Thực trạng và giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện phù yên, tỉnh sơn la - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THƯỜNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THƯỜNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan


luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy, Cô và
bạn bè. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.

Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thường


3

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH VỄ VÀ BIỂU ĐỒ....................................................................vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN.........................................................................................x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.........................................................................................................24
2.1. Đặc điểm địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La ..................................................24
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................24
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................27
2.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phù Yên....................................................29
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................30
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................31


5

2.3.1. Phương pháp tiếp cận .....................................................................................31
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu..........................................................................31
2.3.3. Phương pháp phân tích....................................................................................32
2.3.4. Phương pháp tổng hợp tài liệu ........................................................................33
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu………………………………………………………… .33
2.4.1.Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực tài chính……………………………………… ..33
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu về nguồn vật lực …………..……………………………… ....33
2.4.3.Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực………………………………………… ....33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................35
3.1. Thực trạng nông thôn trên địa bàn huyện Phù Yên ...........................................35
3.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống ....................40
3.3. Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn
mới tại huyện Phù Yên, tinh Sơn La
.........................................................................47
3.3.1. Huy động và sử dụng nguồn lực tài chính……………………………….. ....47
3.3.2. Huy động và sử dụng nguồn lực đất đai…………………………………. ....63
3.3.3. Huy động và sử dụng nguồn nhân lực……………………………………. ...63
3.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng trong

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

HTX

: Hợp tác xã

KT-XH

: Kinh tế xã hội

MTQG

: Mục tiêu quốc gia

NN&PTNT

: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NTM

: Nông thôn mới

PTNT

: Phát triển nông thôn

TTCN


Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Phù Yên ................................................................36
Bảng 3.2: Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp huyện Phù Yên ............................38
Bảng 3.3: Diện tích các loại cây trồng huyện Phù Yên ...........................................38
Bảng 3.4: Số lượng gia súc, gia cầm huyện Phù Yên ..............................................38
Bảng 3.5: Dân số trung bình phân theo giới tính, phân theo thành thị, nông thôn. 39
Bảng 3.6: Kết cấu hạ tầng, dịch vụ của các xã, thị trấn trên địa bàn ........................42
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả rà soát các tiêu chí NTM huyện Phù Yên ...................46
Bảng 3.8: Quy định về vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình NTM

47

Bảng 3.9: Kế hoạch tài chính cho việc thực hiện chương trình NTM của huyện Phù
Yên năm 2015 - 2017……………………………………………………………...47
Bảng 3.10: Kế hoạch tài chính thực hiện NTM của 3 xã nghiên cứu ……………..48
Bảng 3.11: Điều kiện kinh tế, thực trạng nông thôn mới của 3 xã nghiên cứu.........52
Bảng 3.12: So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn ngân sách cho xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ở 3 xã nghiên cứu năm 2015 - 2017 ………………53
Bảng 3.13: Tỷ lệ vốn ngân sách huy động cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
mới tại 3 xã nghiên cứu 2015 - 2017 ......................................................................53
Bảng 3.14: Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện các mô hình phát triển sản
xuất thuộc chương trình nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu ……………………...54
Bảng 3.15: Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện chương trình xây dựng
NTM của huyện Phù Yên giai đoạn 2015 - 2017 của huyện Phù Yên…………….55
Bảng 3.16: Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên …………………………………56
Bảng 3.17: So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn của dân cho xây
dựng nông thôn mới ở 3 xã nghiên cứu……………………………………………57
Bảng 3.18: Kết quả huy động vốn đối ứng của nhân dân cho xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu ………………………………………………...58


Hình 2.1: Khung phân tích của đề tài............................................................. 34
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp trên địa bàn huyện Phù Yên
năm 2017……………………………………………………………………… 37


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. Mục đích nghiên cứu
- Tổng quan một số lý luận về

nguồn lực cộng đồng; tìm hiểu một số

kinh nghiệm trong nước và quốc tế về huy động sự tham gia của cộng đồng trong
phát triển nông thôn .

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực cộng đồng
cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
2. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng việc huy động nguồn lực cộng đồng trong quá trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức liên quan đến
việc huy động nguồn lực cộng đồng trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại
huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Một số giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong quá trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp tiếp cận
3.2. Phương pháp thu thập số liệu

nét nhất sự tham gia của cộng đồng cho xây dựng cơ sở hạ tầng ( đường giao thông
nông thôn ).
- Về hoạt động tổ chức, phát triển kinh tế, huy động sự tham gia của cộng
đồng cần tạo thành phong trào, có mô hình điểm, xây dựng các hình thức hợp tác có
hiệu quả.


- Về cơ chế chính sách, mặc dù đã có nhiều văn bản quy định về sự tham gia
của người dân nhưng chưa đầy đủ và chưa cụ thể. Ngay cả trong chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới, Thông tư liên tịch số 26 cũng chỉ nêu ra một số
hoạt động cần lấy ý kiến của người dân, chưa nêu rõ quy trình thực hiện. Cơ chế
huy động vốn cũng chưa được ban hành.
5. Kết luận
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu trong luận văn này khẳng định lại việc huy
động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới là đặc biệt quan
trọng, có tính quyết định cho sự thành công đối với xây dựng nông thôn mới ở
mỗi xã, mỗi địa phương.
Những bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế cũng cho thấy nếu phát
huy tốt nguồn lực từ cộng đồng thì mới thực hiện được mục tiêu của xây dựng nông
thôn mới.
5.1. Về nguồn lực tài chính
Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho xây dựng
nông thôn mới cho thấy: nguồn vốn còn thấp so với nhu cầu thực tế, quá trình phân
bổ vốn còn chậm, định mức hỗ trợ của vốn ngân sách còn thấp so với nhu cầu thực
tế.
5.2 Nguồn lực đất đai
Diện tích đất đã huy động cho xây dựng nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu
đạt 80,32% so với kế hoạch đề ra; số hộ tham gia hiến đất cho xây dựng nông thôn
mới tại 3 xã nghiên cứu đạt 79,06% so với kế hoạch đề ra.
5.3. Nguồn nhân lực

hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X đã ban hành Nghị quyết
số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhấn mạnh:
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong những năm vừa qua, nông thôn
nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực: hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu
tư nâng cấp và xây dựng mới. Đời sống vật chất và tinh thần của nông dân ở hầu hết
các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện. Chính quyền cơ sở từng bước được kiện
toàn, cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tích cực. Nhiều chính sách xã hội
được Nhà nước quan tâm thực hiện và đạt được những kết quả khả quan góp phần ổn
định chính trị, giải quyết được cơ bản vấn đề an sinh xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển
của nông thôn còn một số tồn tại, đó là: kiến trúc, văn hóa, xã hội, môi trường... phần
lớn còn tự phát, thiếu định hướng; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản
xuất trong nông thôn còn chậm; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trong nông
thôn chiếm tỷ trọng thấp; nông nghiệp phát triển chưa thật sự bền vững; năng suất lao
động thấp; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu sản xuất
và đời sống; chất lượng giáo dục, y tế phát triển chưa tương xứng trước yêu cầu đổi
mới; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo còn thấp, nông dân còn thiếu việc làm và
thu nhập chưa ổn định; tỷ lệ nghèo còn ở mức cao, nhất là ở vùng sâu vùng xa”.
Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg,
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng


2

bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường
sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của


nước, chưa tích cực, chủ động phát huy nội lực, phát huy vai trò chủ thể của người dân
và cộng đồng dân cư. Bộ máy tổ chức thực hiện, triển khai Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện, xã đều hoạt động theo chế độ kiêm
nhiệm nên hiệu quả hoạt động còn hạn chế.
Quá trình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, nhiều xã trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình huy động và
sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Điều này đã làm ảnh hưởng tới
việc hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở huyện Phù Yên và Chương trình
mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới của tỉnh Sơn La.
Để hiểu rõ hơn về thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng
nông thôn mới ở huyện Phù Yên đã được triển khai như thế nào? Các nguồn lực sau
khi được huy động có thật sự được sử dụng một cách có hiệu quả? Việc huy động và
sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới của các địa phương trong
huyện chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cần có giải pháp gì góp phần nâng
cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông
thôn mới ở huyện Phù Yên thời gian tới? Xuất phát từ thực tế đó tôi lựa chọn đề tài
“Thực trạng và giải pháp Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông
thôn mới tại huyện Phù Yên - Tỉnh Sơn La” để làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng việc huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng trong xây
dựng nông thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La thời gian qua.

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực cộng đồng cho
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất một số giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây
dựng nông thôn mới tại huyện Phù Yên tỉnh Sơn La thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên

nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được
nâng cao, có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống nông dân, nông thôn cả hiện tại và
tương lai. Vì thế, đòi hỏi phải được tích cực nghiên cứu, đánh giá thực tiễn triển khai
bước đầu để hiểu được nội dung, phương pháp, cách làm; phương pháp huy động
nguồn lực, các cơ chế chính sách trong xây dựng nông thôn mới, nghĩa vụ và trách
nhiệm của mỗi người dân, phát huy nội lực của cộng đồng, xóa bỏ tư tưởng ỷ lại, trông
chờ vào Nhà nước và đúc rút các bài học kinh nghiệm cho giai đoạn tiếp theo.


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng
1.1.1. Cộng đồng và nguồn lực cộng đồng
1.1.1.1. Cộng đồng
Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng có nhiều tuyến nghĩa khác nhau,
đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như:
Xã hội học, Dân tộc học, Y học...Khái niệm cộng đồng thường dùng để chỉ nhiều
đối tượng có những đặc điểm tương đối khác nhau về quy mô và đặc tính xã hội. Ý
nghĩa rộng nhất của cộng đồng là tập hợp người với các liên minh rộng lớn như
toàn thế giới (cộng đồng thế giới), một châu lục (cộng đồng Châu Á, cộng đồng
Châu Âu....), một khu vực (cộng đồng Asean), cộng đồng còn được áp dụng để chỉ
một kiểu xã hội, căn cứ vào những đặc tính tương đồng về sắc tộc, chủng tộc hay
tôn giáo (cộng đồng người Do Thái, cộng đồng người da đen tại Hoa Kỳ....). Nhỏ
hơn nữa, cộng đồng được dùng khi gọi tên các đơn vị như làng/thôn, xã, huyện...
những người chung về lý tưởng xã hội, lứa tuổi, giới tính, thân phận xã hội...
Ở Việt Nam, có nhiều tài liệu đưa ra khái niệm “cộng đồng”. Từ điển tiếng Việt
giải thích: “cộng đồng là toàn thể những người sống thành một xã hội, nói chung có
những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối”.

- Sự cam kết của họ là sống còn (nếu như họ không ủng hộ một kế hoạch nào,
kế hoạch đó sẽ không thực hiện được).
- Hơn thế nữa, một cộng đồng càng phát triển và năng động, thì càng có khả
năng thu hút người dân ở lại, và giữ họ không di chuyển đi nơi khác.
1.1.2.2. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
Theo các phân tích ở trên thì vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn
được xác định là rất quan trọng. Các nguồn lực cộng đồng có thể huy động cho phát
triển nông thôn cũng rất đa dạng. Chính vì thế, những năm vừa qua, cách tiếp cận phát
triển nông thôn dựa vào cộng đồng được thực hiện phổ biến ở nhiều chương trình, dự
án phát triển nông thôn trên thế giới.
Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng là phương pháp tiếp cận dựa vào cộng
đồng để phát triển các lĩnh vực khác nhau ở khu vực nông thôn . Phương pháp tiếp cận
phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng được nhiều chương trình/dự án sử dụng phổ
biến. Mỗi chương trình/dự án có mục tiêu riêng, có thể là nhằm tăng cường vai trò của


7

phụ nữ trong cộng đồng, phát triển hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân,
quản lý nguồn tài nguyên rừng, cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn
1.1.3. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn
Trong phát triển nông thôn

có sự tham gia của nhiều tác nhân khác nhau.

Những năm gần đây khái niệm phát triển nông thôn có sự tham gia được sử dụng phổ
biến trên thế giới. Hai tác giả Cohen và Uphoff (1979) cho rằng: “liên quan đến phát
triển nông thôn , sự tham gia bao gồm sự liên quan của người dân vào quá trình ra
quyết định, vào việc thực hiện các chương trình, sự chia sẻ lợi ích có được từ chương
trình phát triển, và/hoặc các cố gắng để đánh giá những chương trình như vậy”.

vai trò của Chính phủ và các tổ chức liên quan trong phát triển nông thôn . Trong tài
liệu “Chương trình Phát triển nông thôn ” của Chính phủ xuất thôn năm 1996 có đề
cập: Phát triển nông thôn là một công tác phức tạp, nó đòi hỏi sự đóng góp của toàn
dân, của tất cả các tổ chức cũng như sự hỗ trợ của nhà nước; Phát triển nông thôn có
sự hợp tác giữa Chính phủ và nhân dân; Phát triển nông thôn là công việc của chính
người dân nông thôn với sự giúp đỡ tích cực của Chính phủ.
Vai trò của Chính phủ trong phát triển nông thôn là vai trò lãnh đạo. Chính phủ
tổ chức, chỉ đạo và phối hợp hành động của hàng loạt các cơ quan, tổ chức và các lợi
ích, những người đóng góp cho quá trình phát triển nông thôn to lớn này. Việc xây
dựng cơ chế chính sách cho xây dựng nông thôn mới cũng chính là một vai trò của
Chính phủ.
1.1.4.2. Nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM
Trong cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM cấp xã” do Bộ NN&PTNT xuất
thôn tháng 8 năm 2010, “nguồn lực cộng đồng” trong xây dựng NTM gồm:
- Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang nơi ở
của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh;
cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn
NTM; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường
rào đẹp đẽ, khang trang,…
- Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
- Đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng, xã như: đường giao
thông thôn, xóm; kiên cố hoá kênh mương; vệ sinh công cộng…
Theo giải thích trong cuốn sổ tay này thì “nguồn lực” hay “nội lực” của cộng
đồng chính là những đóng góp bằng tiền và công sức của người dân và cộng đồng.
Cách hiểu này chưa thật đầy đủ vì ngoài đóng góp bằng tiền và công sức, người dân và


9


quyết định theo đa số.


10

- Mức độ huy động đóng góp của nhân dân, mức miễn, giảm cho các đối tượng
chính sách xã hội do nhân dân bàn bạc và quyết định căn cứ vào thu nhập bình quân và
khả năng đóng góp của nhân dân trên địa bàn.
- Việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân, quản lý và sử dụng các
khoản đóng góp đó để xây dựng CSHT của xã được thực hiện theo phương thức nhân
dân bàn và quyết định trực tiếp.
- Các xã thành lập Ban giám sát công trình để giám sát quá trình huy động,
quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Các thành viên của Ban giám
sát do nhân dân bàn và quyết định cử ra trong số đại diện hộ gia đình trong xã.
- Hình thức huy động đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền, hiện vật hoặc
ngày công lao động.
- Việc thi công công trình phải ưu tiên sử dụng lao động và lực lượng thi công
tại xã, chỉ mời thầu và tổ chức đấu thầu với lực lượng thi công ngoài địa bàn xã trong
trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, tính chất phức tạp mà lực lượng của xã
không đảm nhận được.
Có thể thấy, Nghị định 24 đã nêu rõ vai trò của nhân dân khi được vận động
tham gia đóng góp các khoản tự nguyện phục vụ xây dựng CSHT ở địa phương. Khi
đóng góp tiền của, sức lao động, người dân được quyền thảo luận mức đóng góp, được
quản lý các khoản đóng góp của mình và được ưu tiên trực tiếp tham gia các hoạt động
xây dựng CSHT từ nguồn lực mà mình đóng góp.
1.2.2. Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng được ban kèm Quyết định số
80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Đây là một
hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã nhằm theo dõi, đánh giá việc
chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status