Đánh giá tài nguyên du lịch và điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch vùng nam bộ việt nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

HOÀNG THỊ KIỀU OANH

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU
KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH VÙNG NAM BỘ VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Hà Nội – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
----------------------------HOÀNG THỊ KIỀU OANH

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU KIỆN
SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
VÙNG NAM BỘ VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Chuyên ngành:
Mã số:

luôn động viên, hỗ trợ và hƣớng dẫn khoa học nghiêm túc, chu đáo, góp ý tận tình
để NCS hoàn thành đƣợc luận án này.
NCS chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Địa lí, Ban Lãnh đạo Học viện
Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trƣờng
Đại học Sài Gòn đã tạo điều kiện để NCS hoàn thành chƣơng trình học tập.
NCS cũng xin cảm ơn các Quý thầy/cô, các cán bộ phòng ban trong và ngoài
cơ sở đào tạo đã chỉ bảo, đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận án.
NCS bày tỏ lòng biết ơn đối với cán bộ lãnh đạo, phòng ban địa phƣơng đã tạo
điều kiện và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu, tìm kiếm
thông tin tại các tỉnh, thành Nam Bộ. Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
quan tâm giúp đỡ và chia sẻ với tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhƣng luận án không khỏi còn những thiếu sót, rất
mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành của Quý thầy cô để NCS hoàn thiện luận án.
NCS xin chân thành cảm ơn.
Tác giả luận án

NCS Hoàng Thị Kiều Oanh


MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt……………………………………………..i
Danh mục các bảng ……………………………………………………………….ii
Danh mục các bản đồ, hình vẽ……………………………………………………..iii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài................................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................... 3
3. Phạm vi nghiên cứu của luận án......................................................................... 3
4. Các luận điểm bảo vệ......................................................................................... 4
5. Những điểm mới của luận án............................................................................. 4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án......................................................... 4


1.3. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu...................................................... 32
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu............................................................................... 32
1.3.1.1. Quan điểm hệ thống.............................................................................. 32
1.3.1.2. Quan điểm tổng hợp............................................................................. 32
1.3.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh.............................................................. 33
1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 33
1.3.2.1. Hệ phương pháp nghiên cứu chung...................................................... 33
1.3.2.2. Phương pháp luận phân vùng Địa lý tự nhiên......................................37
1.3.2.3. Các phương pháp đánh giá tài nguyên và điều kiện sinh khí hậu.........43
1.3.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu luận án............................................... 48
CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU
NAM BỘ................................................................................................................ 51
2.1. Đặc điểm tự nhiên Nam Bộ............................................................................ 51
2.1.1. Vị trí địa lý Nam Bộ................................................................................... 51
2.1.2. Đặc điểm địa chất, địa hình Nam Bộ.......................................................... 53
2.1.3. Đặc điểm thủy – hải văn Nam Bộ.............................................................. 57
2.1.4. Đặc điểm sinh vật và đa dạng sinh học lãnh thổ......................................... 58
2.1.5. Đặc điểm tài nguyên khí hậu Nam Bộ....................................................... 60
2.1.5.1. Chế độ bức xạ....................................................................................... 61
2.1.5.2. Chế độ nhiệt.......................................................................................... 61
2.1.5.3. Chế độ mưa, ẩm.................................................................................... 62
2.1.5.4. Gió........................................................................................................ 62
2.1.5.5. Các hiện tượng thời tiết đặc biệt........................................................... 63
2.2. Đặc điểm tài nguyên du lịch văn hóa Nam Bộ.............................................. 65
2.2.1. Các di tích lịch sử văn hóa......................................................................... 65
2.2.2. Lễ hội văn hóa dân gian............................................................................. 66
2.2.3. Các làng nghề thủ công truyền thống......................................................... 67
2.2.4. Các tài nguyên nhân văn khác.................................................................... 67
2.3. Phân loại Sinh khí hậu và thành lập bản đồ Sinh khí hậu Nam Bộ...........70

