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Vĩnh Phúc”, Học viện Ngân hàng,
năm 2013: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng
của NHTM, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
5
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Vĩnh Phúc như: Đa dạng
hóa các nghiệp vụ huy động vốn phù hợp với các đối tác trên địa bàn; Nâng cao chất
lượng thẩm định tín dụng ở các khâu thẩm định khách hàng, thẩm định tính pháp lý,
thẩm định về thị trường, thẩm định kỹ thuật, thẩm định năng lực tài chính của khách
hàng vay vốn; Xác định phương thức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với từng đối
tượng khách hàng; Xây dựng và thực hiện chính sách khách hàng năng động đáp ứng
thực tiễn; Chuyên môn hóa các hoạt động về thẩm định khách hàng và quản lý nợ; Ngăn
ngừa, hạn chế và xử lý các khoản nợ quá hạn; Đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm
giảm thiểu rủi ro; Nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng đối với khách
hàng và từng khoản vay vốn; Đẩy mạnh hoạt động Marketing đi kèm với hiện đại hóa
công nghệ ngân hàng; Nâng cao trình độ nghiệp vụ và trách nhiệm của CBTD.
Luận án Tiến sỹ của Nghiên cứu sinh Ngô Đức Tiến về “Giải pháp hoàn thiện
công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam”, Học viện Tài chính, năm 2015: Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về
thẩm định cho vay dự án đầu tư, trình bày thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, đánh giá những kết quả, hạn chế cũng
như nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động thẩm định dự án và đề xuất các
giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP
Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ Bảo
vệ môi trường Việt Nam trong giai đoạn 5 năm từ 2012 đến năm 2016 và đề xuất
định hướng phát triển hoạt động cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam giai
đoạn từ 2017 đến 2020.
Về không gian nghiên cứu: đề tài chỉ tìm kiếm nghiên cứu các biện pháp phát
triển hoạt động cho vay tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài sẽ sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau đây:
-
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích và tổng hợp lý
thuyết, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết.
-
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát,
phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
6. Cấu trúc của luận văn
7
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết
tắt, mục lục và các phụ lục, nội dung cơ bản của luận văn được thể hiện ở ba
chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của các Tổ chức tín dụng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động cho vay của TCTD rất đa dạng và
phong phú với nhiều loại hình cho vay khác nhau. Việc áp dụng hình thức cho vay nào
là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng
và quản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm
kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng.
Trên thực tế việc phân loại cho vay theo các tiêu chí sau:
9
1.1.1.1. Phân theo mục đích sử dụng vốn:
-
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
-
Cho vay tiêu dùng cá nhân
-
Cho vay mua bán bất động sản
-
Cho vay sản xuất nông nghiệp
-
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Cho vay theo hạn mức tín dụng
1.1.1.5. Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
-
-
Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
-
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo
khả năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào.
10
1.1.2. Đặc trƣng và chức năng của cho vay
1.1.2.1 Đặc trưng của cho vay
Bất kỳ mối quan hệ cho vay nào cũng có bốn đặc trưng cơ bản : Lòng tin, tính
hoàn trả, tính thời hạn và ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro.
Một là, quan hệ cho vay dựa trên cơ sở lòng tin. Người ta chỉ cho vay khi người ta
tin tưởng người đi vay có ý muốn trả nợ và có khả năng trả nợ. Đồng thời người cho
vay tin rằng người đi vay sử dụng lượng giá trị đó sẽ thu được lượng giá trị cao hơn,
đạt hiệu quả sau một thời gian nhất định và có ý muốn trả nợ thì quan hệ tín dụng mới
xảy ra. Như vậy có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng.
Cho vay thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại
vốn đó nhờ đó điều hòa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Sự điều hòa mang
tính chất tạm thời và phải trả lãi.
Việc phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức cho vay được thực hiện bằng hai
cách: Phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp.
•
Phân phối trực tiếp là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử
dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và
việc phát hành trái phiếu của các công ty...
•
Phân phối gián tiếp là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổ
chức tài chính trung gian như ngân hàng, công ty tài chính...
Hai là tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho ã hội: hoạt động cho vay trước
hết tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông như: thương phiếu, kỳ phiếu, thẻ
tín dụng, thẻ thanh toán...nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã
hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ
có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
Ba là phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: sự vận động vốn của tín
dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi
phí trong các xí nghiệp của tổ chức kinh tế. Vì vậy, tín dụng không những phản ánh
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn thực hiện việc kiểm soát các hoạt
động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm pháp luật,...trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia
đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác ã để thực hiện một số hoạt động
ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là
tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
1.1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của hoạt động cho vay
Dựa trên bốn đặc trưng cơ bản của cho vay bao gồm lòng tin, tính hoàn trả, tính
thời hạn và ẩn chứa rủi ro mà có các nghiệp vụ cơ bản của hoạt động cho vay: Để
đảm bảo độ tin cậy, cần có nghiệp vụ thẩm định bao gồm các hoạt động kiểm tra,
thẩm định hồ sơ, năng lực khách hàng, thông tin của khách hàng và khả năng hoàn
trả của khách hàng. Trong quá trình cho vay, cần có nghiệp vụ kiểm tra, giám sát mục
đích sử dụng vốn đảm bảo thực hiện đúng trong các th a thuận cho vay; Để đảm
bảo tính hoàn trả và tính thời hạn cần có nghiệp vụ xử lý và thu hồi nợ; Để giảm thiểu
rủi ro mà các khoản vay có thể xảy ra cần có nghiệp vụ quản lý rủi ro.
