SKKN: CÁCH TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HOẠT ĐỘNG THEO CẶP, NHÓM TRONG GIỜ DẠY TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS - Pdf 57

CÁCH TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HOẠT ĐỘNG
THEO CẶP, NHÓM TRONG GIỜ DẠY TIẾNG ANH
Ở TRƯỜNG THCS
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
1.

Cơ sở lý luận.

Ngày nay khi Tiếng anh đã khẳng định được vai trò và tầm quan trọng trong mọi
lĩnh vực như khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, công nghiệp du lịch, giáo dục…
và học ngoại ngữ đã trở thành một nhu cầu thiết yếu với tất cả cộng đồng. Với cơ chế
mở cửa, quan điểm “Hội nhập” ngoại ngữ đã trở thành phương tiện tối ưu để chúng ta
tiếp cận với thế giới văn minh, trao đổi văn hoá và nối vòng tay hữu nghị toàn cầu,
hơn nữa Tiếng Anh là một ngôn ngữ rất quan trọng và thông dụng trên toàn thế giới,
nó được sử dụng trên mọi lĩnh vực khác nhau. Việc đưa Tiếng Anh vào giảng dạy
trong các nhà trường là rất cần thiết và đúng đắn, tạo điều kiện cho học sinh học tập
và nghiên cứu ở mức cao hơn sau này. Nó góp phần vào giáo dục thế hệ trẻ trở thành
những con người phát triển toàn diện vừa có năng lực phẩm chất, vừa có trình độ tri
thức khoa học.
Xuất phát từ mục tiêu đó, việc dạy và học ngoại ngữ trong các trường THCS đã
có chuyển biến rõ rệt. Ngoại ngữ đã trở thành một môn học bắt buộc trong các trường
THCS và THPT. Tiếng Anh đã được phủ kín các trường ở khắp nơi kể cả vùng sâu
vùng xa. Thậm trí ở các trường tiểu học cũng đã đưa môn ngoại ngữ vào để các em
sớm được làm quen với môn học và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học sau này của
các em .
Một trong những yếu tố cơ bản tác động trực tiếp đến kết quả học tập của học
sinh là phương pháp dạy học. Vậy việc đổi mới, cải tiến phương pháp dạy học là một
công việc cô cùng quan trọng đối với mỗi giáo viên, phương pháp dạy học tích cực là
lấy học sinh làm trung tâm, học sinh phải chủ động tham gia vào các hoạt động học
tập từ khâu lĩnh hội kiến thức đến khâu thực hành các kỹ năng giao tiếp còn giáo viên

Giỏi

Khá

TB

SL

% SL

%

SL

Khối 9

59

2

3

18

31

30

Khối 7



2

3

15

4

5

Qua thực tế khảo sát và giảng dạy bộ môn tiếng anh ở trường THCS bản thân tôi
nhận thấy rõ kết quả còn rất khiêm tốn và đa số các em còn chưa hứng thú với môn
học, để hoạt động học tập có hiệu quả trong việc dạy học ngoại ngữ nói chung và dạy
2


học Tiếng Anh nói riêng cần phải tuân thủ những nguyên tắc gì và yêu cầu giáo viên,
học sinh phải làm gì ?. Ở chuyên đề này tôi mạnh dạn đưa ra suy nghĩ của mình
về “Cách tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm trong giờ dạy Tiếng Anh
ở trường THCS ”.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Xuất phát từ tình hình thực tế giảng dạy Tiếng Anh ở trường THCS , bản thân tôi
thấy được hạn chế của học sinh trong việc học Tiếng Anh, từ khâu lĩnh hội từ
mới,ngữ liệu mới cho đến việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ các
em học. Để giúp các em dễ dàng, hồn nhiên tiếp cận với một ngôn ngữ mới đó, đề
tài “ Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm trong giờ dạy Tiếng Anh ở
trường THCS ”. Là sự kết hợp các phương pháp quan sát, nghiên cứu sản phẩm,
nghiên cứu tài liệu, tổng kết kinh nghiệm để xác định và đề xuất những biện pháp,
thủ thuật nhằm nâng cao chất lượng dạy Tiếng Anh cho học sinh THCS, đặc biệt là