3.2.2.1. Xây dựng thang đánh giá cho du lịch nghỉ dưỡng..............................108
3.2.2.2. Tiến hành đánh giá cho du lịch nghỉ dưỡng........................................ 110
3.2.2.3. Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng............117
3.2.3. Đánh giá tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch sinh thái.....................120
3.2.3.1. Xây dựng thang đánh giá cho du lịch sinh thái...................................120
3.2.3.2. Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch sinh thái................121
3.2.4. Đánh giá tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch văn hóa......................124
3.2.4.1. Xây dựng thang đánh giá cho du lịch văn hóa....................................124
3.2.4.2. Tiến hành đánh giá cho du lịch văn hóa............................................. 126
3.2.4.3. Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch văn hóa.................133
3. 3. Tổng hợp chung mức độ thuận lợi 4 LHDL theo từng vùng....................135
3.3.1. Tiến hành đánh giá tổng hợp.................................................................... 135
3.3.2. Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi các LHDL Nam Bộ............135
3.4. Định hƣớng không gian phát triển các LHDL Nam Bộ Việt Nam...........137
3.4.1. Thực trạng phát triển du lịch Nam Bộ...................................................... 137
3.4.1.1. Khách du lịch...................................................................................... 137
3.4.1.2. Doanh thu du lịch............................................................................... 137
3.4.1.3. Cơ sở lưu trú....................................................................................... 137
3.4.1.4. Nguồn lao động................................................................................... 138
3.4.1.5. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.............................................. 138
3.4.2. Hƣớng phát triển không gian lãnh thổ cho các LHDL DL Nam Bộ.........139
3.4.2.1. Các dự báo phát triển du lịch Nam Bộ................................................ 139
3.4.2.2. Định hướng phân bố không gian và sản phẩm các LHDL Nam Bộ....141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ...................151
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 153
PHỤ LỤC............................................................................................................. 169


i

ĐKTN
HST
KBTTN
KDTSQ
KT-XH
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TIẾNG ANH

1
2
3
4
5
6
7
8
9

CIA
CID
CIT
DI
EI
ET
GIS
HIS
IUCN

10

MCIT

Bảng 2.4. Hệ thống đơn vị phân vùng ĐLTN Nam Bộ
Bảng 3.1. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí thắng cảnh cho
DLTQ
Bảng 3.2. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí địa hình cho DLTQ
Bảng 3.3. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí sinh vật cho DLTQ
Bảng 3.4. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của các loại SKH cho DLTQ
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá tổng hợp cho DLTQ của các vùng Nam Bộ
Bảng 3.6. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của các loại SKH cho DLND
Bảng 3.7. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí bãi biển cho
DLND
Bảng 3.8. Kết quả đánh giá tổng hợp cho DLND của các vùng Nam Bộ
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá tổng hợp cho DLST của các vùng Nam Bộ
Bảng 3.10. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí DSVH vật thể cho
DLVH
Bảng 3.11. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí DSVH phi vật thể
cho DLVH
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá tổng hợp cho DLVH của các vùng Nam Bộ
Bảng 3.13. Phân cấp đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của 4 LHDL
Bảng 3.14. Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của 4 LHDL


iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Đồ thị biểu diễn tƣơng quan CID và CIA (theo Mieczkowski)
Hình 1.2. Khung phân tích và các bƣớc thực hiện luận án theo hƣớng tiếp cận
hệ thống

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
Bản đồ 1. Các tuyến khảo sát thực địa Nam Bộ (giai đoạn 2011 -2018)

