GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9 CẢ NĂM KHÔNG THIẾU 1 TIẾT - Pdf 57

TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
Tuần: 01, Tiết CT: 01
Ngày soạn: 23/8/2008
Ngày dạy: 26/8/2008
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
BÀI 1 :
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dân
đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2. Kỹ năng :
- Rèn kó năng xác đònh trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
3. Thái độ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang.
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
2. Học sinh:
Đọc kỹ bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học :
1. Ổn đònh :( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV kiểm tra sự chuẩn bò của HS về SGK, tập vở ...

GV : hướng dẫn HS quan sát H1.1 biểu đồ
cơ cấu dân tộc nhận xét:
? Dân tộc nào có số dân đông nhất? chiếm
tỉ lệ bao nhiêu? Phân bố chủ yếu ở đâu?
Làm nghề gì?
HS : TL
? Các dân tộc ít người phân bố ở đâu?
Chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
HS : TL
? Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của
dân tộc ít người mà em biết?
HS : Kmer, Hoa, là dân tộc có dân số khá
đông có truyền thống thâm canh lúa nước,
trông màu,có nghề thủ công tinh xảo.
GV :
? Quan sát hình 1.2 em có suy nghó gì về
lớp học ở vùng cao không?
GV phân tích và chứng minh về sự bình
đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá
trình phát triển đất nước,
- Mỗi dân tộc có những nét văn
hoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ,
trang phục, phong tục, tập
quán…Làm cho nền văn hoá
Việt Nam thêm phong phú .
- Dân tộc Kinh có số dân đông
nhất 86% dân số cả nước. Là
dân tộc có nhiều kinh nghiệm
thâm canh lúa nước, có các
nghề thủ công đạt mức tinh xảo

HS: thảo luận, báo cáo. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận ghi bảng
GV : diễn gỉang và xác đònh trên bản đồ:
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30
dân tộc ít người.
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên
20 dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông.
- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ
có dân tộc Chăm, Khơ me, Hoa,
CH: Theo em sự phân bố các dân tộc hiện
nay như thế nào?
HS: đã có nhiều thay đổi
*Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào,
dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong
cộng đồng các dân tộc Việt nam? Đòa bàn
cư trú chủ yếu của dân tộc em?
CH: Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu
của dân tộc em ?.
HS: tự giới thiệu về dân tộc mình.
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví
dụ.
HS: trả lời:
GV: nhận xét và kết thúc tiết dạy
15 P
7 P

1. Dân tộc Việt (kinh)

2. Kỹ năng :
- Rèn kó năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số
- Có kó năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
3. Thái độ:
Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí
II. Chu ẩ n b ị :
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc
sống
2. Học sinh.
Đọc vìm hiểu kĩ bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học :
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 - 7p)
a/ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví
dụ?
b/ Hãy cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở đâu? Hiện nay sự phân
bố của người Việt (kinh) có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi
đó?
3. Bài mới :( 1 - 2p)
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
4
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
Trong gian đoạn hiện nay d ân s ố nước ta tăng khá nhanh, sự t ăng nhanh về dân số
đã gây hậu quả như thế nào đến tinh hình kinh tế, xã hội, mơi trường ...

đoạn và xu hướng thay đổi từ năm1979 đến
năm 1999, Giải thích nguyên nhân thay đổi?
HS: TL
GV : năm 1921 có 15,6 triệu người, 1961 tăng
gấp đôi
? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những
8 P
12 P
I. SỐ DÂN
-Năm 2003 dân số nước
ta là 80,9 triệu người
- Việt Nam là một nước
đông dân đứng thứ 14
trên thế giới .
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
- Dân số nước ta tăng
nhanh liên tục,
- Hiện tượng “bùng nổ”
dân số nước ta bắt đầu
từ cuối những năm 50
chấm dứt vào trong
những năm cuối thế kỉ
XX.
- Nhờ thực hiện tốt kế
hoạch hoá gia đình nên
những năm gần đây tỉ lệ
gia tăng dân số tự nhiên
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
5

những vấn đề đặt ra về giáo dục, y tế, việc
làm đối với các công dân tương lai?
? Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta?
? Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét tỉ lệ
hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999
? Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng
HS: Làm việc theo cặp rồi báo cáo.
GV: Nhận xét, kết luận ghi bảng
GV: liên hệ ở địa phương để cho học sinh thấy
tác hại của việc sinh con nhiều và lợi ich của
những gia đình sinh con ít (1 hoặc 2 con) từ đó
GD các em ý thức vận động người dân sinh con
10 P
đã giảm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên còn khác nhau
giữa các vùng.
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
- Nước ta có cơ cấu dân
số trẻ. Tỉ lệ trẻ em có xu
hướng giảm, tỉ lệ người
trong độ tuổi lao động và
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
6
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
ít theo chủ trương “ Dù trai hay gái chỉ hai là
đủ”.
HOẠT ĐỘ NG 4 ( CỦNG CỐ)

