1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bài Luận văn này, học viên đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình chỉ bảo của Quý Thầy Cô, bạn bè và tập thể cán bộ nhân viên BIDV chi nhánh
Thanh Hóa.
Học viên xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo PGS.TS
Phan Thị Thu Hà, người hướng dẫn khoa học của Luận văn, đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ học viên về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành bài Luận văn này.
Học viên xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các phòng ban tại
BIDV Thanh Hóa, Phòng Tổng hợp - Chi cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, Sở Công
thương tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh
Hóa đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện Luận văn.
Bên cạnh sự hợp tác giúp đỡ trong công việc học viên không thể quên sự động
viên của gia đình và bạn bè trong quá trình học tập và nghiên cứu thực tế.
Và sau cùng, để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép học viên gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô trường Đại học Thương Mại trong thời gian qua đã
truyền đạt cho học viện những kiến thức quý báu.
Dù đã cố gắng nhưng trình độ bản thân còn hạn chế, trong báo cáo của học viên
sẽ không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các thầy, cô giáo, các bạn đóng góp ý kiến để
nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan tất cả nội dung của bài Luận văn này hoàn toàn được hình
thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân em, dưới sự hướng dẫn
khoa học của PGS. TS Phan Thị Thu Hà.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính xác và chưa từng
Cán bộ tín dụng
ĐVT
:
Đơn vị tính
GTCG
:
Giấy tờ có giá
HĐV
:
Huy động vốn
KHCN
:
Khách hàng cá nhân
NH
:
Tổ chức kinh tế xã hội
RRTD
:
Rủi ro tín dụng
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Vốn huy động của BIDV chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012 -2014
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng của BIDV chi nhánh Thanh Hóa
(2012 – 2014)
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chủa BIDV chi nhánh Thanh Hóa
giai đoạn 2012 – 2014)
Bảng 2.4: Số lượng khách hàng mới của BIDV chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay KHCN và tỷ trọng cho vay theo đối tượng khách hàng của
BIDV chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn cho vay KHCN tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh
Hóa năm 2012 – 2014
Bảng 2.7: Nợ xấu cho vay KHCN của BIDV chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012
-2014....................................................................................................................................
Bảng 2.8. Dự phòng rủi ro cho vay KHCN của BIDV chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn
2012 - 2014
Bảng 2.9: Thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN của BIDV Thanh Hóa giai đoạn
2012 – 2014
Bảng 2.10. Thị phần tín dụng của BIDV chi nhánh Thanh Hóa trên địa bàn giai đoạn
2012 – 2014
trọng đến cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) mà chưa quan tâm đến cho vay
khách hàng cá nhân (KHCN).
Từ thực tế cho thấy, khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty,
các doanh nghiệp cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh mà các cá nhân cũng có
nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn. Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống ngày càng
được nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong việc “ăn no, mặc ấm” mà đã
dần chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” và còn rất nhiều nhu cầu khác cần được đáp ứng
ngay. Mặt khác hiện nay, khi nền kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn, các doanh
nghiệp hấp thụ vốn có phần chậm chạp, thì tín dụng cá nhân đặc biệt là cho vay KHCN
lại được nhiều NH quan tâm, thậm chí là một trong những mũi nhọn tăng trưởng và xu
hướng của lĩnh vực này sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới.