ở trường THCS ”. được sử dụng trong các tiết dạy, bài dạy giúp cho việc truyền thụ
kiến thức của giáo viên thuận lợi hơn, dễ dàng hơn và việc tiếp thu kiến thức của học
sinh nhanh hơn, thực tế hơn, tự nhiên hơn và đăc biệt là các em được tiếp cận với nền
văn hóa mới.
Muốn vậy giáo viên cần nghiên cứu nội dung từng bài học trong sách giáo
khoa, nghiên cứu đối tượng học sinh, bằng kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, quan
sát, trao đổi với bạn bè đồng nghiệp trong và ngoài trường để lựa chọn và tổ chức cho
học sinh hoạt động theo cặp, nhóm đa dạng phù hợp với từng bài học, với khả năng
nhận thức của các em, thu hút sự chú ý của các em, tạo cho không khí tiết học sinh
động hơn, bớt căng thẳng. Với phương châm “ học mà chơi, chơi mà học” nhằm phát
huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc tiếp thu và lĩnh hội kiến thức.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Để thực hiện đề tài này tôi thực hiện các phương pháp sau:
4


1.. Phương pháp quan sát .
Quan sát các giờ học Tiếng Anh, đặc biệt là tổ chức các hoạt động cặp, nhóm cho
học sinh trong các giờ dạy ngữ liệu mới và trong các giờ luyện kĩ năng để xem các
hoạt động đưa ra để các em luyện đã phù hợp chưa, có đạt hiệu quả không đồng thời
rút kinh nghiệm để đưa ra các hoạt động phù hợp hơn, hiệu quả hơn đối với từng bài,
từng tiết dạy cụ thể.
2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm .
Thông qua kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh,và khả năng vận dụng kiến thức
vào giao tiếp trong từng hoạt động cụ thể .
3. Phương pháp đàm thoại .
Thông qua trao đổi với giáo viên cùng chuyên môn, học sinh , để tìm hiểu khả năng
sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp của học sinh, qua đó để rút ra được những đóng góp
bổ ích cho bản thân.
4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu .

Ngoài ra một phần không thể thiếu được đó là thiết bị dạy học và đồ dùng dạy
học như sách giáo khoa, tranh ảnh, bảng phụ , máy chiếu.....
Nghiên cứu đề tài này tôi đã tập trung nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương
pháp dạy học, bộ SGK Tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 9 theo chương trình mới vận dụng
vào thực tế giảng dạy. Tiến hành các hoạt động theo cặp, nhóm ở hầu hết các bài học
trong chương trình Tiếng Anh 6,7,8,9 và so sánh với phương pháp cũ .
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .
* Khái niệm cơ bản về hoạt động theo cặp, nhóm .
Hoạt động theo cặp, nhóm được quan niệm đơn giản như một tập hợp hai hay
nhiều cá nhân cùng hợp tác với nhau trong công việc, có phản ứng tương hỗ với
nhau trong sinh hoạt chung và mang các đặc trưng cơ bản sau:
+ Cặp, nhóm là môi trường nuôi dưỡng các cá nhân, là sợi dây liên lạc chặt chẽ giữa
cá nhân với cá nhân hoặc giữa cá nhân với tập thể nhóm, nơi thi hành những nhiệm
6


vụ được giao, nơi khuyến khích con người làm việc. Nhập vào cặp, nhóm cá nhân sẽ
có được sự ủng hộ, làm tăng thêm tính thân thiện, đoàn kết gắn bó với nhau cùng
giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ .
+ Cặp, nhóm là nơi chú trọng toàn diện với con người, nơi nêu rõ ưu, khuyết điểm
của họ. Cặp, nhóm thành phần không đông, giao tiếp trực tiếp và vị trí ưu thế của các
mối liên hệ tình cảm. Đây chính là đặc điểm đặc thù cơ bản tồn tại một cách khách
quan của cặp, nhóm, nó được tạo nên trên cơ sở thành viên cùng chung sống cùng
lao động với nhau.
+ Cặp nhóm là đối tượng tiếp nhận các tác động dạy học của giáo viên, thông qua sự
tương tác, cọ sát, thảo luận trao đổi giữa các thành viên trong cặp, nhóm để tác động
đến từng học sinh cụ thể.
III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
* Đối với giáo viên
Để học sinh hoạt động theo cặp, nhóm có hiệu quả giáo viên người tổ chức, điều

