Ngày soạn :20.08.2008 Tuần :01
Ngày giảng : Tiết :01
Lớp : 11 Ban :AB
A. KHÁI QT
NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1:
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHĨM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, các nước cơng nghiệp mới (NICs).
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện đại.
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
2. Kĩ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình qn đầu người ở hình 1.
- Phân tích bảng số liệu về KT – XH của từng nhóm nước.
3. Thái độ:
Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và cơng nghệ hiện đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to các bảng 1.1,1.2/SGK - Bản đồ các nước trên TG - Chuẩn bị phiếu học tập
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển.
- Đặc trưng của được tác động của cuộc cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện đại tới nền kinh tế - xã hội TG
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài: So sánh tương quan cuộc sống giữa VN với Hoa Kỳ => cụơc sống giữa hai nước
Kể một số thành tựu KH mới
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1: tìm hiểu sự phân chia TG thành các nhóm nước
HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 1/6/SGK sau
HDI (2003)
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
I. Sự phân chia TG thành các nhóm
nước
- Trên 200 quốc gia và vùng lãnh
thổ khác nhau được chia làm 2
nhóm nước: phát triển và đang phát
triển
- Các nước đang phát triển thường
có GDP/ người thấp, nợ nhiều, HDI
thấp
- Các nước phát triển thì ngược lại
- Một số nước vùng lãnh thổ đạt
được trình độ nhất định về CN gọi là
các
nước cơng nghiệp mới (NICs)
II. Sự tương phản về trình độ phát
triển KT _XH của các nhóm nước
- GDP BQĐN chênh lệch lớn giữa
các nước phát triển và đang phát
triển
- Trong cơ cấu KT,
+ các nước phát triển KV dịch vụ
chiếm tỉ lệ rất lớn, NN rất nhỏ
+ các nước đang phát triển tỉ lệ
ngành NN còn cao
- Tuổi thọ TB các nước phát triển >
các nước đang phát triển
- HDI các nước phát triển > các
nước đang phát triển
4/ Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện đại là:
a/ Ra đời hệ thống các ngành cơng nghệ hiện điện-cơ khí b/ Chuyển từ nền sản xuất NN sang CN
c/ Xuất hiện và phát triển các ngành cơng nghệ cao d/ Tự động hóa nền sản xuất cơng nơng nghiệp
5/ Kinh tế tri thức là loại hình KT dựa trên:
a. Chất xám, KT, cơng nghệ cao b. Vốn, KT cao, lao động dồi dào
c. Máy móc hiện đại , lao động rẻ d. Máy móc nhiều, lao động rẻ
6/ Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền KT TG, chuyển nền KT TG sang giai đọan phát triển nền KT tri thức là:
a.Cuộc CN KHKT b.Cuộc CM KH
c.Cuộc CM cơng nghệ hiện đại d.Cuộc CM KH và cơng nghệ hiện đại
VI. DẶN DỊ Vẽ BĐ BT 3/ 9/ SGK
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn :30.08.2008 Tuần :02
Ngày giảng : Tiết :02
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 2:
XU HƯỚNG TỒN CẦU HĨA, KHU VỰC HĨA KINH TẾ
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện tòan cầu hóa, khu vực hóa và hệ quả của tồn cầu hóa, khu vực hóa.
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ TG để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết KT khu vực.
- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên qui mơ về DS, GDP của một số liên kết KT khu vực.
3. Thái độ:
Nhận thức được tính tất yếu của tồn cầu hóa, khu vực hóa. Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong sự đóng góp vào việc thực
hiện
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên TG
- Lược đồ các tổ chức lien kết kinh tế TG, khu vực (GV có thể dùng kí hiệu để thể hiện trên nền lược đồ hành chính TG vị trí của các
nước trong các tổ chức liên kết KT khác nhau).
trả lời câu hỏi SGK: so sánh DS và GDP
của các tổ chức liên kết KT KV?
- Vì sao phải liên kết với nhau?
- KV hóa KT có lợi ích và đặt ra thách
thức gì?
- VN gia nhập những KV hóa KT nào?