DL là ngành kinh tế có tính định hƣớng tài nguyên rõ rệt. Tài nguyên tự nhiên
(TNTN) và tài nguyên nhân văn (TNNV) là các yếu tố quan trọng, là tiền đề cơ sở để
hoạch định các phƣơng hƣớng phát triển các LHDL cụ thể. Tiềm năng về TNTN và
TNNV của Nam Bộ rất lớn cho phát triển kinh tế nói chung và DL nói riêng. Cụ thể, vị
trí địa lý nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, vùng động lực phát triển kinh tế
của đất nƣớc, trên tuyến đƣờng quốc tế quan trọng, tuyến đƣờng xuyên Á nối liền các
nƣớc Đông Nam Á và lục địa với nhau, Nam Bộ còn có 3/10 đô thị du lịch quốc gia –
những hạt nhân để tổ chức lãnh thổ du lịch (Vũng Tàu, Hà Tiên), có TPHCM là trung
tâm du lịch quốc gia, có 338 di tích quốc gia, trong đó có 13 di tích quốc gia đặc biệt, 1
di sản văn hóa (DSVH) phi vật thể thế giới đƣợc UNESCO công nhận. Đặc biệt, Nam
Bộ có rất nhiều hệ sinh thái (HST) có đa dạng sinh học cao; 4 Khu dự trữ sinh quyển
thế giới (KDTSQ) (Cần Giờ, Cát Tiên, Kiên Giang, Mũi Cà Mau, và chuẩn bị là 5/10
với KDTSQ Cửa sông Cửu Long), 6/9 Khu Ramsa Thế giới, 9 Vƣờn quốc gia (VQG),
7 Khu bảo vệ sinh cảnh; 5 khu bảo tồn thiên nhiên, 3 khu bảo tồn loài [100]. Ngoài ra
còn có các bãi biển dài và đẹp, các hệ thống đảo hai bên bờ Đông và Tây nhƣ Phú
Quốc, Côn Đảo, Hải Tặc, v.v. tạo điều kiện rất thuận lợi cho phát triển nhiều loại hình
du lịch (LHDL). Chế độ khí hậu của Nam Bộ thuận lợi cho phát triển du lịch quanh
năm, biên độ nhiệt năm không quá chênh lệch, mƣa rào không kéo dài, rất ít các hiện
tƣợng thiên tai, bão lũ. Mạng lƣới sông, ngòi, kênh rạch với hệ thống nhà bè, chợ nổi
trên sông, các hồ nƣớc lớn (Trị An), thác nƣớc (Đá


2
Hàn, Mơ), suối nƣớc nóng Bình Châu, các địa hình núi cao nhƣ núi Sam, Bảy Núi,
núi Bà Đen gắn với các lễ hội văn hóa, v.v. chính là điểm thu hút DL ở Nam Bộ.
Thực tế hiện nay hiệu quả của DL Nam Bộ chƣa xứng với tiềm năng của
vùng, chƣa phát triển đồng đều giữa Tây Nam Bộ (TNB) và Đông Nam Bộ (ĐNB).
Trong khi DL ĐNB đóng góp cho tổng thu DL chiếm 46% cả nƣớc (đứng đầu), thì
tổng thu DL của TNB còn chiếm tỷ trọng nhỏ, thấp nhất cả nƣớc, chỉ khoảng 4% –
mặc dù đƣợc một số tạp chí quốc tế xếp hạng có “những thắng cảnh du lịch hấp dẫn

Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc nghiên cứu, đánh giá tổng hợp TNDL,
ĐKSKH cho phát triển DL ở Nam Bộ từ đó đề xuất đƣợc định hƣớng tổ chức phát
triển các LHDL Nam Bộ trên cơ sở đánh giá các TNDL và ĐKSKH du lịch.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, NCS đề ra nhiệm vụ cần thực hiện:
- Thu thập, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu, tƣ liệu về đặc điểm TNDL và

ĐKSKH của lãnh thổ nghiên cứu, phục vụ cho mục tiêu phát triển du lịch.
- Tổng quan những vấn đề nghiên cứu, đánh giá TNDL và ĐKSKH phục vụ
mục đích phát triển du lịch ở trên thế giới, ở Việt Nam và ở Nam Bộ.
- Xây dựng cơ sở lý luận, phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá TNDL, ĐKSKH,

cho phát triển du lịch (cho 4 LHDL theo các vùng của Nam Bộ).
- Phân vùng địa lý tự nhiên Nam Bộ và bản đồ phân vùng tỷ lệ 1:250.000.

