NGUYỄN CHÍ THỨC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-
NGUYỄN ĐỨC THỊNH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
----------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
LỚP: CH18A – QLKT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
NGUYỄN ĐỨC THỊNH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ
của các thầy, cô giáo trường Đại học Thương mại, đặc biệt là PGS.TS. Lê Thanh
Tâm, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp
và cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với
đề tài luận văn: “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân” chuyên ngành Tài chính
– ngân hàng. Các kết quả đạt được là những đóng góp về mặt khoa học cũng như
thực tiễn trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Thanh Xuân. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời
gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong
nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lê Thanh Tâm đã hướng dẫn,
chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực
hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn thầy, cô khoa Sau Đại học - trường Đại học
Thương mại đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc
sĩ của mình. Tác giả chân thành cảm ơn các cán bộ công tác tại ngân hàng
Vietinbank - Chi nhánh Thanh Xuân đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan
và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Đức Thịnh
iii
MỤC LỤC
NGUYỄN ĐỨC THỊNH.................................................................................................i
NGUYỄN ĐỨC THỊNH................................................................................................ii
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................i
Nguyễn Đức Thịnh..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ii
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Vietinbank Thanh Xuân....................................................37
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Thanh Xuân 2013-2015...........39
Bảng 2.2: Quy trình cho vay khách hàng cá nhân chi nhánh Thanh Xuân.......................43
Biểu đồ 2.1 Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay KHCN (2013-2015).........49
Bảng 2.3. Doanh số cho vay khách hàng cá nhân của Vietinbank Thanh Xuân................51
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay cá nhân Vietinbank Thanh Xuân 2013-2015...........................52
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân............................................................53
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng......................................................54
Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng..................................................54
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân.....................................................55
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn...........................................56
Biểu đồ 2.4: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn.......................................57
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo tài sản đảm bảo................................58
Biểu đồ 2.5: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo tài sản đảm bảo............................58
Bảng 2.9: Thu lãi từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân...........................................59
Bảng 2.10 Phân loại nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dư nợ CVKHCN ...........................60
Bảng 2.11: Doanh số thu nợ và hệ số thu nợ cho vay cá nhân.........................................61
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp kết quả điều tra khách hàng...................................................62
Bảng 3.1: Chỉ tiêu kế hoạch của Vietinbank Thanh Xuân 2016.......................................76
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
ACB
TMCP
Thương mại cổ phần
VIP
NƯỚC NGOÀI
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
NHBL
VietinBank Thanh Xuân
NGHĨA TIẾNG
Ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Khách hàng quan trọng
Very Important
Person
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh
tế quốc tế, các ngân hàng thương mại (NHTM) phải đảm bảo phát triển mạnh mẽ
triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân” với mong muốn tìm hiểu thực trạng
hoạt động cho vay của VietinBank Thanh Xuân, để từ đó có những giải pháp hợp lý
cho chiến lược phát triển hoạt động CVKHCN của VietinBank Thanh Xuân.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) nói chung và hoạt động CVKHCN là các
hoạt động quan trọng, cơ bản của các NHTM; việc phát triển các hoạt động này
được đánh giá là chiến lược của các NHTM trong giai đoạn hiện nay. Chính vì vậy,
vấn đề nghiên cứu dịch vụ NHBL và hoạt động CVKHCN đang nhận được sự quan
tâm của nhiều tác giả cả về lý luận và thực tiễn. Dưới đây là một số công trình
nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
• Tô Khánh Toàn (2014), “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng
thương mại cổ phần công thương Việt Nam”. Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị
quốc gia HCM.
• Đào Lê Kiều Oanh (2012), “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán
lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”. Luận án tiến sĩ.
• Trần Thị Lan Phương (2013), “Phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại
Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ, Đại học Ngoại Thương.
• Phạm Văn Sáng (2012), “Hoạt động bán lẻ tại ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân”. Luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc gia.