- Tích cực: thúc đẩy SX phát triển, tăng trưởng KT, đầu tư, tăng cường hợp tác
quốc tế
- Thách thức: gia tăng khỏang cách giàu nghèo
II. Xu hướng khu vực hóa KT
1. Các tổ chức liên kết KT khu vực
- Ngun nhân: do phát triển khơng đều và sức ép cạnh tranh trên TG, những
quốc gia tương đồng về văn hóa, XG, địa lí hoặc có chung mục tiêu, lợi ích
- Các tổ chức liên kết KV
2/ Hệ quả của khu vực hóa KT
- Tích cực: vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo nên sự tăng trưởng KT, tăng tự do
thương mại, đầu tư, bảo vệ lợi ích KT các nước thành viên; tạo những thị trường
rộng lớn, tăng cường tòan cầu hóa KT
- Thách thức: quan tâm giải quyết vấn đề như chủ quyền KT, quyền lực quốc gia
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Tồn cầu hóa:
a.Là q trình liên kết một số quốc gia trên TG về nhiều mặt
b.Là q trình liên kết các nước phát triển trên TG về KT, văn hóa, KH
c.Tác động mạnh mẽ đến tồn bộ nền KT – XH các nước đang phát triển
d.Là q trình liên kết các quốc gia trên TG về KT, văn hóa, KH
2/ Mặt trái tòan cầu hóa kinh tế thể hiện ở:
a/ Sự phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng tập trung chủ yếu ở các nước phát triển
b/ Khỏang cách giàu nghèo gia tăng giữa các nhóm nước
c/ Thương mại tòan cầu sụt giảm
d/ Các nước đang phát triển sẽ khơng được hưởng lợi ích nhiều
--------------------------***----------------------------
Ngày soạn : 08.09.2008 Tuần :03
Ngày giảng : Tiết :03
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 3:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TỒN CẦU
1
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ DS ở các nước đang phát triển và già hóa DS ở các nước phát triển.
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm MT; phân tích được hậu quả của ô nhiễm MT; nhận thức được sự cần thiết
phải bảo vệ MT.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các bảng số liệu và liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
Nhận thức được: để giải quyết các vấn đề toàncầu cần phải có sự hợp tác của toàn nhân lọai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số hình ảnh về ô nhiễm MT trên TG và VN.
- Một số tin, ảnh htời sự về chiến tranh KV và nạn khủng bố trên TG.
- Phiếu học tập
III. TRỌNG TÂM BÀI
Đặc điểm, hậu quả của bùng nổ DS ở các nước đang phát triển và già hóa DS ở các nước phát triển, ô nhiễm MT và một số vấn đề khác.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Liên hệ thiên tai gần đây, với sự giúp đỡ cứu nạn lẫn nhau trên biển của Trung Quốc với ngư dân VN
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Dân số
- Chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: dựa vào bảng 3.1/13 so sánh tỉ suất gia tăng DS tự
+ Tỉ lệ > 65 tuổi tăng
II. Môi trừơng
1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và Suy giảm tầng ô dôn
- Lượng CO2 tăng => hiệu ứng nhà kính tăng => nhiệt độ
Trái đất tăng
- Khí thải từ SX CN và sinh hoạt => mưa axit => tầng
ôdôn mỏng và thủng
2. Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và
đại dương
- Chất thải CN và sinh hoạt chưa xử lí => đổ trực tiếp vào
sông hồ => ô nhiễm => thiếu nước sạch
- Chất thải CN chưa xử lí => đổ trực tiếp vào sông biển,
đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu => MT biển chịu nhiều tổn thất
3. Suy giảm đa dạng sinh học
- Khai thác thiên nhiên quá mức => sinh vật bị tuyệt chủng
hoặc sắp tuyệt chủng => mất nhiều loài SV, gen di truyền,
thực phẩm, htuốc, nguyên liệu SX…
III. Một số vấn đề khác
- Khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo
V. CỦNG CỐ BÀI
1. DS TG hiện nay:
a. Đang tăng b. Đang giảm
c. Không tăng không giảm d. Đang ổn định
2. Bùng nổ DS trong mọi thời kỳ đều bắt nguồn từ:
a. Các nước phát triền b. Các nước đang phát triển
c. Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển d. Ở các nước phát triển và đang phát triển nhưng không đồng thời
3. Trái đất nóng dần lên là do:
a. Mưa axít ở nhiều nơi trên TG c. Lượng CO
2
tăng nhiều trong khí quyển
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TỊAN CẦU HĨA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Hiểu được những cơ hội và thách thức của tồn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.
2. Kĩ năng:
Thu thập và xử lí thong tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính tồn cầu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào SX và kinh doanh.
- Đề cương báo cáo.
III. TRỌNG TÂM BÀI
Cơ hội và thách htức của tồn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động
Họat động 1: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TỊAN CẦU HĨA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
- GV chia lớp thành 7 nhóm nhỏ, mỗi nhóm đảm nhận 1 ơ kiến thức
- Đọc thơng tin ơ kiến thức liên hệ những hiểu biết bản thân, bài cũ, rút ra nhận xét, kết luận
- Tìm VD cụ thể, có thể liên hệ với VN
Họat động 2: báo cáo
(có thể hướng dẫn để mỗi nhóm viết thành 1 báo cáo về nhà thực hiện chi tiết)
V. DẶN DỊ
Hồn thành bài TH
----------------------------------------***-------------------------------------
Ngày soạn :22.09.2008 Tuần :05
Ngày giảng : Tiết :05
Lớp : 11- CB
BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
* Khoỏng sn
* Sụng ngũi
- Gii phỏp?
