ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THÚY QUỲNH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
VÀO THỰC TIỄN THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
PHẦN CLO VÀ HỢP CHẤT – HÓA HỌC 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THÚY QUỲNH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
VÀO THỰC TIỄN THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
PHẦN CLO VÀ HỢP CHẤT – HÓA HỌC 10
CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 8 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ KIM GIANG
HÀ NỘI – 2017
BTHH
: bài tập hóa học
CN
: công nghiệp
CNTT
: công nghệ thông tin
DA
: dự án
dd
: dung dịch
DH
: dạy học
DHTDA
: dạy học theo dự án
DHTH
PTHH
: phương trình hóa học
SĐTD
: sơ đồ tư duy
SGK
: sách giáo khoa
TN
: thực nghiệm
THPT
: trung học phổ thông
VDKTVTT
: vận dụng kiến thức vào thực tiễn
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................... ii
CHƢƠNG 2. XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP PHẦN
CLO VÀ HỢP CHẤT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN
THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH ......................................................35
2.1. Vị trí, cấu trúc, nội dung chương Nhóm halogen ..............................................35
2.1.1. Vị trí của chương.............................................................................................35
2.1.2. Mục tiêu của chương .......................................................................................35
2.1.3. Cấu trúc các bài học trong chương Nhóm halogen .........................................36
2.1.4. Một số chú ý về phương pháp dạy học chương Nhóm halogen .....................36
2.2. Nguyên tắc và quy trình thiết kế chủ đề tích hợp trong phần Clo và hợp chất ..37
2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn chủ đề tích hợp ..............................................................37
2.2.2. Quy trình thiết kế chủ đề DHTH .....................................................................37
2.2.3. Cấu trúc chủ đề tích hợp .................................................................................38
2.3. Các biện pháp dạy học theo chủ đề tích hợp trong phần Clo và hợp chất nhằm
phát triển năng lực VDKTVTT .................................................................................41
2.3.1. Biện pháp phát triển năng lực VDKTVTT thông qua vận dụng phương pháp
dạy học theo dự án ....................................................................................................41
2.3.2. Biện pháp phát triển năng lực VDKTVTT thông qua vận dụng phương pháp
dạy học theo góc ........................................................................................................42
2.3.2. Biện pháp phát triển năng lực VDKTVTT thông qua sử dụng BTHH ...........42
2.4. Xây dựng một số chủ đề tích hợp trong phần Clo và hợp chất nhằm phát triển
năng lực VDKTVTT .................................................................................................47
2.4.1. Chủ đề “Nước sạch với con người huyện Trực Ninh” ....................................47
2.4.2. Chủ đề “Axit clohiđric với cuộc sống” ...........................................................64
2.4.3. Chủ đề “Chất khử trùng – Lợi ích và ảnh hưởng của nó tới môi trường” ......79
2.5. Xây dựng bài kiểm tra đánh giá .........................................................................84
2.6. Thiết kế bảng tiêu chí và công cụ đánh giá sự phát triển năng lực VDKTVTT
cho HS .......................................................................................................................89
2.6.1. Mục đích của việc đánh giá .............................................................................89
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực VDKTVTT trong môn Hóa học.......14
Bảng 1.2. Ý kiến về mức độ quan trọng của những năng lực cốt lõi cần phát triển
cho HS THPT ............................................................................................................28
Bảng 1.3. Ý kiến đánh giá về mức độ một số năng lực của HS nơi GV công tác ....28
Bảng 1.4. Ý kiến về công cụ đánh giá năng lực VDKTVTT của HS .......................29
Bảng 1.5. Ý kiến về những khó khăn mà GV đang gặp phải trong việc ..................29
Bảng 1.6. Ý kiến về mức độ sử dụng phương pháp dạy học ....................................30
Bảng 1.7. Ý kiến về những biện pháp để phát triển năng lực VDKTVTT ...............31
Bảng 1.8. Ý kiến về các khó khăn khi vận dụng quan điểm DHTH trong DH Hóa
học .............................................................................................................................32
Bảng 1.9. Ý kiến của HS về tần suất sử dụng kiến thức thực tiễn ............................32
