i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “ Quản lý hoạt động huy động vốn từ dân
cư của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi
nhánh Hải Dương” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và xử lý một cách trung thực.
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là thành quả lao
động của cá nhân tôi dưới sự chỉ bảo của giảng viên hướng dẫn PGS,TS. LÊ
THỊ KIM NHUNG. Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn không sao
chép lại bất kỳ một công trình nghiên cứu nào đã có từ trước, nếu sai tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Người viết luận văn
Nguyễn Văn Trung
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy, cô Khoa sau đại học Trường đại
học Thương Mại đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu
cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn PGS,TS. Lê Thị Kim Nhung đã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn “ Quản lý hoạt động huy
động vốn từ dân cư của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt
Nam – Chi nhánh Hải Dương”.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh chị đồng nghiệp đang công tác
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương đã hết
lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành
luận văn.
Đơn vị: tỷ đồng(VNĐ)
41
41
Biểu đồ 2.3: Huy động vốn từ dân cư so với tổng nguồn tại NHCT CN Hải
Dương giai đoạn 2010-2014 41
Bảng 2.4: Lãi suất huy động tiết kiệm thông thường (VNĐ; USD) tại NHCT
CN Hải Dương năm 2014
43
Bảng 2.5: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư tại NHCT CN Hải
Dương
45
Đơn vị: Tỷ đồng (VNĐ)
45
45
(Nguồn: Phòng tổng hợp NHCTCN Hải Dương)................................................45
Đơn vị: Tỷ đồng(VNĐ)
46
Biểu đồ 2.4: HĐV tiền gửi tiết kiệm dân cư tại NHCT CN Hải Dương.............46
giai đoạn 2010-2014
DV,KM
GDV
GTK
HĐV
KKH
NH
NHNN
NHTM
NHTMCP
NHTW
PGD
STK
TCTD
TCKT
TG
TGTK
VTG
Vietinbank
Nghĩa đầy đủ
Chi Nhánh
Dịch vụ, Khuyến mãi
Giao dịch viên
Gửi tiết kiệm
Huy động vốn
Không kỳ hạn
Ngân hàng
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn từ dân cư của Ngân hàng Công thương chi
nhánh Hải Dương giai đoạn 2010-2014.................Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.1: Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của VietinBank Hải Dương..........Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.3: Huy động vốn từ dân cư so với tổng nguồn tại NHCT CN Hải Dương
giai đoạn 2010-2014...............................................Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4: HĐV tiền gửi tiết kiệm dân cư tại NHCT CN Hải Dương.............Error:
Reference source not found
giai đoạn 2010-2014...............................................Error: Reference source not found
vii
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm dân cư theo kỳ hạn tại NHCT CN Hải Dương
giai đoạn 2010-2014...............................................Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.6: Huy động tiền gửi dân cư thông qua phát hành kỳ phiếu tại NHCT
Hải Dương giai đoạn 2010-2014............................Error: Reference source not found
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn vốn luôn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho bất
cứ doanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại. Đối với các doanh nghiệp mà
sản phẩm là tiền tệ như các NHTM thì nguồn vốn càng là nền tảng then chốt
để hoạt động và phát triển.
Nhu cầu vốn của nền kinh tế thường xuyên biến động, đòi hỏi sự linh
hoạt của các chủ thể kinh tế, các tổ chức tài chính, các trung gian tài chính.
Đặc biệt, đối với Ngân hàng vốn không chỉ quyết định đến việc mở rộng hay
thời tác giả cũng đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
chi nhánh.
Từ Thị Thu Hiền (2014): Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Hà Tĩnh, Luận văn Thạc Sĩ
– Đại học quốc gia Hà Nội. Đề tài đi sâu phân tích thực trạng, chỉ ra những
kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý hoạt
động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh
Hà Tĩnh, từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý hoạt động huy
động vốn tại Vietinbank Hà Tĩnh.
Ngô Thị Hoan (2014) : Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quang Minh, Luân văn thạc sĩ – Đại
học Thương mại. Đề tài phân tích thực trạng quản lý hoạt động huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quang
Minh. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý huy
động vốn tại chi nhánh.