- GV lm rừ vic khai thỏc TNTN Chõu Phi do TB
nc ngoi nm gi v li nhun ch yu ri vo tay
TB nc ngoi => VD
Hat ng 2:Mt s vn dõn c v xó hi
- So sỏnh v nhn xột cỏc ch s dõn s ca Chõu Phi
so vi nhúm nc phỏt trin, nhúm ang phỏt trin v
TG da vo bng 5.1?
- Nguyờn nhõn v hu qu?
- GV b sung thờm VN giỳp cỏc nc trong nhúm
Cng ng Phỏp ng nh Senegal, Benanh phỏt trin
NN
Hot ng 3:Mt s vn Kinh t
- Da vo bng 5,2, nhn xột tc tng
trng GDP ca mt s quc gia chõu Phi so vi TG?
- GV b sung thờm kin thc cho HS thy tỡnh
trng KT chõu Phi hin so vi TG hu nh thua sỳt rt
ln, tht lựi so vi bn thõn
I. Mt s vn t nhiờn
Thun li
Khú khn
* Khớ hu
* Cnh quan
* Khoỏng sn
* Sụng ngũi
- a dng
- Rng Nhit i m, Nhit i khụ
- Phõn b nhiu ni vi nhiu loi
4/ Hng triu ngi dõn chõu Phi ang sng rt khú khn vỡ:
a.úi nghốo, bnh tt b.Kinh t tng trng chm
c.Hc vn kộm, nhiu h tc, xung t sc tc d.Tt c u ỳng
6/ Cỏc cuc xung t ti mt s nc Chõu Phi ó li hu qu:
a/ Biờn gii cỏc quc gia ny c m rng b/ Lm gia tng sc mnh cỏc lc lng v trang
c/ Lm hng triu ngi cht úi hoc di c khi quờ hng d/ Lm gia tng din tớch hoang mc
VI. DN Dề
Lm BT 2/ SGK/ 23
-----------------------------***--------------------------------
Ngaứy soaùn :28.09.2008 Tuan :06
1
Ngày giảng : Tiết :06
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển KT, song nguồn TNTN được khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân,
gây tình trạng khơng cơng bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận khơng nhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ.
- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền KT các nước Mĩ Latinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngồi và những cố
gắng vượt qua khó khăn của các nước này.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, bảng số liệu và thơng tin để nhận biết các vấn đề của châu Mĩ Latinh
3. Thái độ:
Tán thành với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ Latinh đang cố gắng thực hiện để vượt qua khó khăn trong gỉai quyết các vấn đề KT-
XH.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to hình 5.4/ SGK
- BĐ địa lí tự nhiên châu Mĩ Latinh, KT chung.
Ac-hen-ti-na
Bra-xin
Chi-lê
Ê-cua-đo
Ha-mai-ca
Mê-hi-cơ
Pa-na-ma
Paragoay
Pê-ru
Vê-nêxu-ê-la
- HS ghi lên bảng và nhận xét
- Vì sao phải vay nợ nhiều? => hậu quả vay nợ nhiều?
I. Một số vấn đề tự nhiên, dân
cư và xã hội
1. Tự nhiên
* Thuận lơi:
- Nhiều loại kim loại màu, kim
loại q và nhiên liệu
- Tài ngun đất, khí hậu
thuận lợi cho phát triển rừng,
chăn ni gia súc, trồng cây
CN và cây ăn quả nhiệt đới
* Khó khăn:
- Khai thác nhiều
2. Dân cư và xã hội
- Dân cư còn nghèo đói
- Thu nhập giữa người giàu và
nghèo có sự chênh lệch rất lớn
- Đơ thị hóa tự phát => đời
sống dân cư khó khăn => ảnh
a/ Do nguồn tài ngun thiên nhiên phong phú nên người dân ít lao động
b/ Nền kinh tế chỉ tập trung vào sản xuất nơng sản nhiệt đới , ít quan tâm tới ngành cơng nghiệp
c/ Do ảnh hưởng của các cuộc xung đột vũ trang diễn ra liên tục
d/ Tình hình chính trị khơng ổn định lại mắc nợ nhiều
VI. DẶN DỊ
Làm BT 2/ SGK/ 27
----------------------------------***--------------------------------
Ngày soạn :05.10.2008 Tuần :07
Ngày giảng : Tiết :07
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA
KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển KT của KV Tây Nam Á và Trung Á.
- Hiểu được một số vấn đề chính của KV đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tơn giáo,
khủng bố.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ các nước trên TG để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của KV Tây Nam Á và Trung Á.
- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á và Trung Á để thấy vị trí các nước trong KV.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định.
- Đọc và phân tích các thong tin địa lí từ các nguồn thong tin về chính trị, thời sự quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên TG.
- BĐ địa lí tự nhiên Châu Á.
