ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------ o0o -------------
NGUYỄN THỊ THANH XUÂN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN ANCOL- PHENOL HÓA HỌC 11 -TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Kim Long
Hà Nội, 2016
MỤC LỤC
i
Lời cảm ơn ..................................................................................................ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ( xếp theo A B C ) ...................... ii
Danh mục các bảng…………………………………………………
vii
Danh mục các hình…………………………………………………
5. Nhiệm vụ của đề tài……………………………………………..
2
6. Giả thuyết khoa học……………………………………………..
3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………..
3
7.1. Nghiên cứu lí luận ……………………………………………
3
7.2. Nghiên cứu thực tiễn …………………………………………
3
7.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin …………………………………
4
8. Cấu trúc của luận văn ………………………………………….
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
9
1.4. Năng lực vận dụng kiến thức …………………………………
9
1.4.1. Khái niệm về NLVDKT…………………………………….
9
1.4.2. Các thành tố của NLVDKT…………………………………
10
1.4.3. Các biểu hiện của NLVDKT………………………………..
10
1.4.4. Một biện pháp phát triển NLVDKT cho HS ……………….
1.5. Kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn và vai trò của nó
11
trong dạy học hóa học……………………………………………..
11
1.5.1. Kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn……………………
1.7.2. Bài tập thực tiễn ……………………………………………
1.8. Sử dụng một số phƣơng pháp dạy học tích cực góp phần phát
18
triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh……………………
18
1.8.1. Dạy học theo dự án………………………………………….
20
1.8.2. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề …………………….
1.9. Tình hình sử dụng kiến thức và BTHH gắn với thực tiễn trong
22
dạy hóa học để phát triển NLVDKT cho HS ở trƣờng THPT
22
1.9.1. Nhiệm vụ điều tra…………………………………………..
22
1.9.2. Nội dung điều tra …………………………………………..
23
2.1.1. Mục tiêu, cấu trúc của phần Ancol – Phenol……………
2.1.2. Một số điểm cần lƣu ý về nội dung và phƣơng pháp dạy học
28
phần Ancol – Phenol - Hóa học 11……………………………..
28
2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKT của HS
28
2.2.1. Xác định tiêu chí và các mức độ đánh giá………………….
2.2.2. Thiết kế bảng kiểm tra, quan sát của GV, phiếu tự đánh giá
29
của HS……………………………………………………………..
2.3. Kiến thức và bài tập thực tiễn giúp phát triển NLVDKT của
31
HS THPT phần Ancol – Phenol........................................................
31
2.3.1. Kiến thức thực tiễn phần Ancol – Phenol................................
70
lực vận dụng kiến thức bằng biện pháp đã đƣa ra……………........
71
iv
Tiểu kết chƣơng 2…………………………………………………
CHƢƠNG 3:
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
72
3.1. Đối tƣợng, mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm……..
72
3.1.1. Đối tƣợng thực nghiệm ……………………………………..
72
3.1.2. Mục đích thực nghiệm………………………………………
72
3.1.3. Nhiệm vụ thực nghiệm……………………………………...
78
đánh giá của HS về NLVDKT của HS trong các lớp thực nghiệm...
3.4.3. Kết quả phiếu điều tra ý kiến HS về hiệu quả phát triển
80
năng lực vận dụng kiến thức bằng biện pháp đã đƣa ra……………
80
3.4.4. Phân tích số liệu và kết luận sƣ phạm……………………….
82
Tiểu kết chƣơng 3………………………………………………….
84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................
86
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………….
88
PHỤ LỤC ………………………………………………………….
Bảng 1.3.
Kết quả điều tra việc sử dụng kiến thức và bài tập có nội
dung gắn với thực tiễn trong các tiết học……………….
Bảng 1.4.
23
Ý kiến của giáo viên về mức độ phát triển năng lực vận
dụng kiến thức của học sinh khi dạy học bằng hệ thống
kiến thức và bài tập hóa học gắn liền với thực tiễn……
Bảng 1.5.
24
Kết quả tìm hiểu những khó khăn của việc đƣa kiến thức
và bài tập thực tiễn vào trong dạy học hóa học đối với
giáo viên THPT………………………………………….
Bảng 1.6.
24
Ý kiến của giáo viên về việc sử dụng các phƣơng pháp
dạy học tích cực để hỗ trợ phát triển NLVDKT cho học
sinh………………………………………………………
Bảng 1.7.
Metanol………………………………………………….. 31
Bảng 3.1.