Phân loại sinh khí hậu (SKH) du lịch Nam Bộ và bản đồ phân loại SKH tỷ lệ
1:250.000. Xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của TNDL
và ĐKSKH cho phát triển các LHDL nổi trội/lợi thế của Nam Bộ
- Đánh giá tổng hợp TNDL và ĐKSKH cho PTDL theo các vùng. Từ đó đề
xuất định hƣớng không gian phát triển các LHDL ở Nam Bộ theo các vùng.
3. Phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1. Phạm vi không gian
- Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu của luận án là Nam Bộ gồm đất

liền và biển đảo ven bờ (vùng biển đảo ven Vịnh Thái Lan và vùng biển đảo phía
Đông Tây Nam Bộ)
3.2. Phạm vi khoa học
- Luận án kết hợp giữa phân vùng ĐLTN và phân loại SKH DL phục vụ đánh


thời gian thuận lợi cho phát triển du lịch tại Nam Bộ.
- Xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với từng LHDL dựa trên hệ

thống các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá TNDL, điều kiện SKH; Đánh giá tổng hợp tài
nguyên cho phát triển các LHDL và đề xuất định hƣớng cho phát triển DL Nam Bộ.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

6.1. Ý nghĩa khoa học của luận án
Bổ sung cơ sở lí luận và phƣơng pháp nghiên cứu vận dụng cho việc đánh giá
tài nguyên du lịch theo vùng. Làm sáng tỏ vai trò của các nguồn TNTN, ĐKSKH,
TNNV đối với việc phát triển từng LHDL cụ thể. Đồng thời, góp phần hoàn thiện về
phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu trong đánh giá TNTN, TNNV và
ĐKSKH phục vụ mục đích phát triển DL.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học cho định hƣớng tổ chức không gian
phát triển du lịch trong phát triển kinh tế xã hội (KTXH) Nam Bộ, đồng thời kết quả


5
của luận án giúp cho các cấp chính quyền địa phƣơng đề xuất kế hoạch, tổ chức các
hoạt động DL phù hợp với tiềm năng của địa phƣơng một cách có hiệu quả kinh tế.
7. Cơ sở tài liệu

Luận án đƣợc thực hiện dựa trên nguồn tài liệu cơ sở sau:
- Tài liệu, số liệu thống kê của các ban ngành, Sở Văn hóa, Thể thao và Du

lịch các tỉnh, thành Nam Bộ, của Tỉnh ủy, Thành ủy các địa phƣơng.
- Tài liệu, số liệu thống kê, báo cáo, quy hoạch, đề án phát triển du lịch của

Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch [9, 11], các báo cáo du lịch của Tổng cục Du

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Các nghiên cứu đánh giá tổng hợp tài nguyên cho phát triển du lịch
Trong 9 thập kỉ vừa qua, kể từ khi thành lập Hiệp hội quốc tế các tổ chức DL
IUOTO năm 1925 tại Hà Lan, ngành DL đã phát triển mạnh mẽ. Nhiều hƣớng nghiên
cứu phát triển DL ra đời, trong đó đánh giá tài nguyên lãnh thổ phục vụ cho phát triển
DL đƣợc đề cập với nhiều hƣớng tiếp cận. Mở đầu là các công trình nghiên cứu của
Đocutsaev - đã tổng hợp nghiên cứu các điều kiện tự nhiên của địa phƣơng cụ thể.
Thập kỉ 60 và 70, I.A Vedenhin và N.N. Misônhitrencô (1969) [210] đã đánh giá các
tiêu chí tự nhiên làm tiền đề cho việc tổ chức các vùng DLND. Từ thập niên 80, những
nghiên cứu về đánh giá tài nguyên, lãnh thổ cho phát triển DL càng chi tiết và chuyên
sâu cho từng LHDL: I.I Pirôjnhic (1985), A.G Ixatsenko (1985) đã đánh giá tổng hợp
thành phần của hệ thống lãnh thổ DL. Hiện nay, ở nhiều nƣớc, DL đƣợc coi là ngành
kinh tế mũi nhọn nên có nhiều nghiên cứu, đánh giá TNDL phục vụ cho khai thác,
PTDL đạt hiệu quả cao hơn. Trong đó, Trung Quốc - quốc gia đứng đầu thế giới số
lƣợng khách và thu nhập từ DL năm 2010, nên có nhiều công trình nghiên cứu lý luận
và thực tiễn về TNDL, Hu và Rit Chie.J (1993) đánh giá mức độ hấp dẫn của các điểm
DL [176], Daniel Leung và nnk