- Phóng to hình 5.8/SGK
III. TRỌNG TÂM BÀI
Một số vấn đề của KV Tây Nam Á và Trung Á.
thành nhiều giáo phái =>mất ổn định
2/ Trung Á
- Khub vực giàu có về tài ngun dầu khí, sắt, đồng,
thủy điện, than, urani…
- Khí hậu khơ hạn =>trồng bơng và cây CN
- Các thảo ngun chăn thả gia súc
- Khu vực đa sắc tộc, mật độ DS thấp
- Trừ Mơng Cổ, đa số dân cư theo đaọ Hồi
1
- GV bổ sung, sửa chữa
Họat động 2: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung
Á
1. Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
Khu vực :Đơng Á-Đơng Nam Á-Trung Á-Tây Nam Á
Đơng Âu-Tây Á-Bắc Mĩ
Chênh lệch tiêu thụ/ khai thác (nghìn thùng)
- Nhận xét khả năng cung cấp dầu mỏ cho TG của KV Tây Nam Á?
- GV gợi mở cho HS tình hình căng thẳng hiện nay ở đây từ năm 2003,
chiến tranh Iraq-Hoa Kì, bản chất của vấn đề hạt nhân Iran,…
2. Xung đột sắc tộc, tơn giáo và nạn khủng
bố
- GV tổ chức thảo luận nhóm về vấn đề này: (dựa vào hiểu biết và kênh
chữ SGK)
+ Tình hình?
+ Ngun nhân?
+ Hậu quả?
- Giao thoa văn minh phương Đơng và Tây
II. Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á
1. Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
Ngày giảng : Tiết :08
Lớp : 11 Ban :AB
KIỂM TRA 45’. MƠN ĐỊA L Í
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11
TỔ ĐỊA LÍ THỜI GIAN : 45 PHÚT (Không kể phát đề)
------
HỌ VÀ TÊN :...........................................................................................LỚP:11…………
Phần I: Trắc nghiệm ( 5 điểm: )
1). Tây Nam Á và Trung Á có những điểm giống nhau về:
a). Số dân đông. b). GDP/người cao.
1
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
a a a a a a a a a a A a a a a a a a a a
b b b b b b b b b b B b b b b b b b b b
c c c c c c c c c c C c c c c c c c c c
d d d d d d d d d d D d d d d d d d d d
c). Xung đột tôn giáo, sắc tộc. d). Tất cả đều đúng.
2). Toàn cầu hóa là:
a). Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
b). Là quá trình liên kết các nước phát triển về kinh tế-văn hóa-khoa học.
c). Là quá trình liên kết các quốc ga trên thế giới về kinh tế-văn hóa-khoa học
d). Là quá trình tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền KT-XH của các nước đang phát triển.
3). Vùng phân bố dầu-khí chủ yếu của khu vực Tây Nam Á là:
a). Vùng hoang mạc-bán đảo Aráp. b). Vùng ven vònh Péc-xích.
c). Vùng ven bờ biển Hồng Hải. d). Vùng n Irắc.
4). Câu nào sau đây KHÔNG chính xác:
a). Là "sân sau" của Hoa Kỳ. b). Kinh tế Mỹ-latinh đang được cải thiện.
c). Lạm phát đã được khống chế ở nhiều nước. d). Xuất khẩu tăng nhanh.
5). So với các nước đang phát triển, các nước NIC có đặc điểm:
a). Quy mô GDP lớn hơn. b). Tất cả đều đúng.
a). Suy giảm đa dạng sinh học. b). Già hóa dân số.
c). Nạn khủng bố. d). Tất cả đều đúng.
16). Cơ cấu kinh tế nhóm nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, hiện nay đang chuyển dòch theo xu hướng nào sau đây:
a). Phát triển khu vực I. b). Phát triển cả khu vực I,II,III.
c). Phát triển khu vực II và III. d). Phát triển khu vực III.
17). Nợ nước ngoài của các nước đang phát triển ngày càng lớn, nguyên nhân chủ yếu do:
a). Dân số gia tăng nhanh. b). Bất ổn về chính trò và xã hội.
c). Yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa. d). Năng suất lao động thấp.
18). Loại tài nguyên khoáng sản dồi dào ở châu Mỹ-latinh là:
a). Kim loại màu. b). Nhiên liệu.
c). Kim loại qúy. d). Tất cả đều đúng.
19). Châu Phi là châu lục có GDP, GDP/người và HDI thấp là do:
1
a). Dân số tăng nhanh. b). Khả năng quản lí kém.
c). Tất cả đều đúng. d). Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
20). Đặc trưng nổi bật nhất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
a). Bùng nổ công nghệ cao. b). Sản xuất ra nhiều sản phẩm.
c). Làm tăng sự cạnh tranh. d). Nhiều sản phẩm mới xuất hiện.