Việt Nam
2. Kỹ năng :
- Biết phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thòû Việt Nam, một số bảng số liệu
về dân cư
- Có kó năng phân tích lược đồ. Bảng số liệu
3. Thái độ:
Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thò trên cơ sở phát triển công nghiệp,
bảo vệ môi trường nơi đang sống. Chấp hành chính sách của nhà nước về phân
bố dân cư
II. Chu ẩ n b ị:
1. Giáo viên:
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
7
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
- Giáo án
- Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Bảng số liệu
- Tranh ảnh về một số loại hình làng
2. Học sinh:
Sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh về các loại hình quần cư.
đọc kỹ bài trước ở nhà.
III. Hoạt động dạy và h ọ c :
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
a. Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
b. Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta
3. Bài mới :(1p)


)
? Nhắc lại cách tính mật độ dân số
HS: Mật độ dân số = số dân / diện tích =
(người/km
2
)
? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt
Nam hình 3.1 nhận xét:Phân bố dân cư
nước ta?
HS: Dân số nước ta phân bố không đều,
giữa nông thôn, thành thò, đồng bằng …
10p I. MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰ
PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Mật độ dân số nước ta thuộc
loại cao trên thế giới. Năm 2003
là 246 người/km
2
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
8
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
? Dân cư sống đông đúc ở những vùng
nào?
HS: Dân cư sống đông đúc ở đồng bằng
ven biển và các đô thò, do thuận lợi về
điều kiện sinh sống.
? Dân cư thưa thớt ở những vùng nào? Vì
sao?
HS: Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên.

khác nhau về quần cư nông thôn ở các
vùng khác nhau và giải thích?
? Ở nông thôn dân cư thường làm những
12p
- Phân bố dân cư không đều,
tập trung đông ở đồng bằng,
ven biển và các đô thò. Thưa
thớt ở miền núi, cao nguyên.
- Khoảng 74% dân số sống ở
nông thôn 26% ở thành thò
(2003)
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN

1. Quần cư nông thôn
Phần lớn dân cư nước ta sống ở
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
9
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
công việc gì?
HS: thảo luận nhóm (3p), rồi lên báo cáo.
GV: Nhân xét, kết luận.
- Nông thôn dân cư thường sản xuất nông
nghiệp , lâm nghiệp, ngư nghiệp.
- Các làng bản, phum sóc ... thường phân
bố ở những nơi có điều kiện thuận lợi về
nguồn nước .
- Mật độ cách bố trí các không gian nhà
cũng có đặc điểm riêng của từng miền.

bố trí nhà giữa nông thôn và thành thò
nông thôn
2. Quần cư thành thò
- Các đô thò nước ta phần lớn
thuộc loại vừa và nhỏ, phân bố
chủ yếu ở vùng đồng bằng và
ven biển.
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
10
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
như thế nào?
HS: Nông thôn nhà ở được bố trí cách xa
nhau và xen kẽ giữa những cánh đồng,
còn ở thành thò nhà cửa, những chung cư
cao tầng được bố trí san sát nhau và ngày
càng nhiều.
? Đòa phương em thuộc loại hình nào?
HS: Quần cư nông thôn.
? Ngày nay người dân có xu hướng sinh
sống ở loại quần cư nào nhiều hơn?
HS: Quần cư đô thò.
HOẠT ĐỘNG 3
GV: Qua số liệu ở bảng 3.1:
? Nêu nhận xét về số dân thành thò và tỉ
lệ dân thành thò của nước ta.
HS: Số dân thành thò và tỉ lệ dân thành
thò tăng liên tục, giai đoạn 1995 -2000 tăng
nhanh nhất.