(2013) [154], Jianwei Quian và nnk (2019) [180] nghiên cứu hiện trạng DL Trung
Quốc, C. Lim và J.C.H.Min (2008) [151] mô hình hóa các lợi ích của DL ngắn ngày
và dài ngày từ DK Nhật Bản,v.v. Các hoạt động DL đã đƣợc tiêu chuẩn hóa, quản lý
giám sát chặt chẽ gắn với bảo tồn, đặc biệt ở các nƣớc phát triển, có những công
trình nghiên cứu xây dựng các định mức, tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị, xây dựng
CSVCKT phù hợp với sức chứa của môi trƣờng nhƣ R.Sharley và Telfer (2002)
[198], de Freitas (2003) [163]; Baruch Givoni (2002) [146] nghiên cứu độ thoải mái
khi hoạt động ngoài trời, Daniel Scott (2001) [156] đánh giá độ nhạy cảm của DL
trƣợt tuyết ở vùng núi Lakeland (Ontario).



chuẩn (SET), nhiệt độ sinh lý tƣơng đƣơng (PET), hoặc 2 chỉ số khí hậu du lịch
(CIT, TCI). Trong đó, Mieczkowski (1985) [208] đã dựa trên các kết quả nghiên


8
cứu trƣớc về phân loại khí hậu cho DL, sự thoải mái của con ngƣời liên quan đến
khí hậu và đặc điểm hoạt động DL để đƣa ra chỉ số khí hậu du lịch TCI dựa trên 7
yếu tố khí hậu, xây dựng tổ hợp các kiểu thời tiết đặc trƣng trong ngày với các mức
độ ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời cũng nhƣ đến các hoạt động DL. Chỉ số TCI
này đƣợc phát triển và ứng dụng trên nhiều nghiên cứu ở các vùng lãnh thổ khác
nhau nhƣ thành phố Nir (Iran) [161], tỉnh Mazandaran (Iran) [134], bang
Herzegovina - neretva (Bosnia) [174], Tbilisi (Georgia) [133], vùng Địa Trung Hải
[153]. Không chỉ đƣợc áp dụng phổ biến ở các khu vực vĩ độ thấp, chỉ số này còn
đƣợc sử dụng rộng rãi ở các khu vực khác trên thế giới. Amelung và Moreno (2009)
[147] sử dụng chỉ số TCI này để đánh giá khí hậu hiện tại và dự đoán tƣơng lai cho