Bảng 1.10. Ý kiến về việc tổ chức các hoạt động để phát triển năng lực .................33
Bảng 2.1. Mức độ của năng lực vận dụng kiến thức đối với HS THPT ...................89
Bảng 2.2. Thang đánh giá năng lực vận dụng kiến thức cho HS ..............................93
Bảng 2.3. Bảng rubic đánh giá về năng lực VDKTVTT của HS phổ thông ............94
Bảng 3.1. Bảng nội dung và kế hoạch thực nghiệm .................................................97
Bảng 3.2. Bảng kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lần 1...........................................99
Bảng 3.3. Tỉ lệ % HS đạt điểm xi trở xuống lần 1 ....................................................99
Bảng 3.4. Tỉ lệ % HS đạt khá, giỏi, trung bình, yếu, kém lần 1 ...............................99
Bảng 3.5. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra số 1.................................100
Bảng 3.5. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra số 1.................................100
Bảng 3.6. Bảng kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lần 2.........................................100
Bảng 3.7. Tỉ lệ % HS đạt điểm xi trở xuống lần 2 ..................................................101
Bảng 3.8. Tỉ lệ % HS đạt khá, giỏi, trung bình, yếu, kém lần 2 .............................101
Bảng 3.9. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra số 2.................................102
Bảng 3.10. Bảng thống kê kết quả đánh giá năng lực VDKTVTT của HS thông qua
bảng quan sát của GV .............................................................................................104
vi
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy
móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người
học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ
yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố
cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực
của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng
lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học
sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng,
truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực
hành, VDKTVTT. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập
suốt đời”. [3]
Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tập trung chỉ đạo đổi mới
các hoạt động giáo dục nhằm tạo ra sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy
học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường trung học. Do đó, giáo
dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp
cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến
việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học,
chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học,
cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất;
đồng thời đang dần chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí
nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, GQVĐ, ...
nhận thức sâu sắc tính cách mạng và khoa học của quá trình đổi mới căn bản và
toàn diện nền giáo dục. Đây không phải là những sửa đổi, điều chỉnh nhỏ, đơn lẻ,
cục bộ, mang tính bề mặt. Đây là quá trình đổi mới “đụng” tới tầng sâu bản chất của
hệ thống giáo dục, làm thay đổi căn bản về chất của hệ thống giáo dục, để đưa hệ
thống giáo dục lên một trình độ mới, hiệu quả hơn, chất lượng hơn. DHTH là một
trong những quan điểm chủ đạo để phát triển chương trình giáo dục nói chung và
môn Khoa học tự nhiên nói riêng của nước ta trong thời kỳ mới.
Tuy nhiên về cơ bản, phương pháp dạy học của các môn Khoa học tự nhiên
đều có điểm thống nhất chung đó là tìm tòi, khám phá một cách tích cực. Quan
điểm tích hợp đã thể hiện rõ ràng từ khái niệm, cách phát triển chương trình, viết
sách giáo khoa, phương pháp dạy học …
Hiện nay, đã có một số đề tài nghiên cứu về DHTH và phát triển năng lực
VDKTVTT. Trong đó theo tác giả Tô Thị Diễm Quyên [27] đã vận dụng dạy học
2
chủ đề tích hợp với chủ đề Phân bón – Hóa học 9 đã cho HS thấy được sự gần gũi
của Hóa học với đời sống sản xuất, mối quan hệ mật thiết giữa môn Sinh học với
môn Hóa học. Với bộ sách [28] do Đỗ Hương Trà (chủ biên) đã nghiên cứu và thiết
kế được một số chủ đề tích hợp ở các mức độ lồng ghép, liên môn, xuyên môn. Bộ
sách là tài liệu tham khảo hữu ích, giúp cho GV chủ động, tự tin và sáng tạo trong
việc DH, góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy và học ở các trường
phổ thông hiện nay. Theo [8] năng lực VDKTVTT được mô tả qua 5 năng lực thành
phần và có các mức độ thể hiện cụ thể của mỗi năng lực. Từ cấu trúc này của năng
lực mà GV có thể nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển năng lực cho HS và
xây dựng các tiêu chí, bộ công cụ để GV đánh giá năng lực của HS và HS tự đánh
giá mức độ phát triển năng lực của mình.
Các tài liệu trên đều có những đóng góp nhất định về mặt lí luận và thực tiễn về
DHTH và phát triển năng lực VDKTVTT cho HS. Các tác giả nghiên cứu đều cho
- Điều tra thực trạng việc DHTH nhằm phát triển năng lực VDKTVTT cho HS
THPT.
- Nghiên cứu mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình hóa học phổ thông, đi sâu
vào phần Clo và hợp chất.
- Tìm hiểu nguyên tắc lựa chọn, quy trình thiết kế chủ đề DHTH trong phần Clo
và hợp chất.
- Thiết kế một số chủ đề tích hợp phần Clo và hợp chất, đề xuất một số biện pháp
sư phạm giúp GV vận dụng vào giảng dạy để phát triển năng lực VDKTVTT.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực VDKTVTT cho HS THPT.
- Thực nghiệm sư phạm để thu thập, xử lí, đánh giá tính phù hợp, tính hiệu quả
và khả thi của các đề xuất.
7. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy - học môn Hóa học ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và
dạy học tích hợp.
8. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Phần Clo và hợp chất của clo trong chương trình Hóa học 10.
- Về thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 11/2016 đến tháng 12/2017.
- Về không gian: Đề tài thực hiện ở trường THPT Trực Ninh, THPT Lê Quý
Đôn đều thuộc tỉnh Nam Định.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
9.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
4
- Phân tích nguồn tài liệu (tạp chí và báo cáo khoa học, …) về DHTH và phát
triển năng lực VDKTVTT.
- Phân tích các văn bản, nghị quyết của Đảng và nhà nước về DH định hướng
- Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá năng lực VDKTVTT cho HS.
- Tiến hành TNSP để kiểm chứng những đề xuất đã đưa ra từ đó khẳng định
tính khoa học và tính khả thi của đề tài.
11. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực vận dụng
kiến thức vào thực tiễn thông qua dạy học các chủ đề tích hợp
Chƣơng 2: Xây dựng một số chủ đề DHTH phần Clo và hợp chất nhằm phát
triển năng lực VDKTVTT cho HS
Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm
6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN
THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
1.1. Quan điểm DHTH
1.1.1. Khái niệm tích hợp và DHTH
1.1.1.1. Khái niệm tích hợp
Tích hợp là một khái niệm rộng, không chỉ dùng trong lĩnh vực lí luận dạy
học. Tích hợp (Tiếng Anh, tiếng Đức: Integration) có nguồn gốc từ tiếng La tinh:
Integration với nghĩa là xác lập cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ sở
những bộ phận riêng lẻ. [3, tr.8]
1.1.1.2. Khái niệm DHTH
Theo UNESCO, DHTH được định nghĩa như sau: “Dạy học tích hợp là một
cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất
cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác của
các khoa học khác nhau” [17]
nhập quốc tế, đòi hỏi đất nước cần có nguồn nhân lực có trình độ học vấn rộng, có
thể thực hiện nhiều nhiệm vụ và chuyên môn hóa nhằm đảm bảo chất lượng công
việc với hiệu quả cao.
Việc lựa chọn nội dung bài học/chủ đề tích hợp cần tinh giản kiến thức hàn
lâm lựa chọn những tri thức thiết thực, có ý nghĩa gắn bó với cuộc sống người học,
đáp ứng được những thay đổi của xã hội trong giai đoạn toàn cầu hóa, tạo điều kiện
cho người học vừa thích ứng được với cuộc sống đầy biến động vừa có khả năng
nhạy bén thu thập kiến thức và học tập suốt đời trên cơ sở nền tảng của giáo dục
phổ thông.
(3) Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ thuật, đồng
thời vừa sức với HS
Xã hội hiện đại là một xã hội đầy biến động, phát triển rất nhanh chóng, luôn
luôn thay đổi. Việc xây dựng các bài học/chủ đề tích hợp vừa đòi hỏi phải đảm bảo
tính khoa học và vừa tiếp cận được những thành tựu mới của khoa học kĩ thuật
nhưng phải phù hợp với khả năng nhận thức của HS cũng như kế hoạch dạy học. Để
làm được điều này, các bài học/chủ đề tích hợp cần phải tinh giản những kiến thức
hàn lâm, tăng cường những kiến thức thực tiễn, tạo điều kiện để HS trải nghiệm,
khám phá tri thức.
(4) Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững
8
Nội dung các bài/chủ đề tích hợp được lựa chọn cần góp phần hình thành,
bồi dưỡng cho hoc sinh không chỉ nhận thức về thế giới mà còn thể hiện thái độ với
thế giới; bồi dưỡng những phẩm chất của người công dân trong thời đại mới: lòng
yêu quê hương, đất nước; trách nhiệm đối với gia đình, xã hội; hợp tác, đoàn kết và
bình đẳng; tôn trọng và tuân thủ pháp luật; học tập và tôn trọng các nền ăn hóa và
tôn trọng các dân tộc trên thế giới …
(5) Tăng tính hành dụng, tính thực tiễn; quan tâm tới những vấn đề mang tính xã
động, công dân tốt, … Mặt khác, các kiến thức sẽ không lạc hậu do thường xuyên
cập nhật với cuộc sống.
Theo đó khi đánh giá HS, thì ngoài kiến thức còn đánh giá HS về khả năng
sử dụng kiến thức ở các tình huống khác nhau trong cuộc sống. Đây cũng chính là
mục tiêu của DHTH.
- DHTH giúp thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học trong cùng một
môn học và giữa các môn học khác nhau. Đồng thời DHTH giúp tránh những kiến
thức, kĩ năng, nội dung trùng lặp khi nghiên cứu riêng rẽ từng môn học, nhưng lại
có những nội dung, kĩ năng mà nếu theo môn học riêng rẽ sẽ không có được. Do đó
vừa tiết kiệm thời gian, vừa có thể phát triển kĩ năng/năng lực xuyên môn cho HS
thông qua giải quyết các vấn đề phức hợp.
- Thực hiện DHTH giúp xác định rõ mục tiêu, phân biệt cái cốt yếu và cái ít
quan trọng hơn khi lựa chon nội dung. Cần tránh đặt các nội dung học tập ngang
bằng nhau, bởi có một số nội dung học tập quan trọng hơn vì chúng thiết thực cho
cuộc sống hàng ngày và vì chúng là cơ sở cho quá trình học tập tiếp theo. Từ đó có
thể dành thời gian cho việc nâng cao kiến thức cho HS khi cần thiết.
- Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng tỏ rằng, việc thực hiện quan điểm tích
hợp trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển những năng lực giải quyết các vấn
đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với HS so với việc các
môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ.
Như vậy, DHTH là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng
lực của người học, giúp đào tạo những người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải
quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại. Dạy học theo hướng tích hợp phát huy được
tính tích cực của HS, góp phần đổi mới nội dung và phương pháp dạy học.” [3, tr. 10]
1.1.4. Các hình thức DHTH
“DHTH được bắt đầu với việc xác định một chủ đề cần huy động kiến thức,
kĩ năng, phương pháp của nhiều môn học để GQVĐ. Lựa chọn được một chủ đề
10
thuộc riêng về một môn học mà thuộc về nhiều môn học khác nhau, do đó, các nội
11
dung thuộc chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy ở các môn học riêng rẽ. Mức độ tích
hợp này dẫn đến sự hợp nhất kiến thức của hai hay nhiều môn học.
Ở mức độ hòa trộn, GV phối hợp qua trình học tập những môn khác nhau
bằng các tình huống thích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho nhóm môn,
tạo thành các chủ đề thích hợp.
Trong quá trình thiết kế, sẽ có những chủ đề, trong đó, các năng lực cần hình
thành được thể hiện xuyên suốt qua toàn bộ các nội dung của chủ đề mà không phải
chỉ là một nội dung nào đó của chủ đề. Các năng lực này chính là các năng lực được
hình thành xuyên môn học.
Để thực hiện tích hợp ở mức độ hòa trộn, cần sự hợp tác của các GV đến từ
các môn học khác nhau. Để lựa chọn và xây dựng nội dung học, GV phải có hiểu
biết sâu sắc về chương trình và đặt chương trình các môn học cạnh nhau để so sánh,
để tôn trọng những đặc trưng nhằm dẫn HS đạt tới mục tiêu dạy học xác định,
hướng tới việc phát triển năng lực. Việc phân tích mối quan hệ giữa cá môn học
khác nhau trong chủ đề cũng như sự phát triển các kiến thức trong cùng môn học
phải đảm bảo nguyên tắc tích hợp và hợp tác.” [28, tr. 16]
1.1.5. Quy trình xây dựng các chủ đề trong DHTH
“Bước 1: Phân tích chương trình, sách giáo khoa để tìm ra các nội dung dạy
học gần giống nhau có gắn kết chặt chẽ tự nhiên với nhau trong các môn học của
chương trình, hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địa
phương, đất nước và có thể là những vấn đề nóng đang được quan tâm của toàn cầu
để xây dựng chủ đề/bài học tích hợp.
Bước 2: Xác định chủ đề tích hợp, bao gồm tên bài học và lĩnh vực thuộc môn
học nào, đóng góp của các môn đó vào nội dung chủ đề tích hợp sẽ xây dựng và dự
kiến thời gian thực hiện chủ đề tích hợp trong dạy học.
hạn chế trong việc vận dụng liên môn giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. Việc bố
trí thời khóa biểu dạy các chủ đề tích hợp rất khó khăn.
- Hệ thống SGK được biên soạn chưa thực sự có tính logic giữa các môn học liên
quan nên HS có nhiều khó khăn khi vận dụng kiến thức liên môn trong nhận thức.
- Cơ sở vật chất của các trường học còn hạn chế.
1.2. Năng lực và năng lực VDKTVTT
1.2.1. Năng lực
1.2.1.1. Khái niệm năng lực
13
“Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc
tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … để thực hiện thành công
một loại công việc trong một bối cảnh nhất định.” [28, tr. 7]
1.2.1.2. Các phương pháp đánh giá năng lực
Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong bối
cảnh có ý nghĩa. Như vậy, đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so
với đánh giá kiến thức, kĩ năng. Muốn đánh giá HS có năng lực ở một mức độ nào
đó, phải tạo cơ hội để các em được GQVĐ trong tình huống, bối cảnh mang tính
thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở
nhà trường trong nhiều bài, nhiều môn, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản
thân để giải quyết các vấn đề được đặt ra.
Qua tìm hiểu, nghiên cứu, chúng tôi đã đưa ra một số phương pháp đánh giá
năng lực:
- Đánh giá trong quá trình học tập: khả năng tiếp cận tình huống gắn liền với
thực tiễn, có bối cảnh; khả năng huy động kiến thức, giải pháp đề xuất GQVĐ.
- Đánh giá bằng bài kiểm tra vận dụng kiến thức.
- Đánh giá bằng những băn khoăn, thắc mắc, giả thiết của HS trong quá trình
học tập.
trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống,
tự nhiên và xã hội.
- Năng lực phát hiện các - Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học
nội dung kiến thức hóa trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe,
học được ứng dụng trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường.
các vấn đề, các lĩnh vực
khác nhau
- Năng lực phát hiện các - Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng
vấn đề trong thực tiễn và trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc
sử dụng kiến thức hóa sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến
học để giải thích
- Năng lực độc lập sáng
thức hóa học và các kiến thức liên môn khác.
- Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức
tạo trong việc xử lí các GQVĐ. Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về
vấn đề thực tiễn
các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và
bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để GQVĐ
đó.
1.2.2.3. Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực VDKTVTT cho người học.
- HS tiếp nhận kiến thức đó một cách tự nhiên, nhớ kiến thức được lâu hơn,
hiểu được tầm quan trọng của kiến thức trong thực tiễn, từ đó tăng hứng thú học tập
và tìm hiểu kiến thức.