Sau 7 năm thành lập và hoạt động, BIDV chi nhánh Thanh Hóa luôn khẳng
định được vị thế của một NH thương mại quốc doanh (TMQD) lớn trên địa bàn Thanh
Hóa. Quy mô hoạt động ngày càng mở rộng, chất lượng hoạt động phần nào được
nâng lên. Thị phần hoạt động được xếp vị trí thứ 3 trên địa bàn (sau NH Công thương,
Ngân hàng Nông nghiệp). Trước những khó khăn của nền kinh tế và của ngành NH,
thì BIDV chi nhánh Thanh Hóa cũng không ngoại lệ, chi nhánh cũng đã quan tâm và
chú trọng đến lĩnh vực bán lẻ. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, hoạt động cho vay
KHCN của BIDV cũng chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của nó. Để phát triển
hơn nữa hoạt động cho vay KHCN trong thời gian tới, có thể khẳng định vị trí của
mình trong lĩnh vực NH, thì NH cần phải có những giải pháp phù hợp. Chính vì vậy
tôi chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của BIDV – chi
nhánh Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
8
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây cũng có nhiều công trình nghiên cứu
trên các khía cạnh và phạm vi khác nhau về phát triển hoạt động cho vay KHCN. Có
- Mục đích nghiên cứu của đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động cho
vay KHCN của BIDV chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012 – 2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN của
BIDV chi nhánh Thanh Hóa.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài có sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp
thống kê, phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp để thực hiện
nghiên cứu.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay KHCN của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu: BIDV chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2014
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
được kết cấu gồm 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa
10
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
quỹ tín dụng nhân dân”. NH là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả
các hoạt động NH theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động
của NH. Vốn được NH huy động dưới nhiều hình thức khác nhau như huy động dưới
hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá. Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy
động được, NH tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các
mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương và cả nước. Nghiệp vụ huy động vốn của
NH ngày càng mở rộng, tạo uy tín của NH ngày càng cao, các ngân hàng chủ động
trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và
các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho NH. Do đó các NHTM phải căn cứ vào
chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước và của địa phương, để từ đó đưa ra
các loại hình huy động vốn phù hợp nhất là các nguồn vốn trung và dài hạn.
1.1.2.2
Hoạt động sử dụng vốn
- Hoạt động cho vay: Đây là hoạt động NHTM sử dụng số vốn huy động được
để thực hiện cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu của các khách hàng khác nhau trong nền
kinh tế như: nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện các
dự án đầu tư hoặc để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn trong thanh toán của các tổ chức
kinh tế, cá nhân. Khi thực hiện hoạt động này NH phải đảm bảo thu hồi đủ vốn và lãi.
Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã huy động được số tiền tạm thời chưa sử
dụng của các chủ thể trong nền kinh tế và sử dụng số tiền để cho vay trong nền kinh tế.
- Hoạt động đầu tư: NHTM sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình đầu
tư kiếm lời. NHTM có thể đầu tư dưới các hình thức: tham gia góp vốn, liên doanh,
thành lập các công ty nhằm thực hiện sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ cho xã
hội; đầu tư tài chính; và các hoạt động khác như: cho thuê tài chính; đóng vai trò môi
yêu cầu của khách hàng và cho khách hàng thuê. Có hai hình thức cho thuê chủ yếu là
cho thuê hoạt đông và cho thuê tài chính.
Môi giới đầu tư chứng khoán: đây là một mảng dịch vụ mà các NH có thể tiến
hành để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng. Hiện nay, dịch vụ này thường được các
NH thành lập riêng ra các Công ty chứng khoản để tăng tính chuyên nghiệp của hoạt
động môi giới đầu tư chứng khoán….
Nhìn chung, trong tất cả các hoạt động cơ bản của các NHTM thì hoạt động tín
dụng được đánh giá là hoạt động quan trọng nhất, bởi hoạt động này thường chiếm
60% - 70% danh mục tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM.
13
1.1.3 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHTM. Hoạt động cho
vay của NHTM phải an toàn, hiệu quả thì NHTM mới tồn tại và phát triển. Muốn vậy
các khâu của hoạt động cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định và thực hiện
trôi chảy để NHTM thu hồi được vốn và lãi khi kết thúc thời hạn cho vay.
1.1.3.1 Khái niệm về cho vay
Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
(NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay về với
lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Khái niệm theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Cho vay là hình thức cấp
tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Phân biệt tín dụng và cho vay: Bất kỳ sự chuyển giao quyền sử dụng tạm thời
(có hoàn trả) về tài sản đều phản ánh quan hệ tín dụng; mối quan hệ tín dụng này lại
được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính.