toàn Châu Âu. Ghislain Dubois (2016) [169] đã đƣa ra bức tranh hiện trạng ứng
dụng chỉ số khí hậu này. Hiện nay, nhiều nghiên cứu còn kết hợp các chỉ số khí hậu
khác với chỉ số TCI, trong đó có Elham Bubarak (2015) sử dụng đồng thời TCI với
chỉ số nhiệt ẩm THI [165], Daniel Scott, Michelle Rutty (2016) [158] kết hợp đánh
giá chỉ số khí hậu kỳ nghỉ (HCI) với TCI ở Châu Âu. Bên cạnh đó, từ chỉ số TCI đã
phát triển thành nhiều hƣớng mới, theo hƣớng chuyên sâu hơn hoặc áp dụng các kỹ
thuật thông tin hiện đại nhƣ chỉ số khí hậu nhiệt hiệu dụng toàn cầu (UTCI) của
Krzysztof Blazejczyk và nnk (2013) [184], K.Pantovou (2013) [185], chỉ số thích
nghi khí hậu du lịch (TTCI) [135], chỉ số khí hậu du lịch (CIT) – một chỉ số kết hợp
ma trận các kiểu thời tiết để đánh giá mức độ thuận lợi của khí hậu tới DL theo 7
cấp khác nhau [189] của McBoyle, C. R. de Freitas và nnk (2008), Gongmei Yu
[172] với chỉ số khí hậu bổ sung cho hoạt động DL (MCIT)– sử dụng các dữ liệu

thời tiết đối lập nhau giữa hai bang Florida và Alaska. [195]

ảnh hƣởng của BĐKH trên nhiều mặt nhƣ dự đoán đến dòng khách DL đến Anh
của Maddison (2001) [187], dự đoán luồng khách du lịch của Andrea Bigano (2006)
[136], Agnew (2006) đánh giá ảnh hƣởng của yếu tố khí hậu trong thời gian ngắn ở
Anh đáp ứng nhu cầu của du khách [128], hoặc cung cấp thông tin SKH DL cần
thiết nhƣ A. Matzakits (2001)[138]; (2006) [142], đánh giá thích nghi khí hậu cho
DK theo ngày [143], Baruch Givoni (2002), Ch. Brandenburg (2001) [152] đánh giá
thích nghi DL ngoài trời [146]
1.1.2. Ở Việt Nam
1.1.2.1. Các nghiên cứu đánh giá tổng hợp tài nguyên cho phát triển du lịch
Đa số các công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp chủ yếu dựa trên nền tảng
lý luận cảnh quan học với các công trình về phân vùng ĐLTN, nghiên cứu đánh giá
cảnh quan và đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN. Đánh giá tổng hợp các ĐKTN và
TNTN phuc vụ phát triển KTXH nói chung đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
vừa có ý nghĩa phƣơng pháp luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn cao. Việc nghiên cứu,
đánh giá tổng hợp tài nguyên phục vụ PTDL có những bƣớc tiến quan trọng cả về


10
số lƣợng lẫn chất lƣợng các công trình. Một số công trình tiêu biểu nhƣ: Nguyễn
Đức Chính – Vũ Tự Lập [16]; Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thƣợng Hùng, Nguyễn
Ngọc Khánh [28]; Nguyễn Văn Nhƣng, Nguyễn Văn Vinh [64]; Lê Đức An và nnk
[1], Vũ Tuấn Cảnh (chủ biên) [13], Lê Thông [89], Phạm Trung Lƣơng, Đặng Duy
Lợi [49], Nguyễn Minh Tuệ và nnk (2003) [100] đã hệ thống hóa các khái niệm cơ
bản về DL, TNDL và định hƣớng khai thác tiềm năng DL ở các vùng DL của Việt
Nam. Tổng cục Du lịch Việt Nam (2012)[9] cũng đã đánh giá tổng hợp các tài
nguyên và định hƣớng chiến lƣợc trong khai thác các dạng tài nguyên này thông
qua “Chiến lược phát triển phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
2030”[12] và “Quy hoạch tổng thể phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030”
‫ ٭‬Hƣớng đánh giá tài nguyên phát triển ngành kinh tế chủ yếu ở một số lãnh thổ,