Teacher points one student and asks : “ How do you work ?” Individually or in
group? – What do you do first ? And then ? Does each people in your group have to
write ?
-Trước khi học sinh làm việc theo cặp, nhóm giáo viên cần phải có sự chuẩn bị tốt,
có mẫu hoặc ví dụ cho trước, cung cấp đủ ngữ liệu cho bài tập :
Example
Teacher does as model with one strongest student, the whole class listen to them
Unit 5 - A3 – English 6
T:

What do you do after school ?

S:

I watch TV .

T:

Can you ask me ?

S:

What do you do after school ?

T:

I play volleyball .

Teacher may give the prompts :
Eg : collect stamp / clean the floor / read books

Người thực hiện hoạt động để chủ động lĩnh hội kiến thức qua hình thức hoạt
động này cần phải xây dựng thói quen tuân theo một số những qui định cần thiết
-Cần phải nghe những yêu cầu của bài tập :
Yêu cầu này thể hiện trong SGK là một phần còn phần lớn là hướng dẫn và yêu cầu
của giáo viên, người điều khiển hoạt động. Ví dụ như yêu cầu về hoạt động, thời
gian hoạt động, nhiệm vụ của từng nhóm, cá nhân trong nhóm . ...
-Cần làm việc tự giác, không gây quá ồn ào.
-Cần phải bắt đầu và ngừng ngay hoạt động khi giáo viên yêu cầu.
1. Phương pháp tổ chức hoạt động theo cặp, nhóm.
1. 1 . Hoạt động theo cặp ( pair work )
* Cặp giữa thầy và trò ( Teacher and student) :
Giáo viên có thể gọi những học sinh khá thực hành với mình làm mẫu. Sau đó gọi
học sinh yếu hơn làm lại. Những học sinh yếu,giáo viên có thể đưa ra những câu hỏi
dễ để kích thích và lôi cuốn toàn bộ học sinh vào hoạt động ai cũng phải suy nghĩ và
trả lời.
9


Cách này thường được sử dụng làm mẫu trước khi cho học sinh luyện tập ngữ liệu
mới theo cặp mở hoặc đóng.
Example : T : How do you go to school ?
S1 : I go to school by bike .
T : What about you ( S2 ) ? How do you go to school ?
S2 : I go to school by bike .
T : What about ............................?
S3 : ................................................
* Cặp mở ( open pair ): giữa hai học sinh không ngồi gần nhau :
- Giáo viên có thể gọi hai học sinh đóng vai nhân vật trong bài hội thoại
( một học sinh dãy bên trái, một học sinh dãy bên phải ....)
- Có thể gọi một học sinh đặt câu hỏi và cho phép em đó chỉ định người trả lời.