Quá trình đô thò hoá ở nước ta
đang diễn ra với tốc độ ngày
càng cao.
Tuy nhiên trình độ đô thò hoá
còn thấp.
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
11
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
ngưòi/km
2
, TP’ HCM gần 2664 ngưòi/km
2
,
? Kể tên một số TP’ lớn nước ta ?
HS: một số thành phố lớn Hà Nội, TP’
HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng.
? Lấy VD minh hoạ về việc mở rộng quy
mô các TP’?
HS: cho ví dụ.
GV: Chiều 29/5, với gần 93% đại biểu tán
thành, Quốc hội đã thơng qua Nghị quyết
điều chỉnh địa giới hành chính thủ đơ Hà
Nội và các tỉnh, có hiệu lực từ 1/8. Với
hơn 3.300 km2, Hà Nội sẽ nằm trong số
17 thành phố, thủ đơ có diện tích lớn nhất
thế giớiTheo Nghị quyết, thủ đơ Hà Nội
sẽ rộng gấp 3,6 diện tích hiện nay, bao
gồm: thành phố Hà Nội hiện tại, tồn bộ

TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta .
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhân dân ta.
2. Kỹ năng :
- Biết nhận xét các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động việc làm và chất lượng cuộc sống
3. Thái độ:
Ý thức tinh thần lao động
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
2. Học sinh:
Đọc và tìm hiểu kó bài trước ở nhà.
III. Hoạt động dạy và học:
1. n đònh lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
a. Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải
thích?
b. Nêu đặc điểm , chức năng của các loại hình quần cư?
3. Giới thiệu vào bài mới: (1p)
Nước ta là một nước có lực lượng lao động dồi dào, trong thời gian qua, nước ta có
nhiều cố gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS TG NỘI DUNG BÀI
HOẠT ĐỘNG 1

? Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động
giữa thành thò và nông thôn. Giải thích
nguyên nhân?
HS: Năm 2003 nông thôn 75,8%, thành
thò 24,2%. Sở dó lực lượng lao động nông
thôn nhiều hơn thành thò vì nước ta là
một nước nông nghiệp.
GV: Tuy sự phân bố lực lượng lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật không
đều giữa thành thò và nông thôn, giữa
vùng lãnh thổ trong cả nước. Số lao
động có trình độ chuyên môn kó thuật
cao tập trung chủ yếu ở thành thò.
? Em có nhận xét gì về chất lượng của
nguồn lao động ở nước ta?
HS: Chất lượng lao động của nước ta
còn rất thấp.
? Để nâng cao chất lượng nguồn lao
động, cần có những giải pháp gì?
HS: Mở các trường đào tạo, phù hợp với
yêu cầu của xã hội, có chính sách
khuyến khích người dân quan tâm học
tập ...
? Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu nhận
xét về cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ
cấu lao động theo ngành ở nước ta?
H oạt động 2
? Tại sao nói Việc làm là vấn đề kinh tế
xã hội gay gắt ở nước ta?
HS Do đặc điểm sản xuất nông nghiệp,

ngày càng được cải thiện và đang
giảm dần chênh lệch giữa các vùng
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
14
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
lên chất lượng cuộc sống của nhân dân
đang được cải thiện.
HS Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3%
năm1999. Mức thu nhập bình quân đầu
người tăng ,người dân được hưởng các
dòch vụ xã hội ngày càng tốt hơn…
? Chất lượng cuộc sống của dân cư như
thế nào giữa các vùng nông thôn và
thành thò, giữa các tầng lớp dân cư trong
xã hội ?
HS chênh lệch giữa nơng thơn và thành
thị
Hoạt động 4 – Củng cố
- Trình bày đặc điểm của nguồn lao
động nước ta ?
- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế
xã hội gay gắt ở nước ta?
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu
gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân?
- Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng
lao động theo các thành phần kinh tế ở
nước ta và ý nghóa của sự thay đổi đó?

1. Ổn đònh lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
- Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
3. giới thiệu vào bài mới (1p)
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết thực hành
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung bài học
Hoạt động 1
GV cho HS Quan sát tháp dân số 1989 và
1999.
GV Chia nhóm cho học sinh hoạt động nhóm.
Từng đại diện nhóm trình bày, bổ xung, Giáo
viên ghi bảng.
Nhóm 1,3: Hình dạng của tháp tuổi thay đổi
như thế nào?
TL Chân tháp năm 1989 thuôn dần lên,
còn chân tháp năm 1999 cũng to nhưng nhỏ
hơn 1989 nên hình dạng có thay đổi.
Nhóm 2,4: Nhận xét cơ cấu dân số theo độ
tuổi?
TL Từ 0 - 4 tuổi năm 1989 nhiều hơn 1999
Từ 15-59 ở tháp năm 1989 ít hơn ở
tháp năm 1999.
Trên 60 tuổi ở tháp 1989 nhỏ hơn
1999.
? Nhận xét tỉ lệ dân số phụ thuộc?
TLTỉ lệ dân số phụ thuộc cao có sự thay
đổi giữa hai tháp tuổi.
HS thảo luận (4p) rồi đại diện nhóm lên báo
cáo kết quả, cá nhóm khác nhận xét bổ sung.