sinh khí hậu trong kiến trúc Việt Nam” (2011)[59] - Phạm Đức Nguyên và nnk đã
phân tích, đánh giá khí hậu theo cách nhìn của các kiến trúc sƣ.
‫٭‬Nghiên cứu SKH ngƣời phục vụ PTDL, một số tác giả đi sâu vào nghiên cứu
nhƣ Vũ Bội Kiếm [37], Trần Việt Liễn [43]; xuất phát từ quan điểm cho rằng chỉ số
SKH không chỉ phản ánh tác động tổng hợp của môi trƣờng xung quanh lên cơ thể
mà còn xác định đƣợc mức độ năng lƣợng cần bù trừ cho cơ thể để đạt tới trạng
thái dễ chịu hoàn toàn. Đối với nghiên cứu SKH ngƣời phục vụ dân sinh, nghỉ ngơi
đã có rất nhiều công trình nghiên cứu. PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) và nnk
[100], cũng có đƣa ra các chỉ số SKH ngƣời nhƣng chƣa đƣa ra kết quả nghiên
cứu SKH ngƣời đối với hoạt động DL của từng vùng cụ thể. Nguyễn Thám và
Nguyễn Hoàng Sơn [83] đã đánh giá SKH phục vụ DL ở Thừa Thiên – Huế sử dụng
chỉ số DI. Với nhiều đóng góp cho hƣớng nghiên cứu SKH ứng dụng, Nguyễn
Khanh Vân [111] đã xuất bản tài liệu tham khảo rất quan trọng về SKH - “Giáo
trình cơ sở SKH”, trong đó trình bày khái quát nhất về SKH thảm thực vật tự nhiên,
SKH vật nuôi và SKH ngƣời, cũng nhƣ mối quan hệ giữa SKH với các khoa học
khác. Tƣơng tự, tác phẩm “Nghiên cứu ứng dụng thông tin khí hậu phục vụ y tế và
du lịch”(2011) [119] cũng đề cập đến các chỉ số: TCI; RSI. Nguyễn Khanh Vân còn
thực hiện các đề tài về SKH liên quan đến du lịch nhƣ “Đánh giá điều kiện SKH
phục vụ công tác điều dưỡng ở miền núi Việt Nam” (1995) [116] “Điều kiện SKH
hậu dải ven biển Việt Nam” (1998) ; “Sử dụng hợp lý tài nguyên SKH cho phát
triển sản xuất và cho dân sinh, du lịch vùng hồ Hòa Bình” (1993) [115]; “Nghiên
cứu sinh khí hậu người phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng và dân sinh ở Việt Nam” (2000)
[114]. Nhiều luận án tiến sĩ cũng thực hiện theo hƣớng này nhƣ nghiên cứu về
TNDL và SKH Tây Nguyên (Nguyễn Thu Nhung, 2018)[63], Khu vực Quảng Ninh
– Hải Phòng (Nguyễn Đăng Tiến, 2016)[81], thành phố Đà Lạt (Nguyễn Hữu Xuân,
2009) [123]. Qua những nghiên cứu này, nguồn tài nguyên khí hậu phục vụ phát
triển DL đƣợc phân tích theo nhiều hƣớng khác nhau. Nguyễn Đăng Tiến sử


12

Trần Huy, Hùng Cƣờng [33], Bửu Ngôn (2004) [56] ... đã nêu bật đƣợc những tiềm
năng tài nguyên của vùng, có những so sánh lợi thế so với các vùng khác. Bên cạnh
đó, có nhiều nghiên cứu về DL của từng địa phƣơng ở Nam Bộ, mỗi tác phẩm là