• Trần Ngọc Minh (2011), “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng Đầu tưu và Phát triển Việt Nam chi nhánh sở giao dịch 1”. Luận văn thạc sĩ,
Đại học Quốc gia.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở trên đã đề cập đến việc phát triển
hoặc hoàn thiện một vấn đề hoặc toàn diện hoạt động Ngân hàng bán lẻ trên toàn bộ
hệ thống hoặc trên các chi nhánh tại các thị trường khác nhau. Các giải pháp đề xuất
3
của các tác giả trên cơ sở phân tích định hướng phát triển và thực trạng của đơn vị
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại nói
chung và phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân Hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân nói riêng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu sự phát triển hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh Thanh Xuân
- Phạm vi về mặt thời gian: Xuất phát từ điều kiện thời gian và các điều kiện
khác cho nghiên cứu, luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng phát triển hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân trong giai đoạn 2013 - 2015.
- Phạm vi về mặt nội dung: Luận văn chủ yếu quan tâm đến nội dung chính
của việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân trên quan điểm của ngân hàng.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp:
Phục vụ cho việc nghiên cứu sự phát triển của hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân của VietinBank Thanh Xuân, tác giả đã nghiên cứu các báo cáo về cơ cấu
tín dụng, doanh số cho vay khách hàng cá nhân, báo cáo về nợ xấu cho vay khách
hàng cá nhân...của VietinBank Thanh Xuân. Bên cạnh đó, tác giả còn nghiên cứu
một số sách, báo tạp chí có liên quan đến việc phát triển hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
Thu thập dữ liệu sơ cấp:
Xác định đối tượng điều tra: Trong khuôn khổ luận văn nghiên cứu sự phát
triển của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của VietinBank Thanh Xuân thì đối
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm
Theo Luật các Tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc
một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán
qua tài khoản. Như vậy, có thể thấy rằng NHTM có vai trò rất quan trọng trong nền
kinh tế: huy động nguồn tiền nhàn rỗi rải rác trong xã hội, tập trung và cấp tín dụng
cho các khách hàng là tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân nhằm mục đích phục vụ
phát triển kinh tế, xã hội.
NHTM có chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung ứng
dịch vụ ngân hàng.
Tín dụng NHTM là một khái niệm rất cơ bản trong lĩnh vực tài chính - ngân
hàng. Theo các mục đích khác nhau, khái niệm này có thể được tiếp cận dưới các
góc độ khác nhau, từ khía cạnh đơn giản đến toàn diện, từ góc độ lý thuyết đến quan
điểm ứng dụng… Xuất phát gốc từ khái niệm tín dụng, có thể bao gồm nhiều loại
tín dụng khác nhau như tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà
nước…,tuy nhiên trong giới hạn của vấn đề nghiên cứu, ở đây chỉ trình bày khái
niệm tín dụng NHTM qua những nội dung cơ bản như sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ đối tượng sở hữu (NHTM) sang
đối tượng sử dụng (khách hàng). Sự chuyển nhượng vốn này xuất phát từ nguyên
tắc hoàn trả, NHTM khi chuyển giao vốn cho khách hàng sử dụng phải có cơ sở để
tin rằng khách hàng sẽ hoàn trả đúng thời hạn dựa trên việc đánh giá mức độ tín
nhiệm của ngân hàng.
31/5/2005 do Thống đốc NHNN Việt Nam phê duyệt, cho vay là một hình thức cấp
8
tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để
sử dụng voà mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc lẫn lãi [8].
Theo Luật các Tổ chức tín dụng (2010) “Cho vay là hình thức cấp tín dụng,
theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Như vậy, cho vay là hoạt động nghiệp vụ cơ bản của các NHTM, không chỉ
vậy, trong các báo cáo tài chính của các NHTM, doanh số cho vay luôn chiếm tỷ
trọng lớn. Vì cho vay là một hình thức của tín dụng, nên có thể phân loại theo nhiều
tiêu chí khác nhau, và tương ứng có nhiều hình thức cho vay khác nhau của NHTM
như: Phân loại theo thời hạn khoản vay, phân loại theo phương thức cho vay, phân
loại theo hình thức đảm bảo, phân loại theo đối tượng khách hàng… Để phục vụ
cho đề tài nghiên cứu, ở đây quan tâm đến cách phân loại theo đối tượng khách
hàng. Theo cách phân loại này thì cho vay bao gồm cho vay khách hàng doanh
nghiệp, cho vay tổ chức tài chính và cho vay khách hàng cá nhân.