3
Qua các công trình nghiên cứu trên, chúng ta có thể thấy trong thời gian
qua quản lý hoạt động huy động vốn đã được các nhà khoa học, các nhà tài
chính ngân hàng và cụ thể là các NHTM đi sâu nghiên cứu. Các NHTM đã có
nhiều chuyển biến trong lĩnh vực huy động vốn. Tuy nhiên, trong bối cảnh
cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, việc tìm ra những giải pháp mang
tính cụ thể hệ thống, triệt để, có hiệu quả là vô cùng quan trọng cho chi
nhánh, đặc biệt là nguồn vốn huy động vốn từ dân cư. Vì vậy, luận văn sẽ đưa
ra các giải pháp cụ thể nhằm quản lý hoạt động huy động vốn từ dân cư của
VietinBank Hải Dương hiệu quả hơn.
3. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động huy động vốn từ dân cư của
dân cư của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn từ dân cư của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương.
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động huy
động vốn từ dân cư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Hải Dương.
5
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN TỪ DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Châm ngôn ta có câu thế này “Buôn tài không bằng dài vốn”, quả thực
là như vậy. Các NHTM hoạt động kinh doanh trong nền KTTT, tiền đề và là
cơ sở ban đầu để các NHTM hoạt động đó là vốn. Vì thế vốn có ý nghĩa hết
sức quan trọng. Một NH muốn mở rộng kinh doanh thì phải có vốn. Và khi đã
mở rộng thị phần hoạt động thì sẽ nâng cao được lợi nhuận, từ đó có điều kiện
xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ NH, nâng cao uy tín, đáp ứng khả
năng thanh toán cho KH, tác động trở lại làm cho NH có điều kiện thuận lợi
hơn trong công tác HĐV. Vậy vốn không chỉ những thế mà tạo vốn là vấn đề
sống còn của các NHTM
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về NHTM
“ NHTM là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân
hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn. NHTM là cầu nối giữa các cá nhân
và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu. Hoạt động của
NHTM nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn- tiền",
nữa, do vậy các chuyên gia phương Tây chuyển sang dựa trên tài sản Có để
làm tiêu thức phân biệt. Theo tiêu thức này một ngân hàng thương mại là ngân
hàng trung gian mà tỷ lệ vốn cho vay vào.
1.1.1.2. Khái niệm về vốn và hoạt động huy động vốn
Xem xét quá trình dẫn vốn của HTTC, NHTM đóng vai trò quan trọng-là
một bộ phận cấu thành của HTTC, có chức năng dẫn vốn từ người có vốn có
khả năng cung vốn tới người có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện vốn cho
7
đầu tư và phát triển KT-XH. Mặt khác, xem xét trên giác độ những nhà quản
lý thì NHTM cũng giống như bất kỳ một doanh nghiệp nào, vốn kinh doanh
được coi là điều kiện vật chất quan trọng để NHTM xác lập và thực hiện các
giao dịch của mình đối với KH. Tuy nhiên, điểm khác biệt rất đáng lưu ý là so
với các loại hình doanh nghiệp khác các NHTM chủ yếu kinh doanh bằng
nguồn vốn huy động từ công chúng. Các NHTM đã tập trung và HĐV từ
nhiều nguồn khác nhau, bằng nhiều phương thức khác nhau để tạo lập nguồn
vốn hoạt động cho mình, theo đó thì: Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ
do NHTM tạo lập hoặc huy động được dùng cho vay, đầu tư hoặc thực hiện
các dịch vụ kinh doanh khác. Bản chất, vốn của NHTM là một bộ phận
TNQD tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà
người chủ sở hữu của chúng gửi vào NH để thực hiện các mục đích khác
nhau. Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tiền tệ cho NH để
rồi NH phải trả lại cho họ một khoản thu nhập. Và như vậy, NH đã thực hiện
vai trò tập trung và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh
quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thích kinh tế phát triển. Đồng
thời, chính các hoạt động kinh tế đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển
hoạt động kinh doanh của NH. Nhìn chung, vốn chi phối toàn bộ hoạt động và
quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của NHTM.
sẽ hưởng lợi ích của việc chi tiêu một khoản lớn hơn trong tương lai (B).