Bảng nội dung và kế hoạch thực nghiệm……………….
Bảng 3.2.
Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 1………………......... 74
Bảng 3.3.
% học sinh đạt điểm xi trở xuống lần 1............................ 75
Bảng 3.4.
% học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 1.....
vi
73
75
Bảng 3.5.
Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 2................................. 76
79
79
Bảng thống kê kết quả đánh giá NLVDKT của HS thông
qua phiếu điều tra ý kiến HS sau thực nghiệm..................
DANH MỤC CÁC HÌNH
vii
80
Hình 3.1. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 1 ................................... 75
Hình 3.2. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 1. 76
Hình 3.3. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 2 ................................... 77
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 2
77
Hình 3.5. Đồ thị đƣờng lũy tích 2 bài kiểm tra lớp thực nghiệm............ 78
viii
9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
đời sống. Việc sử dụng khéo léo các kiến thức và bài tập gắn với thực tiễn trong
dạy học các hợp chất này sẽ góp phần làm tăng sự yêu thích môn học, phát huy tƣ
duy và NLGQVĐ của học sinh.
Từ các lý do trên chúng tôi chọn đề tài “ Phát triển năng lực vận dụng kiến
thức thông qua dạy học phần Ancol - Phenol - Hóa học 11- Trung học phổ
thông” để nghiên cứu với mong muốn góp phần vào việc nâng cao chất lƣợng dạy
học Hóa học ở trƣờng THPT trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế hệ thống lý thuyết và bài tập hóa học gắn với thực tiễn.
Nghiên cứu cách sử dụng hệ thống lý thuyết và bài tập thực tiễn nhƣ thế nào
để phát triển NLVDKT cho học sinh.
3. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Hóa học ở trƣờng THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống lý thuyết và bài tập thực tiễn phần Ancol - Phenol (Hóa học 11) và
các biện pháp phát triển NLVDKT cho học sinh THPT.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Hệ thống LT và BTHH có nội dung gắn với thực tiễn phần Ancol – Phenol
(Hóa học 11).
Sử dụng hệ thống LT và BTHH đó để phát triển NLVDKT cho HS.
Thực nghiệm sƣ phạm đƣợc tiến hành trong năm học 2015 – 2016 tại trƣờng
THPT Giao Thủy và trƣờng THPT Giao Thủy C, tỉnh Nam Định.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống LT và BTHH với các phƣơng pháp dạy học
tích cực nhƣ thế nào để phát triển NLVDKT cho HS.
5. Nhiệm vụ của đề tài
10
12
Điều tra về hứng thú của HS với các hiện tƣợng hóa học trong thực tiễn đời
sống.
Xây dựng bảng kiểm tra, quan sát NLVDKT của HS THPT và đánh giá sự
tiến bộ của HS qua quá trình bồi dƣỡng và phát triển NLVDKT.
Xin ý kiến của các chuyên gia, GV hóa học về áp dụng phƣơng pháp phát
triển và đánh giá NLVDKT.
Tiến hành TNSP để kiểm nghiệm đƣợc hiệu quả của đề tài.
7.3. Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng toán học thống kê để xử lý kết quả thực nghiệm sƣ phạm.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc
trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chƣơng 2: Phát triển NLVDKT cho HS THPT thông qua dạy học phần
Ancol – Phenol bằng cách xây dựng hệ thống kiến thức hóa học (lý thuyết) và bài
tập hóa học gắn liền với thực tiễn, sử dụng chúng bằng các phƣơng pháp dạy học
tích cực.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
12
13
13
14
15
Ngoài ra còn một số bài báo về chủ đề này đƣợc đăng trên tạp chí Hóa
học và ứng dụng nhƣ:
Lƣơng Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), “ Xây dựng bài
tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí hóa học và ứng dụng (số
64).
Với mong muốn đóng góp thêm những kiến thức và BTHH gắn với thực tiễn
nên trong luận văn này chúng tôi tuyển chọn và xây dựng thêm một số kiến thức
LT và BTHH dạng này, đồng thời đƣa chúng vào trong dạy học với phƣơng pháp
phù hợp nhằm góp phần nâng cao hứng thú học tập, NLVDKT cho HS THPT.