Khách hàng doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
công ty hợp danh. Những khách hàng này thường có nhu cầu vốn với số lượng lớn
và có thể là rất lớn. Hình thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp rất đa dạng
như cho vay ngắn hạn theo món, vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay
theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn,…
Khách hàng tổ chức tài chính bao gồm: các ngân hàng khác, hợp tác xã tín
dụng, các công ty bảo hiểm, các công ty tài chính,… Thường cho vay NHTM nhằm
đáp ứng các nhu cầu ngắn hạn của các ngân hàng này và các giao dịch thường diễn
ra trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng.
1.1.2.1. Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
CVKHCN thường phục vụ cho hai mục đích chủ yếu sau: phục vụ đời sống,
tiêu dùng hàng ngày và bổ sung vốn cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất
hộ cá thể. Số tiền cho vay thường bị giới hạn bởi các điều kiện tín dụng của ngân
10
hàng do đó những khoản vay này thường có quy mô nhỏ. Tuy nhiên số lượng các
khoản vay lớn, điều này xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu sau [10]:
Thứ nhất, đối tượng của CVKHCN bao gồm tất cả cá nhân và hộ gia đình có
giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Cá nhân là khách hàng của loại hình
cho vay này có thể thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, có mức thu nhập khác
nhau,… Do đó số lượng khách hàng là rất lớn.
Thứ hai, sự phát triển của xã hội, của quy mô dân số ngày càng tăng dẫn đến
nhu cầu tín dụng của khách hàng cá nhân phong phú và đa dạng. Khi chất lượng
cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân
hàng để cải thiện và nâng cao mức sống.
1.1.2.2. Cho vay khách hàng cá nhân thường có chi phí bình quân cao
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng, cho
nên để duy trì và phát triển hoạt động CVKHCN, các NHTM sẽ tốn kém nhiều chi
phí cho các hoạt động [6].
- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp
cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.
- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác
từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.
- Ngoài ra, còn có các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm,
điện, nước, điện thoại, công tác hỗ trợ chi phí nhân viên,...
Quy mô của từng món vay nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay nhiều trong khi
chi phí để thực hiện một khoản vay khách hàng cá nhân không chênh lệch nhiều so
với một khoản vay doanh nghiệp có quy mô lớn. Vì vậy chi phí bình quân trên một
chúng đều có những công việc chính không thể bỏ qua. Trong quy trình tín dụng,
kết quả của giai đoạn trước luôn là tiền đề để thực hiện các giai đoạn tiếp theo, ảnh
hưởng đến chất lượng công việc của các giai đoạn sau. Tuy vậy, trong thực tế, tùy
từng trường hợp cụ thể mà các giai đoạn của quy trình tín dụng có thể được các cán
bộ tín dụng áp dụng một cách linh hoạt tạo thuận lợi cho khách hàng vay vốn. Quy
trình cho vay thường thực hiện qua các giai đoạn trọng tâm như sau: (i) Lập hồ sơ
tín dụng; (ii) Thẩm định hồ sơ và phân tích tín dụng; (iii) Quyết định tín dụng; (iv)
Giải ngân; (v) Giám sát và thanh lý tín dụng.
12
1.2. Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
thương mại
1.2.1. Khái niệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân
Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng thì phát triển là một quá trình
tiến lên từ thấp đến cao; phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi đơn
thuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng; phát triển là
khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém
hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về
chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định [13]. Như vậy hiểu một
cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên cả số lượng và chất lượng.
Trong lĩnh vực ngân hàng, chúng ta có thể khái niệm phát triển CVKHCN
theo nghĩa rộng và hẹp cụ thể như sau:
- Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển CVKHCN là sự gia tăng tỷ trọng doanh số và
dư nợ CVKHCN tại ngân hàng (tăng về lượng).
- Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển CVKHCN là sự gia tăng dư nợ CVKHCN trong
cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự gia tăng về danh mục sản
phẩm cho vay, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân (tăng về lượng và chất).
Như vậy, Phát triển CVKHCN được thể hiện qua sự tăng lên về quy mô (qui
mô KH, qui mô dư nợ, qui mô doanh số cho vay…) và sự gia tăng về chất lượng
Doanh số
-
CVKHCN kỳ (t)
Doanh số
CVKHCN kỳ (t-1)
Đây là giá trị tuyệt đối phản ánh quy mô hoạt động CVKHCN. Chỉ tiêu này
phản ánh chính xác hoạt động CVKHCN qua các kỳ. Khi so sánh chỉ tiêu này qua
các thời kỳ của NHTM, ta sẽ thấy được phần nào xu thế của hoạt động cho vay đối
với khách hàng cá nhân của NHTM đó.
Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng, giảm doanh số CVKHCN được xác định thông
qua giá trị tốc độ tăng, giảm doanh số CVKHCN, cụ thể như công thức.
Giá trị này cho biết trong kỳ (t), doanh số CVKHCN tăng bao nhiêu phần trăm
so với kỳ (t-1). Khi chỉ tiêu này càng cao thì nó thể hiện tốc độ tăng doanh số
CVKHCN càng nhanh.
Tốc độ tăng, giảm
doanh số CVKHCN
Doanh số
CVKHCN kỳ (t)
(%) =
-
Doanh số
CVKHCN kỳ (t-1)
Năm (t -1)
năm (t)
+
Doanh số
CVKHCN năm (t)
-
Doanh số thu nợ
CVKHCN năm (t)
Giá trị mức tăng, giảm dư nợ CVKHCN được xác định như công thức
Mức tăng, giảm
dư nợ CVKHCN
=
Tổng dư nợ
CVKHCN kỳ (t)
-
Tổng dư nợ
CVKHCN kỳ (t-1)
Để đo lường mức độ tăng, giảm dư nợ CVKHCN, người ta sử dụng giá trị tốc
độ tăng, giảm dư nợ CVKHCN, được xác định như công thức.
Tổng dư nợ cho vay
1.2.2.2. Về chất lượng
a) Thu lãi từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
- Lợi nhuận từ cho vay KHCN
Đây cũng là một chỉ tiêu để đánh giá kết quả việc mở rộng cho vay KHCN.
Mở rộng cho vay KHCN của NHTM với mục tiêu lớn nhất là gia tăng lợi nhuận cho
ngân hàng trong xu thế cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Việc tăng doanh
số cho vay KHCN phải có kết quả là tăng lợi nhuận trên tổng doanh số cho vay thì
mở rộng cho vay mới được coi là đạt hiệu quả. Lợi nhuận cho vay KHCN năm sau
phải cao hơn năm trước.
Chi phí cho vay KHCN là phần chi phí bao gồm: Lãi suất huy động vốn để
đáp ứng nhu cầu vay cho các kỳ hạn vay, chi phí quảng cáo, chi phí hoạt động…
Chi phí này được phân bổ trong từng thời kỳ.
Dư nợ cho vay là số tiền khách hàng nhận nợ tại ngân hàng.
Lãi suất cho vay ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu cho vay KHCN. Lãi suất cho
16
vay được áp dụng cho các khoản vay và thay đổi từng thời kỳ căn cứ vào chính sách tín
dụng của ngân hàng. Lãi suất cho vay KHCN còn phụ thuộc thời hạn vay vốn, thời
hạn vay càng cao thì lãi suất cho vay càng cao, do ngân hàng phải bù đắp rủi ro
và chi phí khi cho vay như: Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vay trung
hạn; chi phí thẩm định khách hàng; Chi phí quản lý khoản vay trong thời gian
dài…. Do những đặc điểm về chi phí và rủi ro trên nên lãi suất cho vay cá nhân
thường được định giá cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực
tế, người vay thường quan tâm đến số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất phải trả
cho món vay đó. Khi cho vay ngân hàng cũng phải tính toán mức lãi suất tối thiểu
để áp dụng cho các khoản vay, mức lãi suất này đảm bảo ngân hàng bù đắp chi phí
Tổng Nợ xấu
CVKHCN kỳ (t-1)
nợ xấu CVKHCN
Để đo lường mức độ tăng, giảm nợ xấu CVKHCN, người ta sử dụng giá trị
tốc độ tăng, giảm nợ xấu CVKHCN, được xác định như công thức:
Tốc độ tăng, giảm
nợ xấu CVKHCN
Tổng Nợ xấu
CVKHCN kỳ (t)
(%) =
-
Tổng Nợ xấu
CVKHCN kỳ (t-1)
X 100
Tổng Nợ xấu CVKHCN kỳ (t)
* Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu (%) =
Tổng nợ xấu CVKHCN
X 100