Chênh lệch của (A) và (B) sau khi tính đến các chi phí khác là hiệu quả của
việc người dân tham gia vào hoạt động HĐV của NHTM. KH được đảm bảo
an toàn vốn, được hưởng lãi và quan trọng nhất là được sử dụng các dịch vụ
thanh toán nhanh chóng tiện lợi.
c. Đối với Ngân hàng thương mại
Vì vốn là điều kiện tiền đề, điều kiện đầu tiên để một NH thực hiện hoạt
động kinh doanh của mình, cũng chính vì thế nếu không xét đến ảnh hưởng
của các yếu tố khác thì một NH càng thu hút được nguồn vốn dồi dào thì cơ
hội kinh doanh càng lớn. Dân cư là đối tượng huy động rộng nhất của tất cả
9
các NHTM, là đối tượng chủ yếu và quan trọng nhất mà NH hướng tới. Việc
thu hút triệt để nguồn vốn từ dân chúng không chỉ có ý nghĩa lớn về mặt xã
hội, mà ngay cả với bản thân NH cũng mang một ý nghĩa quan trọng. Vốn thu
hút từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn trên bảng tổng kết tài sản cuả NH. Với chức
năng chính là “đi vay để cho vay” thì đối với NHTM HĐV là vấn đề sống
còn, một NH càng huy động được nhiều vốn từ dân chúng thì có thể đồng
nghĩa rằng có khả năng tài chính vững mạnh. Dân cư không chỉ là đối tượng
HĐV của NHTM mà còn là KH của NH, nói một cách nôm na là: Khi có thu
nhập thặng dư thì một bộ phận dân cư tiến hành gửi khoản thặng dư của mình
vào NH, trong khi một bộ phận khác có cơ hội kinh doanh nhưng không có
vốn họ sẽ đến NH để đề nghị NH cung cấp vốn cho họ dưới dạng những
khoản vay mượn NH, dĩ nhiên, so với vay trực tiếp lẫn nhau thì vay mượn
thông qua NH đòi hỏi tính pháp lý cao hơn. Như vậy hoạt động HĐV từ dân
cư của NHTM đem lại lợi ích cho tất cả moi người và cho chính bản thân NH.
1.1.3 Các hình thức huy động vốn từ dân cư của NHTM
1.1.3.1. Nguồn tiền gửi
khi nguời vay lại e ngại vay ngoại tệ. Chính vì vậy, nhiều NH áp dụng phân
biệt lãi suất cho nội tệ và ngoại tệ theo hướng lãi suất của ngoại tệ thấp hơn
lãi suất nội tệ.
c. Theo phương thức trả gốc và lãi
• Tiết kiệm trả lãi sau: Là hình thức tiết kiệm trả lãi khi đáo hạn. Vào
thời điểm đó nếu KH không đến rút vốn và lãi thì tiền lãi được nhập vào vốn
và coi như người gửi kỳ hạn tiếp theo.
• Tiết kiệm trả lãi trước: Là hình thức tiết kiệm trả lãi ngay khi KH gửi
tiền. Khi đến hạn KH sẽ được lĩnh phần gốc đúng như số tiền ghi trên thẻ
hoặc sổ tiết kiệm. Nếu KH yêu cầu rút gốc trước hạn thì sẽ giải quyết theo
quy định của NH.
• Tiết kiệm trả lãi định kỳ: Là hình thức tiết kiệm trả lãi theo từng kỳ
hạn mà KH và NH đã thoả thuận. Đến kỳ tính lãi, KH có thể rút phần lãi của
11
kỳ đã đăng ký vào bất kỳ ngày làm việc nào của NH. Nếu KH không lĩnh lãi
theo kỳ hạn đã đăng ký thì NH chỉ thực hiện sao kê tính lãi, hết kỳ tính lãi
cuối cùng thì số lãi còn chưa lĩnh được nhập vào gốc.
d. Theo phương thức nộp gốc
• Tiết kiệm gửi một lần: Là loại hình tiết kiệm mà KH chỉ gửi tiền vào
NH một lần và từ thời điểm đó đến khi đáo hạn. Với hình thức này NH không
tốn nhiều chi phí quản lý do số dư tài khoản của KH không biến động. Chính
vì vây, mức lãi suất của loại tiền gửi này cao.