13
những trải nghiệm về văn hoá, dân tộc, đem lại những góc nhìn đa dạng về tiềm
năng DL của những địa phƣơng cụ thể. Một số tác phẩm tiêu biểu nhƣ: “Vũng Tàu
phố biển miền Đông[121] “Những đền thờ Bác ở Tây Nam Bộ”[55]; “Du lịch Việt
Nam qua 26 di sản thế giới” [85] “Sa Đéc – Tình đất Tình người” [93] “Đình miếu
và lễ hội dân gian miền Nam” [53]; “Cẩm Nang Du Lịch – Lễ hội du lịch Bà Chúa
Xứ núi Sam và du lịch vùng Châu Đốc An Giang” [79]. Các ấn phẩm hƣớng đến mô
tả chi tiết về tìm hiểu về khí hậu, thời tiết và các khu giải trí, phƣơng tiện, thắng
cảnh, quán ăn, các lễ hội dân gian, làng nghề truyền thống ở miền đất phƣơng Nam.
Đã có một số nghiên cứu về ĐKSKH cho DL Nam Bộ, tuy nhiên còn hạn chế
và các nghiên cứu mang tính địa phƣơng là chủ yếu, chƣa phân loại và thành lập
đƣợc bản đồ phân loại sinh khí hậu du lịch cho toàn Nam Bộ. Đặng Văn Phan, Tô
Hoàng Kia đã sử dụng chỉ số khí hậu RSI và DI để đánh giá ảnh hƣởng của TN
SKH tới PTDL một số tỉnh ở Nam Bộ nhƣ TPHCM, Tây Ninh, Côn Đảo, Phú
Quốc, Cần Thơ,v.v. [66]. Gần đây nhất, Nguyễn Khanh Vân và nnk [118] đã đánh
giá các tác động riêng rẽ của các yếu tố khí hậu đến sức khỏe con ngƣời, chỉ ra sự
khác biệt về một số điều kiện SKH giữa bờ đông (Vũng Tàu, Côn Đảo) và bờ tây
(Rạch Giá, Phú Quốc), sự khác biệt đó đã làm tính mùa vụ khác nhau của DL giữa
hai bờ đông – tây của Nam Bộ.
Như vậy, từ tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề cho thấy:
Trên thế giới và ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu đánh giá TN và SKH
cho PTDL đã có từ lâu và khá phong phú; được thể hiện qua các phương pháp
đánh giá, quy mô nghiên cứu và quan trọng hơn nữa là hướng tiếp cận nghiên cứu
đánh giá cũng không giống nhau. Trong đánh giá các chỉ số SKH tổng hợp cho phát
triển DL, ngoài các yếu tố khí hậu cụ thể như nhiệt độ, lượng mưa, số ngày mưa, độ

Năm 1811, lần đầu tiên có định nghĩa về du lịch tại Anh. Theo luật Du lịch
Việt Nam 2017: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục
nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài
nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [109].
1.2.1.2. Khái niệm về sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách dựa trên
cơ sở khai thác các tiềm năng DL sẵn có, nhằm cung cấp cho du khách một khoảng
thời gian thú vị và một sự hài lòng trọn vẹn. Luật Du lịch Việt Nam 2017 quy định:
“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du
lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch” [109]. Nhƣ vậy, điểm chung nhất mà


15
sản phẩm DL mang lại cho DK chính là sự hài lòng. Các bộ phận tạo thành sản
phẩm du lịch bao gồm: dịch vụ du lịch và TNDL.
1.2.1.3. Khái niệm Tài nguyên du lịch
Du lịch là ngành có định hƣớng tài nguyên rõ rệt. TNDL chính là đối tƣợng tạo
nên sức hấp dẫn cho DK, là nguồn lực quan trọng nhất, mang tính quyết định sự
phát triển ngành DL, ảnh hƣởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ, đến việc hình thành
chuyên môn hóa và hiệu quả kinh tế của hoạt động DL. TNDL bao gồm cả TNTN
và TNNV. Theo Luật Du lịch Việt Nam 2017: "Tài nguyên du lịch là cảnh quan
thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản
phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên
du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa " [109].
Về cơ bản cần phân biệt TNDL với các khái niệm ĐKTN, văn hóa – lịch sử
cùng các thành phần của chúng. Các yếu tố này có sức hấp dẫn với du khách, làm
nảy sinh nhu cầu nghỉ ngơi du lịch. Khi chúng đƣợc phát hiện, và đƣợc khai thác,
cũng nhƣ bảo vệ nhằm đáp ứng nhu cầu của DL thì chúng trở thành TNDL.
1.2.1.4. Các hình thức của tổ chức lãnh thổ du lịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status