2 .1 . Hoạt động theo nhóm ( group work )
Việc phân nhóm tuân theo đặc điểm tâm lý, nhận thức của học sinh và phụ thuộc
nhiệm vụ học tập phải giải quyết. Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ
ràng, phải cùng hợp tác giải quyết nhiệm vụ chung của nhóm. Học sinh phải trực tiếp
tham gia các hoạt động, giải quyết nhiệm vụ học tập được đặt ra cho mỗi nhóm. Chia
nhóm phải đảm bảo cân đối về số lượng, Sắp xếp vị trí chỗ ngồi của nhóm cũng như
từng thành viên để học sinh dễ thảo luận, trao đổi với nhau và trao đổi với giáo viên.
Có nhiều cách chia nhóm tuỳ theo yêu cầu, nhiệm vụ học tập và dụng ý sư phạm của
giáo viên. Có thể chia nhóm theo những hình thức sau :
+ Chia nhóm theo vị trí bàn học của học sinh : nhóm nhỏ 3 – 4 người có thể mỗi
bàn là một nhóm, nhóm lớn 6 – 8 người có thể 2 bàn ngồi kề nhau là một nhóm.
Ưu điểm của cách chia nhóm kiểu này là tổ chức gọn nhẹ, huy động được tất cả học
sinh vào giải quyết công việc, không cần xáo trộn bàn ghế. Nhóm kiểu này thường
được sử dụng để huy động khả năng của học sinh trong nhóm vào giải quyết các bài
tập tình huống nhận thức, thực hành hoặc các bài tập vận dụng tri thức để giải quyết
các tình huống thực tiễn.
+ Chia nhóm theo cách xáo trộn trong cả lớp bằng cách cho học sinh điểm danh
(Tuỳ theo số lượng học sinh trong lớp và tuỳ theo ý đồ của giáo viên, nếu giáo viên
định cho học sinh thực hành theo 4 nhóm thì cho học sinh điểm danh từ 1 - 4, nếu cho
học sinh thực hành theo 5 nhóm thì cho học sinh điểm danh từ 1 - 5 lần lượt cho đến
hết lớp ) sau đó chia nhóm theo vị trí giáo viên sắp đặt trước. Nhóm 1 là những học
11


sinh mang số 1, nhóm 2 là những học sinh mang số 2, ..... nhóm 5 là những học sinh
mang số 5 .
Chia nhóm kiểu này có tính tổ chức, hợp tác, phân công nhiệm vụ rõ ràng . Do đó,
khi thành lập nhóm bao giờ cũng phải phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. Về
tổ chức lớp cần kê lại bàn ghế theo vị trí ngồi của nhóm đã được bố trí sao cho thuận
lợi cho việc tổ chức dạy học trong lớp, có không gian đủ rộng để giáo viên có thể đi

Ba : What time is it ?
Lan : It’s eight o’clock. We’ re late for school.
Ss listen and repeat and then role play : one is Ba, other is Lan and then exchange .
3 . 1 . 2 . Luyện các bài tập ngữ pháp theo mẫu câu :
Example :
ENGLISH 7 – UNIT 4 :
A4 : Look at the picture. Ask and answer the questions
S1 : What is Lan studying ?
S2 : Lan is studying physics .
S1 : What time does Lan have her physics class ?
S2 : She has her Physics class at 8.40.
3. 1.3. Luyện các bài hội thoại ngắn, đóng vai lại bài hội thoại mẫu với gợi ý cho
sẵn (Practice short dialogues,make up similar ones using the prompts)
Example :
ENGLISH 7 – UNIT 2:
A3 : Listen .
Lan : Excuse me , Hoa .
Hoa : Yes , Lan
Lan : What’s your telephone number ?
Hoa : 8 262 019.
Lan : Thanks . I’ll call you soon .
Now ask your classmates and complete the list :

Name

Address

Telephone number

3. 1. 4. Các bài tập lyuện tập giao tiếp, xây dựng hội thoại ( Dialogue build)

free time doing volunteer work at a local orphanage, and he is a hard- working
student who always gets good grades .

14


Unlike Bao, Khai and Song are quite reserved in public.Both boys enjoy school, but
they prefer tobe outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and
Khai likes the peace and quiet of the local library.
I am not as out going as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my
sense of humor. However, somtimes my jokes annoy them .
Although we have quite different characters, the four of us are very close friends .
1.Choose the best answer and write .
a ) Ba talks about ................ of his friends .
A. three

B. all

C. four

D. none

b) Bao’s volunteer work ........................
A. helps him make friends

B. causes problems at exam time

C. does not affect his school work . D. takes up a lot of time
c ) Khai and Song ..................................
A. like quiet places