Như vậy, nội dụng tín dụng là rộng hơn nội dung cho vay, tuy nhiên trong hoạt động
• Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay
vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
• Phân loại theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
• Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả
năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào
1.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân
Hiện nay cùng với xu thế phát triển và cạnh tranh, các NH đều nghiên cứu đưa
ra nhiều hình thức cho vay nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó đa
dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng trưởng lợi nhuận, phân tán rủi ro
và đứng vững trong cạnh tranh. Đối với KHCN, NH cũng cung cấp rất nhiều loại hình
15
tín dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Về cơ bản, các tiêu chí để
phân loại cho vay KHCN cũng giống các tiêu chí để phân loại cho vay chung. Có thể
+ Tài sản khác thuộc sở hữu của khách hàng/bên thứ ba.
- Thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện
- Được tư vấn bởi đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, nhiệt tình.
Điều kiện áp dụng:
- Đối tượng khách hàng: Cá nhân người Việt Nam/nước ngoài; Hộ gia đình
- Sinh sống thường xuyên/ làm việc trên cùng địa bàn Chi nhánh cho vay
- Khách hàng đứng tên sở hữu xe ô tô mua.
- Có thu nhập ổn định/phương án kinh doanh khả thi đảm bảo khả năng trả nợ.
- Có tài sản bảo đảm cho khoản vay phù hợp với các quy định của BIDV.
Hồ sơ yêu cầu:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của BIDV).
- Bản sao CMTND/Hộ chiếu/giấy tờ tương đương và sổ hộ khẩu thường trú/tạm trú.
- Giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Tài liệu liên quan đến xe vay mua (Hợp đồng, hóa đơn,...).
- Tài liệu chứng minh nguồn trả nợ (Hợp đồng lao động, bảng lương, …)
- Tài liệu liên quan đến tài sản bảo đảm.
- Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).
c. Cho vay du học
Cho vay du học là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu
hỗ trợ tài chính để làm thủ tục chứng minh tài chính xin xét cấp Visa và/hoặc thanh
toán học phí cùng các chi phí phát sinh trong thời gian du học
Lợi ích dành cho khách hàng:
- Lãi suất cạnh tranh.
- Được ưu đãi lãi suất và các khoản phí liên quan theo các chương trình ưu đãi
của BIDV trong từng thời kỳ.
- Mức cho vay cao (tối đa 100% nhu cầu chứng minh tài chính, tối đa 80% tổng
chi phí du học).
- Thời gian cho vay dài:
+) Mục đích vay hỗ trợ chi phí du học: Tối đa 10 năm.
của BIDV sẽ đáp ứng những nhu cầu ấy cho bạn.
Lợi ích và đặc điểm
- Thủ tục vay đơn giản, không cần tài sản bảo đảm
18
- Số tiền được vay tối đa lên tới 01 tỷ đồng đối với vay theo món và 500 triệu
đồng theo phương thức thấu chi
- Thời gian vay linh hoạt đến 84 tháng
- Thời gian xử lý khoản vay nhanh chóng
Điều kiện vay vốn
- Sinh sống hoặc làm việc thường xuyên: Tại tỉnh/thành phố Chi nhánh BIDV
cho vay hoặc địa bàn giáp ranh tỉnh/thành phố Chi nhánh cho vay.
- Có thu nhập thường xuyên, ổn định và đảm bảo khả năng trả nợ trong suốt
thời gian vay.
- Có mục đích vay phù hợp
Tài sản bảo đảm
- Bất động sản là nhà ở/đất ở/đất ở có xen kẽ các loại đất khác trong cùng một
thửa đất, cùng một giấy CNQSD đất và đã được cấp giấy chứng nhận Quyền sở
hữu/quyền sử dụng hợp pháp.
- Bất động sản thuộc sở hữu của: khách hàng vay, vợ/chồng của khách hàng vay,
bố/mẹ/con/anh/chị/em ruột của khách hàng vay hoặc của vợ/chồng khách hàng vay.