? Biện pháp khắc phục?
HS - Phân bố lại dân cư.
- Thực hiện tốt chính sách dân số , pháp
lệnh dân số …
Hoạt động 4- Củng cố
? Dân số VN qua 10 năm như thế nào?
HS - Dưới độ tuổi lao độâng giảm
- Trong và trên độ tuổi lao động tăng.
- Dân số VN đang già đi.
8p
10p
3p
Bài tập 2
- Dưới tuổi lao động giảm còn
trong và trên tuổi lao động
tăng do áp dụng tốt chính sách
KHHGĐ & tiến bộ về y tế…
Bài tập 3
*. Hướng dẫn , dặ dò ở nhà: (2p)
- Chuẩn bò bài mới: Sự phát triển nền kinh tế VN .
- Chuẩn bò theo nội dung câu hỏi SGK .
***************************
Tuần: 03, Tiết CT: 06
Ngày soạn: 06/9/2008
Ngày dạy: 12/9/2008
ĐỊA LÝ KINH TẾ
BÀI 6:
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I/ Mục tiêu:
***************************************************************************

- 1954 – 1975( ở MB ,MN)
- 1976 – 1986
? Trong giai đọan này nền kinh ế có đặc
điểm gì?
HS
GV - Những năm 1986- 1988 nền kinh tế
tăng trưởng thấp, lạm phát tăng vọt
không kiểm soát 1986 tăng trưởng 4%
lạm phát 774,7%
- 1987 tăng trưởng 3,9% lạm phát tới
223,1%
- 1988 tăng trưởng 5,1% lạm phát tói
343,8%
GV Giới thiệu qua Đại hội 6 tháng
12/1986 nền kinh tế nước ta bắt đầu đổi
mới …..
15p I. Nền kinh tế nước ta trước
thời kì đổi mới
- Gặp nhiều khó khăn, nền kinh
tế khủng hoảng kéo dài, tình
trạng lạm phát cao mức tăng
trưởng kinh tế thấp. Sản xuất
đình trệ

***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
18
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
Hoạt động 2

dòch vụ ?
TL Tỉ trọng tăng nhanh (91-96) cao nhất
gần 45% sau đó giam rõ rệt dưới
40%(2002).
Do ảnh hưởng cụôc khủng hoảng tài
chính khu vực cuối 1997 các họat động
kinh tế đối ngoại tăng trưởng chậm.
HS Thảo luận nhóm (3p), đại diện nhóm
lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận
xét bổ sung.
GV nhận xét, kết luận
20p II. Nền kinh tế trong thời kỉ đổi
mới
1. Sự chuyển dòch cơ cấu kinh
tế:
* Chuyển dòch cơ cấu nghành :

- Tỉ trọng nông, lâm, ngư
nghiệp giảm .
- Tỉ trọng CN,DV tăng.
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
19
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
GV cho HS đọc thuật ngữ “vùng ktế
trọng điểm”
GV cho HS Quan sát lược đồ H6.2
? Nước ta có mấy vùng kinh tế`? Xác đònh,
đọc tên trên lược đồ?

- Các vùng ktế trọng điểm có
tác động mạnh đến sự phát
triển ktế xã hội các vùng ktế
lân cận

* Chuyển dòch cơ cấu thành
phần ktế:
2. Những thành tựu và thách
thức
a. Thành tựu:
- Tốc độ tăng trưởng ktế tương
đối vững chắc .
- Cơ cấu ktế chuyển dòch theo
hướng CNH.
- Nước ta đang hội nhập vào
nền ktế khu vực và toàn cầu.
b. Khó khăn:
- Sự phân hóa giàu nghèo.
- Môi trường ô nhiễm, tài
nguyên cạn kiệt.
- Vấn đề việc làm còn bức xúc.
- Nhiều bất cập trong phát
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
20
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
Hoạt động 3 – Củng cố
- Nền ktế nước ta trước thời kì đổi mới có
đăc điểm gì?

Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường.
II/ Chuẩn bò
1. Giáo viên :
- Giáo án
- Bản đồ tự nhiên VN.
2. Học sinh :
Đọc và tìm hiểu kỹ bài trước ở nhà
III/ Hoạt động dạy và học
***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
21
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
1. n đònh lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (4p)
- Sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?
- Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?
3. Giới thiệu vào bài mới: (1p).
Nền NN nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chòu ảnh hưởng mạnh mẽ của các điều
kiện tự nhiên ( Tài nguyên đất, khí hậu, nguồn nước và sinh vật). Các điều kiện kinh tế
– xã hội ngày càng được cải thiện đặc biệt là sự mở rộng thò trường trong và ngoài nước
đã thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và thâm canh nông nghiệp
Họat động của GV và HS TG Nội dung bài
Hoạt động 1
? Sự phát trỉên và phân bố nông nghiệp phụ
thuộc vào những nguồn tài nguyên nào của tự
nhiên?
HS - Đất, nước, khí hậu.
? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào
đất đai và khí hậu?


***************************************************************************
GVBM: HUỲNH ĐA RINH NĂM HỌC: 2008 - 2009
22
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9
******************************************************************************
Long
Nhóm 4 : Mỗi nhóm đất phù hợp nhất với loại
cây trồng gì?
TL - Pheralít –cây CN nhiệt đới( cao su, cà
phê quy mô lớn)
- Phù sa – cây lúa nước, các cây hoa màu
khác.
GV Tài nguyên đất, nước ta rất hạn chế .xu
hướng bình quân dtích đất trên đầu người ngày
một giảm do gia tăng dân số . Cần sử dụng
hợp lí,nâng cao độ phì cho đất .
? Bằng kiến thức đã học trình bày đặc điểm
khí hậu nước ta?
HS - Nhiệt đới gió mùa ẩm
- Phân hóa rõ theo chiều Bắc vào Nam,
theo độ cao, theo gió mùa.
- Các tai biến thiên nhiên.
? Tài nguyên nước của VN có đặc đỉêm gì?
HS
? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong
thâm canh nông nghiệp của nước ta?
HS - Chống úng lụt mùa mưa bão.
- Cung cấp nước tưới cho mùa khô
- Cải tạo đất mở rộng diện tích canh

Hoạt động 2
? Đọc SGK và sự hiểu biết , cho biết vai trò
của yếu tố chính sách đã tác động lên những
vấn đề gì trong nông nghiệp?
HS - Tác động mạnh tới dân cư và lao động
nông thôn (k.khích sản xuất, thu hút tạo việc
làm…)
- Hoàn thiện cơ sở vật chất kó thuật trong
nông nghiệp.
- Tạo mô hình phát triển nông nghiệp
thích hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn có( ktế
hộ gia đình, trang trại ..)
- Mở rộng thò trường tiêu thụ sphẩm, thúc
đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, chuyển
đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi.
? Tình hình dân cư và nguồn lao động nước ta
2003 như thế nào?
HS - 74% dân số sống ở nông thôn.
- 60%lao động –nông nghiệp .
? Nhữõng mặt mạnh của nguồn lao động nước
ta?
HS
? Hãy kể tên một số cơ sở vật chất kó thuật
trong nông nghiệp?
HS Dòch vụ trồng trọt – Thủy lợi – Dòch vụ
chăn nuôi cơ sở vật chất kó thuật
? Đảng và nhà nước có những chính sách mới
để phát triển nông nghiệp như thế nào?
HS - Ptriển ktế hộ gia đình.
- Nông nghiệp hướng xuất khẩu.

? Nêu đặc điểm nguồn tài nguyên đất?
? Hãy chọn ý đúng: Các nhân tố tự nhiên của
nước ta được hiểu là:
a.Hệ hống cơ sở vật chất kó thuật
b. Tổng thể các nguồn tài nguyên thiên
nhiên
c. Đường lối chính sách của Đảng và nhà
nước
3p
* Hướng dẫn , dặn dò ở nhà (1p)
- Chuẩn bò bài mới: Sự phát triển và phân bố dân cư. Theo nội dung SGK
- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựụ trong sản xuất lương thực, thực phẩm.
**************************
Tuần: 04, Tiết CT: 08
Ngày soạn: 12/9/2008
Ngày dạy: 16/9/2008 BÀI 8
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I/ Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh cần:
- Nắm được đăc điểm ptriển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một
số su hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay.
- Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp –sự hình thành những vùng sản xuất
tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
2. Kó năng:
Ptích bảng số liệu, sơ đồ, lược đồ nông nghiệp
3. Thái độ:
bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường.
II/ Chuẩn bò
1.Giáo viên:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status