Phần II: 5 điểm ( Tự luận )
Câu 1 ( 2 điểm) Hãy hoàn thành bảng sau:
Vấn đề môi trường Hiện trạng Nguyên nhân Hậu qủa Giải pháp
Ô nhiễm
môi trường
Câu 2 ( 3 điểm ) Nước ta là thành viên thứ 150 của WTO và vừa được bầu làm thành viên không thường trực của Hội đồng bảo
an Liên Hiệp Quốc khóa 2008-2009. Hãy cho biết toàn cầu hóa tạo ra cơ hội và thách thức gì cho Việt Nam thông qua hai sự
kiện trên?
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đáp án đề kiểm tra 45’.HKI. LỚP 11.2007-2008
Phần I( 5 điểm: trắc nghiệm 20 câu )
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
-----------Hết---------
Ngày soạn : 19.10.2008 Tuần :09
Ngày giảng : Tiết :09
Lớp : 11 Ban :AB
B. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
1
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của từng vùng.
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ để thấy đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cư HK.
- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư HK.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Tây bán cầu hoặc BĐ TG.
- BĐ địa lí tự nhiên Hoa Kì.
- Phóng to bảng 6.1,6.2/ SGK.
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì, ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT.
- Đặc điểm TN và tài nguyên phân hóa rõ rệt qua các vùng.
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Hình ảnh tiêu biểu của Hoa Kỳ như Nữ thần tự do, kinh đô Hollywood,….
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1:Lãnh thổ và vị trí địa
lí
nguyên nhân
- Bảng 6.2, biểu hiện già hóa dân
số?
- Hình 6.3, nhận xét phân bố dân
cư? => nguyên nhân?
- Hoạt động cặp
* Phiếu học tập :
Phân bố dân cư:
Mật độ (người/km
2
)
>300
100-300
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
1. Lãnh thổ
- Trung tâm Bắc Mĩ => lãnh thổ cân đối => thuận lợi cho phân bố SX và phát triển GT
- Bán đảo A-lax-ca và Haoai
2.Vị trí địa lí
- Nắm ở Tây bán cầu
- Giữa 2 đại dương: Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Canada và Mĩ Latinh
II. Điều kiện tự nhiên
1. Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mĩ
Miền
Tây
Trung Tâm
Đông
Đặc điểm tự nhiên:
Địa hình, đất đai
Sông ngòi
<10
Vùng
Các thành phố lớn
Số dân (triệu người)
>8
5-8
3-5
Tên thành phố
Số dân (triệu người)
>8
5-8
3-5
Tên thành phố
2. A-la-xca và Haoai
- A-la-xca: đồi núi, giàu có về dầu khí
- Haoai: nằm giữa Thái Bình Dương, phát triển du lịch và hải sản
III. Dân cư
1. Gia tăng dân số
- Dân số đứng thứ 3 TG
- DS tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư, chủ yếu từ châu Âu, Mĩ latinh, Á
- Người nhập cư đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động
2. Thành phần dân cư
- Đa dạng:
+ Có nguồn gốc chủ yếu từ châu Âu
+ Gốc chấu Á và Mĩ Latinh đang tăng mạnh
+ Dân Anhđiêng còn 3 triệu người
3. Phân bố dân cư
- Tập trung ở :
+ Vùng Đơng Bắc và ven biển
+ Sống chủ yếu ở các đơ thị
Ngày soạn : 26.10.2008 Tuần :10
Ngày giảng : Tiết :10
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 2: KINH TẾ
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được HK có nền KT qui mơ lớn và đặc điểm các ngành KT: DV, CN và NN.
- Nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, lãnh thổ và ngun nhân của sự thay đổi.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu thống kê để so sánh giữa HK với các châu lục, quốc gia; so sánh giữa các ngành KT HK.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to bảng 6.4
- BĐ KT chung HK
- Phiếu học tập.
III. TRỌNG TÂM BÀI
1
- HK có nền KT lớn mạnh nhất TG. Năm 2004, GDP của HK là 11667,5 tì USD chiếm 28,5% GDP TG; là nước đứng đầu TG nhiều sản
phẩm CN và NN.
- Nền KT Hoa Kì đang có xu hướng thay đổi về cơ cấu ngành KT. Tỉ trọng giá trị sản lượng NN, CN giảm, DV tăng.