Hồ sơ vay vốn
- Đơn đề nghị vay vốn (theo mẫu BIDV)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập (hợp đồng lao động, bảng lương…)
- Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay. (Cung cấp sau khi sử dụng vốn).
e. Cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm
Cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm là sản phẩm tín dụng không yêu
có giá trị tương đương như Quyết định điều động công tác, Quyết định chuyển ngạch
công chức,...);
- Sao kê tài khoản trả lương tối thiểu 3 tháng gần nhất, Bảng lương (đối với
khách hàng không trả lương qua BIDV).
f. Cho vay mua nhà
Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở là sản phẩm BIDV tài trợ vốn để mua nhà ở, đất
ở, xây dựng nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở.
Lợi ích dành cho khách hàng:
- Thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện
- Được tư vấn bởi đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, nhiệt tình
- Lãi suất cạnh tranh, lãi tính trên dư nợ giảm dần
- Mức cho vay có thể lên đến 100% giá trị tài sản bảo đảm
- Thời hạn cho vay tối đa lên đến 20 năm.
20
- Phương thức trả nợ linh hoạt:
- Trả (gốc + lãi) định kỳ hàng tháng
- Trả gốc định kỳ, lãi trả hàng tháng
- Bảo đảm tiền vay: tài sản hình thành từ vốn vay, hoặc tài sản bảo đảm khác
của khách hàng hoặc của bên thứ ba, hoặc kết hợp các hình thức bảo đảm.
Điều kiện đăng ký vay Mua Nhà tại BIDV:
- Sinh sống/thường xuyên làm việc trên cùng địa bàn Chi nhánh cho vay hoặc
địa bàn lân cận các Chi nhánh cho vay;
- Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ
- Có tài sản bảo đảm phù hợp với các quy định của BIDV
Hồ sơ đăng ký vay mua nhà tại BIDV:
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ vay theo mẫu của BIDV.
- CMTND của khách hàng, Sổ hộ khẩu/Sổ tạm trú.
Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật
tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. Nhìn chung, quy trình
cho vay có thể phân ra làm 5 bước cơ bản sau: lập hồ sơ cho vay; thẩm định cho vay;
quyết định cho vay; giải ngân; giám sát, thu nợ và thanh lý khoản cho vay.
Bước 1: Lập hồ sơ cho vay
Đây là giai đoạn tạo nguồn thông tin khởi đầu cho giao dịch của khách hàng với
NH, hình thành cơ sở pháp lý ban đầu cho quan hệ tín dụng sau này. Xét về mặt thủ
tục hành chính, đây là giai đoạn hình thành các giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng
thực sự có nhu cầu về vốn cho vay, cũng như chứng minh được tính hợp pháp về nhân
thân khách hàng và tính tự nguyện xin cấp tín dụng của khách hàng.
Bước 2: Thẩm định cho vay
- Phương pháp phân tích 6C: phương pháp này nghiên cứu 6 tiêu chí của người xin
vay, bao gồm: tư cách (Character), năng lực (Capacity), thu nhập (Cash), bảo đảm
(Collateral), điều kiện (Conditions) và kiểm soát (Control). Tất cả các tiêu chí này đều
phải được đánh giá tốt, thì khoản vay mới được xem là khả thi.
+ Tư cách người vay (Character): cán bộ tín dụng phải chắc chắn tin rằng
người xin vay có mục đích cho vay rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến
hạn. Nếu cán bộ tín dụng không biết chính xác tại sao khách hàng lại đến xin vay tiền,
thì phải làm rõ mục đích xin vay là gì.
+ Năng lực pháp lý của người vay (Capacity): đối với KHCN, thì cá nhân đó
phải có: (i) năng lực pháp luật dân sự, nghĩa là phải có quyền và nghĩa vụ dân sự theo
22
pháp luật; (ii) năng lực hành vi dân sự, tức khả năng của cá nhân bằng hành vi của
mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người vay phải có đủ năng lực hành vi và
năng lực pháp lý để kí kết hợp đồng tín dụng.
tín dụng.