14
1.1.5. Quy trình hoạt động cho vay
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của TCTD trong việc
cho vay. Quy trình này bao gồm nhiều bước theo một trật tự nhất định. Có thể khái
quát quy trình cho vay theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2. Quy trình cho vay
(Nguồn: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại)
15
Hƣớng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ
Lập hồ sơ tín dụng là bước căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được
thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Lập hồ sơ là bước quan trọng vì nó là bước thu thập thông tin làm cơ sở để
doanh,quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động…
-
Hồ sơ tài chính: bản cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ của thời kỳ gần nhất
-
Hồ sơ về phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ
Hồ sơ về tài sản đảm bảo: các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh nợ vay
-
Các giấy tờ khác theo yêu cầu của TCTD
Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình
Thẩm định là việc thu thập và xử lý những thông tin liên quan đến khách hàng,
phương án vay vốn, tài sản đảm bảo nợ vay… để làm cơ sở ra quyết định cho vay
16
- Thông tin sử dụng trong công tác thẩm định:
+ Thông tin do khách hàng cung cấp
+ Thông tin đã được lưu trữ tại TCTD
+ Thông tin từ các đối tượng khác cung
cấp - Thẩm định khách hàng
+Kiểm tra tư cách pháp lý
về tài chính. Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay.
Nhằm hạn chế sai lầm, trong bước quyết định tín dụng, TCTD thường chú trọng
hai vấn đề:
- Thu thập thông tin và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính ác làm cơ sở
để ra quyết định.
-
Trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng
lực phân tích và phán quyết.
Trên cơ sở quyết định của hội đồng thẩm định, nhân viên tín dụng có trách
nhiệm thông báo cho khách hàng về quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với
khách hàng
Ký hợp đồng
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay,
tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở bước trước. Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín
dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo
(ký kết các hợp đồng liên quan khác như hợp đồng thế chấp, hơp đồng cầm cố…, thực
hiện thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm và quản lý tài sản đảm bảo nợ vay). Nếu từ chối
vay, TCTD sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ.
Giải ngân
Giải ngân là bước tiếp tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết. Giải
ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp
đồng. Tuy là bước tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là bước
quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các
bước trước. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn
tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không. Nguyên tắc giải ngân là
luôn luôn gắn liền hoạt động tiền tệ với hoạt động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm
đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này. Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên
chức tài chính trung gian, quy định giới hạn, nội dung và phạm vi hoạt động của mỗi
loại để phát huy cao nhất thế mạnh của mỗi loại trong hệ thống các tổ chức tài chính
trung gian.
19
1.2.1.2. Vai trò của các tổ chức tài chính phi ngân hàng
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế
- xã hội, góp phần làm đa dạng hóa các dịch vụ, tài chính cho nền kinh tế, đem lại
những lợi ích thiết thực tạo cơ hội sinh lời cho các nguồn tiết kiệm nh lẻ thúc đẩy
cạnh tranh.
Các hoạt động của các tổ chức tài chính phi ngân hàng đem lại các hợp đồng
bảo hiểm, các dịch vụ cung cấp thông tin,... cho các khách hàng, giúp bảo vệ tài chính
và phân tán rủi ro.
1.2.1.3. Sự khác nhau giữa tổ chức tài chính phi ngân hàng và các
NHTM Tổ chức tài chính phi ngân hàng khác với NHTM ở các điểm sau:
-
Tổ chức tài chính phi ngân hàng chủ yếu sử dụng vốn chủ sở hữu, không huy
động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân chúng, không nhận tiền gửi của cá nhân, tổ
chức với thời hạn ngắn để cho vay và đầu tư. Trong khi, NHTM là một định chế tài
chính nhận tiền gửi theo mọi yêu cầu của khách hàng và sử dụng tiền đó để cho vay,
NHTM được mở tài khoản thanh toán và thực hiện chức năng thanh toán cho khách
hàng.
-
Quỹ Bảo vệ môi trường là một tổ chức tài chính phi ngân hàng với hoạt động
chủ yếu là cung cấp vốn cho đầu tư bảo vệ môi trường. Điểm khác biệt giữa Quỹ
Bảo vệ môi trường và các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác là ở mục đích hoạt
động. Quỹ Bảo vệ môi trường là một tổ chức tài chính hoạt động không vì mục đích
lợi nhuận. Quỹ Bảo vệ môi trường hoạt động với mục tiêu là hỗ trợ tài chính một
cách có hiệu quả cho các chương trình, dự án, các hoạt động, phòng, chống, khắc
phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường.