• Tiết kiệm gửi nhiều lần: Tiết kiệm gửi nhiều lần hay tiết kiệm gửi góp
là hình thức tiết kiệm mà định kỳ đã đăng ký với NH, KH gửi vào NH một số
tiền, số tiền gửi từng lần có thể là cố định hoặc thay đổi theo khả năng của
KH. Lãi suất của loại tiền này thấp hơn lãi suất tiết kiệm thông thường và
ngoài việc phụ thuộc vào kỳ hạn gửi tiền thì lãi suất tiết kiệm gửi góp còn
nên được thị trường ưa thích hơn.
Trái phiếu: đây là hình thức huy động nợ dài hạn của NH để chuẩn bị
cho những dự án cụ thể có vốn đầu tư lớn nên lãi suất cao hơn lãi suất của
kỳ phiếu.
1.1.3.3. Nguồn khác
Huy động dưới các hình thức khác chiếm một tỷ lệ không đáng kể trong
tổng nguồn vốn huy động được.
1.2. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ DÂN CƯ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Yêu cầu đối với công tác Quản lý hoạt động huy động vốn từ dân
cư của NHTM
Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính trung gian, kinh doanh tiền tệ
dựa vào nguồn vốn vay mượn. Để có nguồn vốn kinh doanh, các ngân hàng
thương mại bán các quyền sử dụng vốn tiền gửi cho các cá nhân, doanh
nghiệp và các tổ chức kinh tế khác. Ngoài ra nếu xét ở góc độ chi phí, nghiệp
vụ vay mượn vốn kinh doanh làm phát sinh, chi phí lớn nhất trong số các
khoản mục chi phí hoạt động của ngân hàng và do đó cũng ảnh hưởng sâu sắc
13
đến thu nhập ròng của ngân hàng. Chính vì vậy, quản lý hoạt động huy động
vốn, đặc biệt là những hoạt động huy động từ dân cư, nhằm đảm bảo ngân
hàng luôn có đủ nguồn vốn duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh ở
mức độ chi phí có thể đem lại lợi nhuận tối ưu cho ngân hàng có tầm quan
trọng đặc biệt trong toàn bộ quá trình quản trị tài chính ngân hàng. Vì vậy mà
quản lý hoạt động huy vốn từ dân cư luôn đặt ra một số yêu cầu cơ bản như:
+ Tính ổn định của nguồn vốn huy động từ dân cư
Vì những nguồn vốn huy động có kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng cao
trong tổng nguồn vốn huy động từ dân cư nên hoạt động huy động vốn của
động, xác định những yếu tố cần thiết để thực hiện kế hoạch hướng tới hoàn
thiện mục tiêu. Trên cơ sở đó, lập kế hoạch quản lý huy động vốn của NHTM
bao gồm các yếu tè liên quan tới huy động vốn: lượng vốn cần huy động, cơ
cấu nguồn vốn, lãi suất,…và đánh giá đúng khả năng của các nguồn lực để
huy động vốn đạt được hiệu quả cao. Để đảm bảo duy trì mức tăng trưởng,
phát triển hợp lý, kế hoạch quản lý huy động vốn được xem xét dùa trên cả
mục tiêu sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán. Quy trình lập kế
hoạch bao gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo. Đây là bước đầu tiên của quá trình lập kế
hoạch. Nhà lập kế hoạch cần phải nghiên cứu điều kiện môi trường, yếu tố
ảnh hưởng, tác động đến quy trình huy động vốn, thế mạnh của các nguồn lực
liên quan thúc đẩy hiệu quả quản lý…từ đó đưa ra được dự báo về kết quả, rủi
ro, ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh…
Bước 2: Xác định các mục tiêu. Xuất phát điểm từ mục tiêu chung, mục
tiêu gia tăng giá trị của NHTM, các bộ phận, nghiệp vụ nằm trong hệ thống
NHTM đều thiết lập mục tiêu riêng, mục tiêu nhỏ cho mỗi loại hoạt động.