- Phương pháp điểm số tín dụng: đây là phương pháp được nhiều NH sử dụng để xử lý
các đơn xin vay của các KHCN. Yêu cầu tín dụng của khách hàng được xử lý bằng hệ
thống cho điểm tự động. Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng được sử
dụng trong mô hình này bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người
phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoản cá nhân, thời
gian công tác. Nhờ mô hình này việc phân tích các khách hàng gồm nhiều yếu tố được
đơn giản hóa chỉ còn một yếu tố - điểm tín dụng của khách hàng. Mô hình điểm số tín
dụng thường dùng từ 7 đến 12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 đến 10.
Phương pháp hệ thống điểm số dựa trên giả định rằng, khi các yếu tố trong hệ thống giống
nhau, nếu các yếu tố này phản ánh chính xác các khoản tín dụng là tốt hay xấu trong quá
khứ thì cũng sẽ tiếp tục có khả năng như vậy trong tương lai với mức sai số có thể chấp
nhận được. Tuy nhiên, khi môi trường kinh tế xã hội có những biến động lớn ảnh hưởng
đến các yếu tố tín dụng được xem xét trong hệ thống điểm số thì rõ ràng giả định trên
không còn phù hợp nữa. Một mô hình điểm số không linh hoạt có thể đe dọa đến chương
trình tín dụng của NH, bỏ sót những khách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của cộng
đồng vào dịch vụ NH. Vì vậy, các NH phải thường xuyên tái xét, bổ sung và sửa đổi hệ
thống điểm số mà mình đang sử dụng.
Các NH có thể kết hợp cả 2 phương pháp phán đoán (6C và CAMPARI) và
phương pháp điểm số để thẩm định KHCN.
Bước 3: Quyết định cho vay
Sau khi thẩm định cho vay, NH phải ra quyết định cho vay – chấp nhận hay từ
chối cho vay. Đây là khâu đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng cả đến khách hàng và uy tín
của NH. Ngoài các thông tin được cung cấp trong tờ trình thẩm định mà cán bộ tín
dụng đã thu thập ở giai đoạn trước, người ra quyết định cho vay còn phải dựa vào các
cơ sở sau: thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan có liên quan; chính sách cho
24
25
khách hàng sẽ kết thúc. Tuy nhiên bên cạnh các khoản cho vay an toàn, vẫn tồn tại
các khoản cho vay mà đến thời điểm hoàn trả khách hàng không trả được nợ. NH
phải tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra quyết định mới: có nên cơ cấu lại thời hạn nợ
hay bán tài sản đảm bảo để bù đắp rủi ro.
Tóm lại, quy trình cho vay cần được xây dựng sao cho phù hợp với các quy
định của pháp luật, với đặc điểm riêng của từng NH, và với từng loại cho vay. Quy
trình cho vay phải đảm bảo để NH có đủ các thông tin cần thiết nhưng không gây
phiền hà cho khách hàng. Một quy trình cho vay được xây dựng hợp lý sẽ làm tăng
hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH.
1.2.4 Tổ chức bộ máy cho vay khách hàng cá nhân
Phòng KHCN gồm: trưởng phòng, phó phòng và các nhân viên. Đây là phòng
có chức năng trực tiếp giao dịch với các khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng
VNĐ & Ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến huy động vốn, tín dụng, quản
lý các sản phẩm tín dụng. Trực tiếp quảng cáo tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân. Công việc cụ thể của phòng là:
- Tham mưu giúp Ban điều hành trong chỉ đạo điều hành và định hướng hoạt
động Marketing sản phẩm cá nhân của ngân hàng một cách có hiệu quả. Tham mưu
giúp BĐH ban hành các văn bản chế độ hoạt động Marketing sản phẩm cá nhân.
- Xây dựng kế hoạch về hoạt động Marketing sản phẩm cá nhân trong hệ thống
- Tìm kiếm và phát triển khách hàng thông qua công tác tiếp thị
- Thực hiện nghiệp vụ cho vay theo đúng thể lệ và quy trình cho vay của ngân
hàng Nhà nước và của hội sở
- Tổ chức theo dõi nợ vay, thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay và tài
sản cầm cố thế chấp của KHCN.
- Đôn đốc thu hồi nợ và có biện pháp xử lý nợ quá hạn kịp thời