Hoa watched Mrs Mai make her dress. She thought sewing was a useful hobby .
She decided to learn how to sew .
Hoa bought some material. She learned how to use a sewing machine and she made
a cushion for her armchair. It was blue and white.
Next, Hoa made a skirt, It was green with white flowers on it. It looked very pretty.
Hoa tried it on but it didn’t fit. It was too big. Hoa’s neighbor helped her and then it
fitted very well. Now, Hoa has a useful new hobby – she wears the things she makes .
Questions :
a ) What did Hoa learn to use ?

b ) What did she make first ?

c ) What color was it ?

d ) What did she make next ?

e ) What color was it ?

f ) How did it look ?

g ) What was the problem ?

h ) Who helped her ?

i ) How did it fit finally ?
3.1.6. Học sinh có thể thực hành mẫu câu dưới sự điều khiển của bạn
theo cặp.
Example :

New English
institute
3. 2. 2. Giải quyết vấn đề theo yêu cầu của nội dung luyện tập .
Example :
ENGLISH 7 – UNIT 11 : KEEP FIT , STAY HEALTHY.
Take a survey
Draw this table in your exercise books.
Name

Cold

Flu

Headache

Stomachache Toothache

Then ask three friends to do these questions and cheks the table
a . Were you ever absent from school last semester ?
b. Were you sick ?
c. Did you have a cold ?/ a stomachache ?/ a headache ?/ flu ?/ a toothache ?/...
Now combine the results for the whole class then answer this question:
What was the most common illness ?
3 . 2 .3 . Lập kế hoạch về một hoạt động nào đó ( make a plan )
Example :
ENGLISH 7 – UNIT 6 : AFTER SCHOOL .
- B2 ; READ AND DISCUSS .
Ss read about the ten most popular activities of American teenagers in their free time
then in a group of four, ask your friends what they like doing in their free time. Make
a list of your group’s favourite leisure activities .


Nam ;

No, It’s too far . What about going by bike ?

Nga ;

No, It’s too hot .

Ba :

Let’s go by minibus .

Nam :

Yes. Good idea.

3 . 2 . 6. Chơi các trò chơi theo đội ( play game in teams)
Noughts & crosses / Lucky numbers / Slap the board / chain game .........
4. Bài dạy thực nghiệm .
Period: 35 – English 6
UNIT 6 : PLACES
LESSON 3 : B 1 – 3 ( P.65 – 66)
A . Objectives .
By the end of this lesson SS will be able to :
- Improve reading skill by reading a text about where Minh lives.
- Understand and use place vocabulary, prepositions of places
- Practice listening , speaking , reading and writing skills .
Helping SS know how to talk about the places where they live .
B. Teaching aids .

(Kim’s game (5’)

Teacher asks SS to look at the picture in A1 page 62 in English 6 in 20’’carefully,
then asks them to close their books and play a game into 2 teams :
SS close their books and play a game into 2 teams .
Teacher divides class into 2 teams ( each team is one side of the class.)
Teacher gives instructions “ Now you play a game into 2 teams, Each team (one by
one) goes to the board to write names of the things you see in the picture in 3’. Each
people can write as much as possible . At the end of the game Which team write more
names of the things is the winner.”
Teacher checks instructions by using eliciting questions “ How do you work ? What
do you do ? How many names of the things can each people writes ?....”
SS play games in 3 minutes .
Teacher checks ,corrects with whole class and praises the winner.
III. New lesson.
T and Ss’ activities
1. Presentation (10’)

Contents
I / Vocabulary.

Teacher shows the picture on P 65 on the - store (n)

cửa hàng

screen and ask “ Is it in the city or in the - bookstore (n) cửa hàng sách
country?”

- restaurant (n) nhà hàng


(2)

- hospital (n) bệnh viện

(5)

Ss. ( cửa hàng , nhà hàng, hiệu sách, - temple (n) đền , miếu
- factory (n) nhà máy
đền .....)