- Nền KT Hoa Kì đang có sự chuyển dịch trong cơ cấu lãnh thổ.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Khẳng định qui mơ to lớn của nền kinh tế Hoa Kì so với TG cũng như mối quan hệ thương mại rất phát triển hiện nay giữa VN – Hoa Kì
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Qui mơ nền kinh tế
Phiếu học tập :
Tỉ trọng GDP của Hoa Kì:
Tòan thế giới
Châu Âu
Châu Á
- Đứng đầu TG
II. Các ngành kinh tế
1. Dịch vụ: phát triển mạnh chiếm tỉ trọng cao 79.4% GDP –năm 2004
a/ Ngoại thương
- Đứng đầu TG
b/ Giao thơng vận tải
- Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất TG
c/ Các ngành tài chính, thơng tin liên lạc, du lịch
- Ngành ngân hàng và tài chính hạot động khắp TG, tạo nguồn thu và lợi thế cho
KT Hoa Kì
- Thơng tin liên lạc rất hiện đại
- Ngành DL phát triển mạnh
2. Cơng nghiệp: là ngành tạo nguồn hàng XK chủ yếu
- Tỉ trọng trong GDP giảm dần: 19,7% năm 2004
- 3 nhóm:
+ CN chế biến chiếm chủ yếu về xuất khẩu và lao động
+ CN điện
+ CN khai khống
- Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng
các ngành hiện đại
- Phân bố:
+ Trước đây: tập trung ở Đơng Bắc với các ngành truyền thống
+ Hiện nay: mở rộng uống phái nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại
3. Nơng nghiệp: đứng hàng đầu TG
- Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004
- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nơng tăng dịch vụ NN
- Phân bố: đa dạng hóa nơng sản trên cùng lãnh thổ => các vành đai chun canh
-> vùng SX nhiều lọai nơng sản theo mùa vụ
- Hình thức: chủ yếu là trang trại: số lượng giảm dần nhưng diện tích trung bình
tăng
1. Kiến thức:
- Xác định được sự phân bố một số nông sản và các ngành CN chính của HK, những nhân tố ảnh hưởng tới tới sự phân hóa đó.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ, phân tích các mối lien hệ giữa điều kiện phát triển với sự phân bố của các ngành NN và
CN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ địa lí tự nhiên, KT chung HK.
III. TRỌNG TÂM BÀI
- SX NN HK có sự phân hóa theo lãnh thổ. Sự phân bố các nông sản phụ thuộc vào điều kiện sinh thái và yêu cầu của SX nông sản hàng
hóa.
- SX CN có sự phân háo giữa các vùng về mức độ tập trung, các TTCN và các ngành CN.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động: chia lớp thành 5 nhóm
Họat động 1: Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 45
+ nhóm 1: điền vào bảng sự phân bố cây lương thực
+nhóm 2: điền vào bảng sự phân bố cây công nghiệp và cây ăn quả
+nhóm 3: điền vào bảng sự phân bố của gia súc
- HS trao đổi và dựa vào bảng 6.6 hòan thành nhiệm vụ
- GV chuẩn kiến thức
Họat động 2: Sự phân hóa lãnh thổ Công nghiệp
- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 46
+ nhóm 4: điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp truyền thống
+nhóm 5: điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp hiện đại
- HS trao đổi hòan thành nhiệm vụ
- GV chuẩn kiến thức
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Câu nào sau đây không chính xác về nông nghiệp Hoa Kì:
a.Có nền nông nghiệp lớn và hiện đại nhất thế giới b.Giá trị và tỉ trọng NN nhỏ nhất trong 3 ngành KT
c.Số lượng và diện tích trang trại giảm d.Gồm các vùng chuyên canh và đa canh
- Q trình hình thành và phát triển, mục đích của EU.
- EU là trung tâm KT hang đầu của TG.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài: Giới thiệu lá cờ Liên minh châu Âu
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Q trình hình thành và phát triển
- Hãy xác định trên hình 7.2, các nước gia nhập
EU đến các năm 1995, 2004, 2007?
- Các mốc thời gian quan trọng hình thành nên
EU?
- EU được mở rộng theo các hướng khác nhau
trong khơng gian địa lí:
+ lên phía bắc: 1973 và 1995
+ Phía tây: 1986
+ Phía nam: 1981
+ Đơng 2004 - 2007
Họat động 2: Mục đích và thể chế của EU
(GV sử dụng phương pháp giảng giải kết hợp
đàm thoại gợi mở), dựa vào kênh hình 7.3 và 7.4
cùng kên chữ, để trả lời
- Mục đích?
- Nêu tên các cơ quan đầu não của EU? Chúng có
chức năng gì?
Hoạt động 3: Vị thế của EU trong nền KT thế
giới
- GV chia lớp thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: dựa vào nội dung 1 mục II, bảng 7.1
và hình 7.5, chứng tỏ EU là trung tâm kinh tế
hàng đầu TG
+ Nhóm 2: dựa vào nội dung 2 mục II, bảng 7.1,
- KT EU phụ thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu
- Các nước dỡ bỏ thuế quan với nhau và có chung 1 mức thuế
- EU dẫn đầu TG về thương mại
- EU là bạn hàng lớn nấht của các nước đang phát triển
- EU hạn chế nhập nhiều mặt hàng cơng
nghiệp và trợ giá cho nơng sản
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Các nước có vai trò sáng lập EU là:
a.Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy b.Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
c.Hà Lan, Ba Lan, Đức, Ý, Na Uy d.Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
2/ Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào:
a.Việc đi lại tự do giữa các nước thành viên b.Tự do bn bán giữa các nước thành viên
c.Hoạt động ngoại thương d.Họat động của Hội đồng bộ trưởng
3/ Năm 2007, số thành viên của EU là:
a.11 b. 16 c. 27 d. 24
4/ Tiền thân của EU ngày nay là :
a. Cộng đồng kinh tế châu Âu b. Cộng đồng ngun tử
1
c. Cộng đồng Than và thép d. Cộng đồng thương mại
5/ Đồng tiền chung của EU là:
a. Đơ la b. Rúp c. Ơ-rơ d. n
VI. DẶN DỊ
Chuẩn bị BT 1,2/50/ SGK
---------------------------------***-------------------------------
Ngày soạn : 15.11.2008 Tuần :13
Ngày giảng : Tiết :13
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
TIẾT 2: EU- HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
- Lợi ích của đồng tiền
chung?