Quỹ Bảo vệ môi trường có thể coi là một tổ chức tài chính phi ngân hàng bởi một
số điểm khác biệt của Quỹ so với các ngân hàng. Quỹ Bảo vệ môi trường có thể huy
động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng không nhận tiền gửi của dân cư
và các tổ chức kinh tế dưới hình thức mở tài khoản; không làm trung gian thanh toán
cho khách hàng. Với vai trò là một tổ chức tài chính phi ngân hàng, Quỹ Bảo vệ môi
trường trở thành một trung gian tài chính dẫn chuyển vốn từ người có vốn đến những
người cần vốn cho đầu tư bảo vệ môi trường.
Tóm lại, Quỹ Bảo vệ môi trường là một tổ chức tài chính phi ngân hàng, hoạt
động trong lĩnh vực môi trường và không vì mục đích lợi nhuận.
1.2.2.3. Hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi
trường a. Nguồn vốn hoạt động
-
Ngân sách nhà nước cấp.
21
-
-
Hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về CDM; thực hiện trợ giá
cho các sản phẩm của dự án CDM theo quy định của pháp luật;
+
Hỗ trợ giá điện đối với các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy
định của pháp luật;
+
Hỗ trợ tài chính đối với các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy
định của pháp luật;
+
Thực hiện các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ khác do Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giao;
1.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay
Đối với bất kỳ một hoạt động nào, người ta đều có thể đánh giá trên nhiều góc độ
và cách nhìn. Cũng như vậy, hoạt động cho vay có thể đánh giá dưới góc độ là khách
hàng hoặc góc độ của người quản lý. Với khách hàng, đánh giá chất lượng cho vay chỉ
có thể đánh giá theo các chỉ tiêu định tính như: thái độ của CBTD, khoảng thời gian
chờ đợi quyết định cho vay, thủ tục và yêu cầu cho vay… Các nhà quản lý TCTD đánh
giá chất lượng hoạt động cho vay có thể sử dụng các chỉ tiêu định lượng như tổng dư
22
dợ, chỉ số nợ xấu… Nhìn chung, để đánh giá hoạt động cho vay ta có thể sử dụng
một số tiêu chí như sau:
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà một TCTD đã cho các khách hàng vay trong
một thời kỳ nhất định. Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay của TCTD đối với nền
kinh tế, là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một khoảng
thời gian. Do đó, nếu kết hợp doanh số cho vay và số lượng khách hàng vay của các thời
kỳ liên tiếp thì có thể thấy được u hướng hoạt động cho vay của TCTD.
1.3.2.2. Dư nợ cho vay:
23
Dư nợ cho vay là số tiền mà khách hàng vay đang còn nợ chưa trả tại một thời
điểm, nói cách khác, nó là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền mà TCTD cấp cho nền
kinh tế tại một thời điểm nhất định. Tổng dư nợ thấp chứng t TCTD không có khả
năng mở rộng được mạng lưới khách hàng, hoạt động cho vay yếu kém, khả năng
tiếp thị khách hàng chưa tốt. Tuy nhiên, không phải chỉ tiêu này càng cao thì chất
lượng cho vay càng tốt bởi lẽ khi TCTD cho vay vượt quá mức giới hạn cũng là lúc
bắt đầu chấp nhận rủi ro về cho vay. Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô cho vay
đồng thời cũng phản ánh uy tín của TCTD.
1.3.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn th a
thuận trong Hợp đồng cho vay. Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn trả nợ,
toàn bộ nợ gốc của Hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn. Theo quy định của
NHNN tại Điều 6.10 Mục 1 Chương II Văn bản hợp nhất 22/VBHN-NHNN ngày
04/6/2014, để quản lý các khoản nợ một cách hiệu quả, các tổ chức tín dụng phải
phân loại các khoản nợ thành 05 loại:
- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm:
+
Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
+
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+
Các khoản nợ đáp ứng đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp
hơn hoặc phải xếp vào nhóm có rủi ro cao hơn.
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+
Các khoản nợ đáp ứng đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp
hơn hoặc phải xếp vào nhóm có rủi ro cao hơn.
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+
thu hồi. TCTD có tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng trong đó bao nhiêu phần trăm là nợ
có khả năng thu hồi và bao nhiêu phần trăm là nợ không có khả năng thu hồi, khi
đó ta mới có thể đánh giá chính ác được chất lượng cho vay.
Nợ quá hạn là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay, vì vậy nếu
kiểm soát tốt nợ quá hạn thì chất lượng cho vay sẽ cao và ngược lại.
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ nợ xấu =
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng dư nợ có bao nhiêu phần trăm là nợ xấu. Nợ
xấu tăng làm tăng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, đồng thời chứng t chất lượng
cho vay thấp, năng lực tài chính, năng lực quản lý cũng như năng lực hoạt động
của tổ chức tín dụng là kém.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay
Chất lượng cho vay là kết quả của cả một quá trình tính từ khi hoạt động cho vay
được TCTD xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi. Trong quá trình đó có rất
nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc TCTD không thu hồi được vốn và phải