(4)
(6)

Teacher introduces vocabulary: ( store, - stadium (n) sân vận động (8)
(7)
bookstore, restaurant, temple follow step by - museum (n) bảo tàng
strp of teaching vocab)
Teacher shows the pictures on P66 on the
screen to introduce the words : hospital,
factory, museum, stadium.
Teacher checks vocabulary by asking SS to
listen to B1 to order the words ( 2 times)
Teacher gets feedback
Ss. open their books and read the text B1 on II Reading.
1/ T/F statements prediction.
P 65 to correct their ordering
Teacher correct with W.C

a. Minh lives in the country.
b.There are four people in his


T asks Ss to run through them ( one by one) T b .There are four people in his
2. While reading (15’)

family.

Teacher: Những câu này nói về Minh và F

c. Their house is next to a

miêu tả cảnh vật quanh nhà Minh nhưng có bookstore .
câu đúng với nội dung trong bài, có câu sai Ex : There is a museum near their
với nội dung trong bài ( answer true or house.
false). Các em đọc lại bài để đánh dấu F e.Minh’s mother works in the
đúng /sai cho những câu này ( T .hướng dẫn factory.
HS đánh dấu T or F)

F f. Minh’s father works in the

Ss. work individually-> pairs compare.

hospital.

Teacher gets feedback and corrects with
W.C
( showing the answer keys on the screen)
Have SS look at B2 and ask “ How many 2/ Complete sentences. ( B 2- P
sentences are there?”

66)

bookstore and a temple

Ss. give feedback.( one by one goes to the c. His mother works in a hospital.
board to copy the answer )

d. Minh’s house is next to a store.

Teachert corrects with W.C ( showing the e. His father works in a factory.
answer keys on the screen)
3.Post reading.(12’)
Teacher have Ss look at B3 on Page 67 ask
one or two SS to read the words in the table
loudly before the class.

III/ Listening.

Teacher asks Ss to listen to the tape to write
the words they hear ( 2 times)
Ss . listen to write the words they hear Answer keys
individually -> pairs compare

a.

museum

Teacher checks Ss’ understanding by a

b.

bookstore

Teacher models – Ss repeat chorallyTeacher shows it on the screen.

=> Câu hỏi về nơi ở hoặc nơi
22


Teacher : Để trả lời cho câu hỏi này ta trả
lời như thế nào?

làm việc của ai đó.- câu trả lời.

Ss đưa ra câu trả lời
Teacher models- Ss repeat – Teacher shows
it on the screen
Teacher làm tương tự để đưa ra câu hỏi về
nơi làm việc của mẹ Minh và câu trả lời.- Where + do/does+ S+live/work?
GV chiếu câu hỏi và câu trả lời lên màn S + (live / work )………..........
hình
Teacher dùng câu hỏi gợi mở để đưa ra cấu
trúc.( trình chiếu cấu trúc lên màn hình.

EX :Where do you live ?

SS. chép mẫu câu vào vở.

I live in Thuong lam

IV. Consolidation (1’)
Ask Ss to tell what they must know after finishing this lesson
( biết miêu tả nơi ở của mình hoặc của một người khác. hỏi về nơi ở / nơi làm việc

9A
Sat, Feb,20th 2010
9B
Mon, Feb,8thth 2010
II. Warm up

Absent students
Trung (p)
Nobody

III .New lesson:
Teacher's activities
I. Presentation (10’)

Ss' activities
I. Models

-Teacher asks Ss to look at the Ss look at the pictures and give the suggestion.
picture a on page 59 and ask Ss to I suggest turning off the faucet.
give the suggestion.

I suggest fixing the faucet.

-Teacher corrects and asks Ss to +Form: Suggestions:
give the structures.

I suggest + V-ing

-Teacher elicits from Ss


a. go / movies.

S2: OK

b. play / badminton

S1: I suggest playing badminton

c. go / library

S2: All right.

d. watch / TV
e. do / homework.
-T does the example.
I suggest going to the movies.

Ss work in pairs.

OK.

+Possible answers:

* Pictures cue drill:

- I think we should turn off the faucets.

-Asking Ss to look at the pictures at -Why don't we turn off the lights before leaving
page 59 and make suggestions rooms.
about how to save energy at home. - etc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status