Họat động 2: Hợp
trong sản xuất và dịch
vụ
- Sử dụng kênh chữ,
kênh hình 7.7 và 7.8
hòan thành bảng sau
Các dự án
hợp tác
Sản phẩm
Các nước tham gia
I. Thị trường chung Châu Âu
1. Tự do lưu thơng
- 1993, EU thiết lập thị trường chung
a/ Tự do di chuyển: tự do đi lại, cư trú, nơi làm việc
b/ Tự do lưu thơng dịch vụ
c/ Tự do lưu thơng hàng hóa
d/ Tự do lưu thơng tiền vốn
2. Euro – đồng tiền chung Châu Âu
- 1999: chính thức lưu thơng
- 2004: 13 thành viên sử dụng
- Lợi ích:
+ Nâng cao sức cạnh tranh
+ Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
+ Thuận lợi việc chuyển vốn
+ Đơn giản cơng tác kế tốn các doanh nghiệp
II. Hợp trong sản xuất và dịch vụ
1. Sản xuất máy bay Airbus
- Do Anh, Pháp, Đức sáng lập, nhằm cạnh tranh với các cơng ty của Hoa Kỳ
a.Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tăng cường quá trình liên kết và nhất thể hóa ở liên minh Châu Âu
b.Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tạo sự tự do đi lại, cư trú và nơi làm việc của người dân trong EU
c.Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tăng cường đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân trong KV biên giới
d.Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tận dụng lợi thế so sánh riêng mỗi nước trên cơ sở thực hiện các dự án chung về KT, Văn hóa, giáo dục
vùng biên
6/ Lợi ích từ đường hầm qua biển Măng-sơ:
a.Hàng hóa chuyển trực tiếp từ Anh sang Châu Âu và ngược lại, không cần chuyển bằng phà
b.Người dân có thể đi từ Pháp sang Anh và ngược lại
c.Sử dụng được nhiều loại phương tiện vận tải như đường biển, ô tô và đường sắt
d.Các loại hình vận tải ô tô và đường sắt có thể cạnh tranh với đường không và biển
7/ Ý nào không phải là lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung Châu Âu:
a.Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu
b.Trong buôn bán không phải chịu thuế giữa các nước
c.Đơn giản hóa công tác kế tóan của các doanh nghiệp đa quốc gia
d.Tạo thuận lợi việc chuyển giao vốn trong EU
VI. DẶN DÒ
Chuẩn bị BT 1, 2, 3/ 55/ SGK
--------------------------------***-------------------------------
1
Ngày soạn : 22.11.2008 Tuần :14
Ngày giảng : Tiết : 14
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất.
- Chứng minh được vai trò của EU torng nền KT TG.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, xử lí tư liệu tham khảo và kĩ năng trình bày một vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ tự nhiên, kinh tế chung CHLB Đức.
- Các lược đồ CN, NN Đức.
- Bảng số liệu thống kê GDP một số cường quốc TG. Giá trị XK-NK các cường quốc thương mại TG.
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Vị thế trong lĩnh vực KT Đức ở Châu Âu và TG.
- Trình độ phát triển CN-NN Đức.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Nhắc lại hình ảnh nứơc Đức sau WWII, bại trận ,đất nước bị tàn phá nặng nề, bồi thường chiến tranh, vị thế trên trường quốc tế giảm sút
nhưng hiện là cường quốc thứ 3 TG về KT (2006), một trong những n hân tố tạo mối gắn bó cở châu Âu
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Vị trí địa lí và điều kiện tự
nhiên
- Sử dụng bản đồ địa lí Châu Âu, nêu vị trí
địa lí và đặc điểm tự nhiên của Đức?
- Ảnh hưởng của vị trí địa lí và đặc điểm tự
nhiên đến phát triển KT?
Họat động 2: Dân cư và xã hội
- Nêu một số nét nổi bật của DS - XH Đức?
- Dựa vào hình 7.11, nhận xét thay đổi
tháp tuổi dân số Đức qua năm 1910 và 2000
Hoạt động 3: Kinh tế
Khái qt
- Dựa vào bảng 7.3 và 7.4, chứng minh Đức
là một trong những cường quốc kinh tế hàng
đầu TG?