Các mục tiêu được xác định đòi hỏi phảI rõ ràng, có thể đo lường và mang
tính khả thi cao. Mục tiêu của quản lý huy động vốn được xác định cụ thể nh
lượng vốn huy động theo từng thời kỳ, cơ cấu nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng
vốn, phương án huy động, chính sách lãi suất…
Bước 3: Phát triển các tiền đề. Đó là giả thiết các phương thức hành
động hiệu quả. Các giả thiết này được xây dùng trên các yếu tó có sẵn hoặc
15
cũng có thể là những giả thiết đưa ra dùa trên ý tưởng, xu hướng phát triển
của huy động vốn.
Bước 4: Xây dựng các phương án. Sử dụng và kết hợp các tiền đề, tìm
và nghiên cứu những phương án hành động có khả thi. Đó là những cách
• Kiểm tra:
Đây là khâu cuối cùng trong quy trình quản lý nói chung và quản lý huy
động vốn nói riêng nhằm đánh giá đúng kết quả đạt được( phương thức huy
động, cơ chế – chính sách điều tiết vốn huy động, lãI suất…), chỉ ra những ưu
– nhược điểm trong quá trình thực hiện để có biện pháp khắc phục những
thiếu sót, đảm bảo hoạt động đúng hướng
1.2.3
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động huy động vốn từ dân cư
của NHTM
Để có được nhận định chính xác và toàn diện về huy động vốn từ dân cư
của một NHTM, điều không thể thiếu là đưa ra những tiêu chí đánh giá hoạt
động này. Khi xem xét hiệu qủa huy động vốn, chúng ta có thể đánh giá dựa
trên các nhóm chỉ tiêu chính sau.
+ Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động từ dân cư.
Vấn đề đầu tiên được quan tâm đến khi xem xét khả năng huy động vốn
của một NHTM chính là quy mô vốn Ngân hàng đó huy động được. Bên cạnh
việc đánh giá quy mô tổng vốn của Ngân hàng, sự xem xét chi tiết quy mô
từng loại vốn, cũng rất cần thiết.
Các khoản mục được tính đến khi xác định quy mô nguồn vốn huy động
từ dân cư bao gồm:
- Vốn từ tiền gửi dân cư
- Vốn huy động từ phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
- Vốn huy động từ nguồn khác
Quy mô nguồn vốn huy động từ dân cư là một trong những tiêu chí quan
trọng để đánh giá khả năng huy động vốn của một NHTM. Quy mô nguồn
17
Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá khả năng huy động
vốn của NHTM là cơ cấu vốn. Cơ cấu vốn được phản ánh thông qua tỷ trọng
18
của từng loại vốn trong tổng vốn của Ngân hàng. Quy mô của loại vốn i được
sử dụng để tính tỷ trọng của nó trong tổng vốn huy động.
Tỷ trọng của loại vốn i =
Quy mô của loại vốn i
Tổng vốn huy động
Việc tính toán tỷ trọng vốn nợ tương đối phức tạp. Nó có thể được thực
hiện dựa trên việc sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại vốn: theo đối
tượng huy động, theo kỳ hạn, theo tính chất hay theo loại tiền. Theo mỗi khía
cạnh, những phân tích, đánh giá được đưa ra sẽ phản ánh một cách đầy dủ
hơn khả năng huy động vốn của NHTM.
Tỷ trọng loại vốn nào cao phản ánh ưu thế của Ngân hàng trong việc huy
động loại vốn đó. Mặt khác, nó cũng cho thấy sự chú trọng của Ngân hàng
vào những hình thức huy động nhất định. Qua đó, người ta có thể nhận thấy
chính sách huy động vốn của Ngân hàng và đánh giá được Ngân hàng có đạt
được mục tiêu trong trường hợp thực hiện thay đổi cơ cấu vốn hay không.
+ Chi phí huy động
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn chủ sở hữu
của các ngân hàng thường không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng, do vậy
ngân hàng phải huy động vốn để sử dụng với một chi phí nhất định. Do chi
phí huy động vốn tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
nên khi xét hiệu quả huy động vốn, ta phải xét đến chi phí huy động vốn. Chi
phí huy động vốn được tính như sau: