ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
GIẢI PHÁP TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA
HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
GIẢI PHÁP TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA
HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HOÀ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hiền Lương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU......................................................................... ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, HỘP ......................................................... ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ........................................................................ x
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................. 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI.................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận ...................................................................................... 5
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................. 5
1.1.2. Tiếp cận vốn vay của các hộ nông dân ........................................... 8
1.1.3. Nội dung tiếp cận vốn vay từ ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn của hộ nông dân ..................................................................... 10
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn vay từ ngân hàng của
3.1.4. Thực trạng tiếp cận nguồn thông tin vay vốn ............................... 61
3.1.5. Đánh giá của hộ nông dân về điều kiện vay vốn của Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Đông Anh.............................................. 63
3.1.6. Phân loại hộ vay vốn theo ngành nghề ......................................... 64
3.1.7. Dư nợ phân theo nhóm ngành nghề của hộ điều tra ..................... 65
3.1.8. Đánh giá nhu cầu vay vay vốn tiếp của hộ điều tra tại ngân hàng
nông nghiệp và PTNT Đông Anh ........................................................... 66
3.2. Giải pháp để các hộ nông dân huyện Đông Anh tiếp cận được vốn
vay ........................................................................................................... 67
3.2.1. Giải pháp về phía Ngân hàng và các cơ quan đoàn thể ................ 67
3.2.2. Giải pháp về phía Người đi vay (Hộ nông dân) ............................ 71
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................... 73
v
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 75
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BQ
BRI
CC
CĐ/ĐH
CN - TTCN - XDCB
CTXH
CV
ĐB DTTS
bản
Chính trị- xã hội
Cho vay
Đồng bào dân tộc thiểu số
Đặc biệt khó khăn
Đơn vị tính
Ngân hàng Grameen
Hội đồng quản trị
Học sinh - sinh viên
Hợp tác xã
Lao động
Mục đích
Nông dân
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nông nghiệp
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Sử dụng
Số lượng
Trung cấp chuyên nghiệp
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tiết kiệm và vay vốn
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản bảo đảm
Ủy ban nhân dân
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Xuất khẩu lao động
vii
Dư nợ tín dụng theo lĩnh vực sản xuất của hộ ND tại
NHNN&PTNT Đông Anh giai đoạn 2015-2017 ............... 56
Bảng 3.5.
Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn tại NHNN&PTNT Đông Anh
giai đoạn 2015-2017 .......................................................... 57
Bảng 3.6.
Dư nợ tín dụng theo điều kiện cho vay tại NHNN&PTNT
Đông Anh giai đoạn 2015-2017 ........................................ 58
Bảng 3.7.
Doanh số cho vay tại NHNN&PTNT Đông Anh giai đoạn
2015-2017 .......................................................................... 58
Bảng 3.8.
Tình hình nợ xấu tại NHNN&PTNT Đông Anh giai đoạn
2015-2017 .......................................................................... 59
Bảng 3.9.
Thông tin chung về hộ nông dân điều tra .......................... 61
Bảng 3.10. Các hình thức tiếp cận nguồn thông tin vay vốn của hộ nông
dân ...................................................................................... 62
Bản đồ hành chính huyện Đông Anh........................................ 28
Sơ đồ 1.1.
Mô hình tổ chức của Agribank Đông Anh ............................... 49
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Mục đích
- Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay từ NHNN&PTNT Đông Anh của hộ
nông dân huyện Đông Anh trong phát triển kinh tế nông nghiệp thời gian qua.
- Xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn vay từ
NHNN&PTNT Đông Anh của hộ nông dân huyện Đông Anh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay từ
ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đông Anh của các hộ nông dân
huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập từ các Nghị quyết, Quyết định, Kế
hoạch, báo cáo…
+ Thu thập số liệu sơ cấp: Qua điều tra, phỏng vấn 120 hộ dân tại 04 xã
Đại Mạch, Nguyên Khê, Hải Bối, Vân Nội huyện Đông Anh.
- Phương pháp xử lý và phân tích:Thông tin sau khi thu thập được xử lý bằng
chương trình Microsoft Excel và được sử dụng phương pháp thống kê kinh tế để phân
tích.
3. Kết quả nghiên cứu
- Đánh giá được kết quả huy động vốn, tính được trung bình, độ lệch chuẩn,
độ biến động một số vấn tiếp cận tín dụng của hộ nông dân huyện Đông Anh tại
xuất nông nghiệp để có tạo ra ưu thế và quy mô kinh doanh lớn cần đầu tư
máy móc thiết bị thay cho lao động thủ công nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian
lao động, đầu tư cây, con giống, thức ăn…để làm được những điều đó ngoài
các yếu tố khác thì vốn là điều kiện tiên quyết. Do vậy việc làm thế nào để
các hộ nông dân tiếp cận vốn một cách kịp thời và thuận lợi nhất? Làm sao để
các hộ nông dân có đủ vốn để sản xuất? Hơn nữa nông nghiệp nông thôn đang
rất cần những động lực mới để tăng trưởng, tạo ra đột phá mới. Để phát triển
kinh tế nông nghiệp nông thôn, ngoài việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, tăng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp... thì
việc có đủ nguồn vốn là điều hết sức quan trọng. Nó quyết định sự thành công,
sự phát triển của kinh tế nông nghiệp nông thôn. Nguồn vốn tín dụng đối với
2
phát triển nông nghiệp, nông thôn đã có những đóng góp hết sức quan trọng
vào phát triển kinh tế - xã hội đất nước, tạo bộ mặt mới cho kinh tế địa phương.
Nhưng so với tiềm năng và nhu cầu thì nguồn vốn chảy vào khu vực nông
nghiệp, nông thôn còn thiếu và còn vấp phải nhiều rào cản cần được tháo gỡ.
Để tiếp tục khơi thông dòng chảy tín dụng vào khu vực nông nghiệp nhằm
phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn cần có phương hướng, biện pháp cụ
thể.
Đông Anh là một huyện ven đô, nhưng đang có tốc độ đô thị hóa nhanh,
nhất là khi các công trình hạ tầng như: Cầu Đông Trù, Quốc lộ 5 kéo dài, đường
Võ Nguyên Giáp… được đưa vào sử dụng. Toàn huyện có khoảng 9.500 ha đất
sản xuất nông nghiệp, nhưng phần lớn diện tích này đã nằm trong vùng quy
hoạch phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch. Những diện tích đất nông nghiệp
dần nhường chỗ cho các khu đô thị mới mọc lên. Việc tối ưu hóa và nâng cao
giá trị sản xuất của những phần đất còn lại, nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp
nông thôn là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, kinh tế nông nghiệp nơi đây còn nhiều
hạn chế, ruộng đất còn bỏ hoang, một phần do các hộ nông dân canh tác nhỏ
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Các thông tin, số liệu thứ cấp được
tổng hợp trong khoảng thời gian 03 năm từ năm 2015 đến năm 2017. Các số
liệu điều tra, khảo sát được thực hiện năm 2018.
- Phạm vi nghiên cứu về nội dụng: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn thực trạng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân tại Ngân hàng
nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đông Anh, Thành phố Hà Nội để đề
xuất giải pháp tiếp cận tín dụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng nhằm phát
triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại địa bàn nghiên cứu cho những năm
tiếp theo.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
4
- Đây là công trình khoa học góp phần mang lại ý nghĩa lý luận và thực
tiễn thiết thực.
- Việc nghiên cứu đề tài để có đánh giá sự tác động của hoạt động tín dụng
đến sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại địa bàn huyện Đông Anh.
- Từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp để giúp các hộ nông dân có thể
tiếp cận nguồn vốn tín dụng, góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
tại địa phương.
- Những giải pháp của đề tài là cơ sở giúp các lãnh đạo địa phương hoạch
định các chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.
5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về tiếp cận vốn vay
Lý thuyết về cách tiếp cận hạn chế tài chính lập luận rằng thị trường tài
chính không hoàn hảo, lãi suất thấp ở khu vực chính thống đã làm lệch thị
trường vay vốn bị giới hạn về phía những người vay lớn hay những người có
địa vị kinh tế xã hội. Những người cho vay có thể tập trung vào một số khoản
cho vay lớn hơn vào những người vay nhỏ vì có thể tối thiểu hóa chi phí quản
lý của họ. Địa vị chính trị xã hội của người vay sẽ ảnh hưởng tới uy tín của họ
nên những người này sẽ dễ dàng tiếp cận vốn vay hơn.
Tóm lại, lập luận của lý thuyết cách tiếp cận hạn chế tài chính cho rằng
quy mô khoản vay, địa vị chính trị xã hội và chi phí giao dịch có thể ảnh hưởng
tới tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ nông dân (Lê Văn Long, 2011).
* Tiếp cận vốn vay theo phương pháp kinh tế học các định chế mới
Cũng như cách tiếp cận hạn chế tài chính, cách tiếp cận kinh tế học các
định chế mới giả định thị trường vay vốn là không hoàn hảo. Những lý thuyết
này lập luận rằng phân phối vốn vay theo cơ chế phi giá cả không chỉ là kết quả
của sự can thiệp của Chính phủ mà còn là cách hành xử của người cho vay và
người đi vay trong môi trường không cân xứng thông tin ở thị trường vay vốn.
Thông tin không cân xứng gắn liền với vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro
đạo đức.
Thông thường lãi suất ở thị trường chính thống thấp hơn mức cân bằng
của thị trường. Khi nhu cầu vay vốn của hộ vượt cung, những người cho vay
chính thống kỳ vọng thu được lợi nhuận cao hơn nhờ gia tăng lãi suất. Tuy
nhiên, vì thông tin không cân xứng, lãi suất cao hơn sẽ dẫn đến sự lựa chọn đối
nghịch và rủi ro về đạo đức.
7
Trước vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, những người cho
vay có thể phân phối vốn vay theo cơ chế phi lãi suất. Trước khi chấp thuận
một đề nghị vay, họ thường đánh giá tính rủi ro của người cho vay đối với
người vay dựa vào những đặc tính có thể quan sát được như diện tích đất, tình
định chế mới chỉ ra rằng vấn đề thông tin không cân xứng ở thị trường tài chính
nông thôn và cho rằng có mối quan hệ giữa tiếp cận vốn vay với những đặc tính
có thể quan sát được như sở hữu đất, tình trạng sản xuất của hộ, tài sản của hộ,
trình độ văn hóa và nghề nghiệp chính của chủ hộ. Lý thuyết này cũng chỉ ra
rằng những đặc tính không thể quan sát được của hộ bao gồm kỹ năng canh tác,
nhạy cảm với thách thức và chất lượng đất đai có thể ảnh hưởng tới tiếp cận vốn
vay của các hộ.
1.1.1.2. Khái niệm vay vốn ngân hàng
Vay vốn ngân hàng là hình thức phát sinh giao dịch bằng tài sản giữa
một bên là các ngân hàng gọi là bên cho vay và một bên là các cá thể, doanh
nghiệp gọi là bên vay. Bên cho vay sẽ chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử
dụng trong một khoảng thời gian nhất định, đồng thời bên đi vay sẽ có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay cả vốn lẫn lãi khi đến thời hạn
phải thanh toán đã thoả thuận.
1.1.2. Tiếp cận vốn vay của các hộ nông dân
1.1.2.1. Sự cần thiết tăng cường tiếp cận vốn vay của hộ nông dân
- Vốn vay giúp hộ nông dân mua sắm được các tư liệu phục vụ sản xuất:
cây/con giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật...
- Vốn vay tạo ra trang thiết bị, máy móc, tài sản cố định nâng cao năng
lực sản xuất cho các nông trại, nông hộ; tạo tiền đề để nâng cao năng suất lao
động, hiệu quả kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần cho nông hộ
- Giúp nông hộ có nguồn lực về vốn để đầu tư phát triển, mở rộng ngành
nghề trong nông thôn, đa dạng hoá nông nghiệp.
- Góp phần giải quyết dư thừa lao động nông thôn, tạo công ăn việc làm
ổn định cho người lao động trong nông thôn.
9
- Trong nông nghiệp - nông thôn, vốn vay phát triển kinh tế hộ nông dân
góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong
cho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một
thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu
thụ tiến hành thu hồi nợ.
- Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời
hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây hoặc on
và quy trình sản xuất. Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều
giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian sinh trưởng ngắn hơn.
* Chi phí tổ chức cho vay cao
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ
chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng, chi phí phòng
ngừa rủi ro. Cụ thể:
- Cho vay nông nghiệp, đặc biệt là cho vay hộ sản xuất nông nghiệp
thường chi phí nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do quy mô từng
vốn vay nhỏ.
- Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên việc mở rộng cho
vay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi
nhánh, bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã...).
- Do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai, dịch bệnh...)
nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác.
1.1.3. Nội dung tiếp cận vốn vay từ ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn của hộ nông dân
- Tiếp cận nguồn thông tin về vốn vay thông qua chính quyền và các tổ
chức chính trị - xã hội địa phương
- Tiếp cận các thủ tục liên quan đến việc vay vốn từ ngân hàng
- Kết quả của việc tiếp cận là lượng vốn vay được từ ngân hàng: có thể
là vốn vay trực tiếp từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc vay
vốn thông qua các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương
11
12
Giới tính của chủ hộ: sự khác biệt về giới tính của chủ hộ cũng ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ. Các chủ
hộ là nam giới có thể tiếp cận với tín dụng chính thức nhiều hơn các chủ hộ
là nữ giới, nguyên nhân là do các chủ hộ nam thường mạnh dạn hơn trong việc
đầu tư sản xuất.
Các yếu tố từ phía tổ chức tín dụng
Thủ tục cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức: thủ tục và phương
thức cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức ảnh hưởng lớn đến sự tiếp cận
của hộ nông dân. Tổ chức tín dụng nào có thủ tục và phương pháp cho vay đơn
giản nhanh gọn thì sẽ thu hút được lượng khách hàng lớn hơn. Đối với các ngân
hàng thương mại, thủ tục và phương thức cho vay hiện còn khá phức tạp nên
nhiều hộ nông dân khó tiếp cận được đặc biệt là các hộ nghèo và các hộ mà chủ
hộ có trình độ văn hoá thấp.
1.1.5. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có nhiều nghiên cứu về thị trường tài chính nông thôn cả tín dụng
chính thức và không chính thức cho nông hộ ở các mức độ và khía cạnh khác
nhau, có thể kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
Đề tài ”Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông
hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A - tỉnh Cần Thơ” do tác giả Nguyễn Văn
Ngân thực hiện tháng 06 năm 2004. Đề tài đã nghiên cứu tìm ra một số nhân
tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở huyện Châu Thành A - tỉnh
Cần Thơ thông qua hình thức tín dụng chính thức và phi chính thức như là
diện tích đất, chi tiêu của hộ gia đình, tuổi, trình độ học vấn... Tuy nhiên, đề
tài không xác định nhu cầu vay vốn của nông hộ cũng như hiệu quả sử dụng
vốn vay của hộ.
Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Ngân (2008), Phân tích hiệu quả sử
dụng vốn vay từ các thể chế tài chính chính thức của nông hộ ĐBSCL, Việt
Nam, kỷ yếu nghiên cứu khoa học chương trình Việt Nam - Hà Lan.Trong