Cơng nghiệp
- Dựa vào hình 7.12, xác định các trung tâm
CN và các ngành CN ở các trung tâm đó?
tăng mạnh
- Nổi tiếng là lúa mì, gia súc, sữa
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ CHLB Đức có vị trí:
a. Đơng Nam Châu Âu b. Trung tâm Châu Âu c. Đơng bắc Châu Âu d. Tây Châu Âu
2/ CHLB Đức có khí hậu:
a. Ơn đới gió mùa b. Hàn đới c. Ơn đới d. Nhiệt đới
3/ Các khóang sản đáng kể của CHLB Đức là:
a. Vàng, kim cương, dầu khí b. Than nâu, than đá, muối mỏ
c. Than đá, đồng , khí tự nhiên d. Sắt, Bơ xít, muối mỏ
4/ Dân số Đức gia tăng là do:
a. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên còn cao b. Nhập cư
c. Tỉ lệ sinh thấp, tỉ lệ tử gần bằng 0 d. Tỉ lệ sinh cao, tử thấp
5/ CHLB Đức là cường quốc KT:
a. Đứng đầu Châu Âu và TG b. Đứng đầu Châu Ấu và thứ 3 TG
1
c. Đứng thứ 3 Châu Âu và 1 TG d. Đứng thứ 3 Châu Âu và 3 TG
VI. DẶN DÒ
Chuẩn bị BT 1, 2/60/ SGK
----------------------------------***-----------------------------------
1
Ngày soạn : 01.12.2008 Tuần :16
Ngày giảng : Tiết :16
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 8: LIÊN BANG NGA
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ LB Nga
Họat động 2:
: tìm hiểu tự nhiên
Họat động nhóm: chia HS
làm 4nhóm. Các nhóm dựa
vào kênh hình và chữ trong
SGK hoặc BĐ tìm hiểu ĐK
và giá trị KT của nó
Nhóm 1: Địa hình
Nhóm 2: Khống sản và
Rừng
Nhóm 3: Sơng hồ
Nhóm 4: Khí hậu
HS trình bày trên bảng,
đồng thời chỉ BĐ địa hình,
sơng hồ, các đới KH,
khống sản
GV nhận xét, sửa chữa bổ
sung (nếu có)
ĐKTN
Đặc điểm
Giá trị KT
Địa hình
Tây
Đơng
Khống sản
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí
- Nằm ở 2 châu lục Á – Âu, gồm đồng bằng Đơng Âu và Bắc Á
- Giáp 14 nước ở phía nam và tây-tây nam.
- Phía bắc và phía đơng, nam giáp biển-đại dương
Rừng
Sông hồ
Khí hậu
Hoạt động 3: tìm hiểu dân
cư xã hội
- Nhận xét sự thay đổi DS
nước Nga dựa vào bảng
8.2? vì sao lại như vậy?
- Nhận xét tháp tuổi 8.3:
DS Nga là DS gì? Thuận
lợi?khó khăn?
- Tại sao phân bố DS Nga
không đều?
- HS kể tên 1 số tác phẩm,
tác giả, kiến trúc, thành tựu
KHKT của Nga?
GTVT ở miền Tây
Khí hậu
Chủ yếu là ôn đới
Phía bắc là cực đới
Phía nam cận nhiệt
Nền NN đa dạng
Khí hậu lạnh cản trở
phát triển NN
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
- Đông dân, thứ 8 TG nhưng mật độ thấp
- Tốc độ gia tăng giảm do di cư
- Nhiều dân tộc, chủ yếu là người Nga 80% DS
- Tập trung chủ yếu ở các TP
Sông hồ
Khí hậu
-----------------------------------***----------------------------------
1
Ngày soạn : 8.12.2008 Tuần :17
Ngày giảng : Tiết :17
Lớp : 11 Ban :AB
ƠN TẬP HỌC KỲ I
I / MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : hệ thống hóa kiến thức các chương làm cơ sở để kiểm tra HKI
2/ Kó năng : hoàn thiện 1 số kó năng cơ bản.
3/ Thái độ : có ý thức trong học tập và trong kiểm tra.
II / CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên :hệ thống câu hỏi tự luận
2/ Học sinh : sgk và tập bài tập
III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn đònh lớp & Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới :
a/ Mở bài :giới thiệu nội dung các bài ôn tập.
b/ Tiến trình bài mới :
- HS sử dụng SGK xác đònh phạm vi và nội dung ôn tập.
- HS xác đònh các nội dung chính của từng chương bài.
- Gv sử dụng hệ thống câu hỏi tự luận cho các chương bài
- Hướng dẫn HS ôn tập một số nội dung chủ yếu ( khó )
IV / ĐÁNH GÍA :
V / HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI :
Học sinh tiếp tục ôn tập các nội dung các bài, kết hợp việc trả lời các câu hỏi
Chuẩn bò cho tiết kiểm tra HKI vào tuần sau ( TUẦN 18)
-----------------------------***-------------------------------
1