1.2. Đổi mới chƣơng trình giáo dục theo hƣớng tiếp cận năng lực
Chƣơng trình giáo dục định hƣớng phát triển NL nay còn gọi là dạy học định
hƣớng kết quả đầu ra đƣợc bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ XX và ngày
nay đã trở thành xu hƣớng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hƣớng phát triển NL
nhằm mục tiêu phát triển NL ngƣời học, đảm bảo chất lƣợng đầu ra của việc dạy
học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng
NL vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con
ngƣời năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Nhƣ vậy,
ngay trong quá trình học tập ở nhà trƣờng phổ thông, HS cần đƣợc hình thành và
phát triển NLVDKT.
1.3. Năng lực và sự phát triển năng lực cho HS THPT
1.3.1. Khái niệm năng lực
Nhà giáo Đinh Quang Báo đã đƣa ra khái niệm về NL nhƣ sau: “NL là một
thuộc tính tích hợp nhân cách, tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân, phù hợp với
những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả
tốt đẹp” [17, tr.110-118]
Theo PGS. TS. Nguyễn Công Khanh: “NL của HS là khả năng làm chủ
những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết
15
17
+ Nhóm NL làm chủ và phát triển bản thân: NL tự học, NL giải quyết vấn
đề, NL tƣ duy, NL quản lí.
+ Nhóm NL về quan hệ xã hội: NL giao tiếp, NL hợp tác.
+ Nhóm NL công cụ: NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
(ICT), NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán. Cách tiếp cận đầu ra trả lời cho câu
hỏi: chúng ta muốn học sinh biết những gì và có thể làm đƣợc những gì.
2. Năng lực chuyên biệt
NL chuyên biệt là những NL đƣợc hình thành và phát triển trên cơ sở các
NL chung theo định hƣớng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động,
công việc hoặc tình huống, môi trƣờng đặc thù, cần thiết cho những hoạt động
chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hẹp hơn của một hoạt động nhƣ toán học, âm nhạc,
mĩ thuật, thể thao… Nhƣ vậy, NL chuyên biệt là sản phẩm của một môn học cụ
thể, đƣợc hình thành và phát triển do một lĩnh vực hoặc một môn học nào đó.
Ví dụ, các NL chuyên biệt của môn Hóa học là [3, tr.50-53]
+ NL sử dụng ngôn ngữ hoá học.
+ NL thực hành hoá học.
+ NL PH&GQVĐ thông qua môn hoá học.
+ NL tính toán.
+ NLVDKT hoá học vào cuộc sống.
1.3.3. Các năng lực cần phát triển cho HS THPT
Theo chúng tôi, những năng lực cốt lõi cần phát triển cho HS THPT là:
Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; sử dụng CNTT;
sử dụng ngôn ngữ; tính toán.
1.3.4. Các phương pháp đánh giá năng lực
Theo Leen pil, 2011 thì đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ
năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa. Nhƣ vậy, đánh giá năng lực đƣợc coi là
bƣớc phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng. Muốn đánh giá học
18
19
phẩm chất, nhân cách của con ngƣời trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu
cầu chiếm lĩnh tri thức. [8, tr8]
Trong đề tài này, chúng tôi quan niệm NLVDKT là khả năng huy động kiến
thức tổng hợp để giải quyết được những tình huống cụ thể và có khả
năng đưa ra tình huống mới.
1.4.2. Các thành tố của NLVDKT
Cũng nhƣ các loại năng lực khác, NLVDKT đƣợc cấu thành bởi:
- Hệ thống kiến thức mà ngƣời học có đƣợc.
- Khả năng quan sát, phân tích tình huống.
- Khả năng tìm ra giải pháp để giải quyết tình huống.
- Xây dựng kế hoạch để giải quyết tình huống.
- Thực hiện kế hoạch, rút kinh nghiệm.
1.4.3. Các biểu hiện của NLVDKT
Theo chúng tôi, NLVDKT của HS THPT với các biểu hiện nhƣ sau:
- Nêu đúng các kiến thức về tình huống cần giải quyết.
- Phân tích đƣợc tình huống; phát hiện đƣợc vấn đề đặt ra của tình huống.
- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống đặt ra.
- Xác định đƣợc và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống.
- Đƣa ra đƣợc giải pháp giải quyết tình huống.
- Đặt ra các tình huống mới, trao đổi với bạn bè, thày cô và tiến hành giải
quyết tình huống đó.
- Bƣớc đầu nghiên cứu khoa học.
1.4.4. Một biện pháp phát triển NLVDKT cho HS
Khoa học ngày càng phát triển đã chứng minh tầm quan trọng của việc
VDKT trong thực tế cuộc sống
kiến thức giúp GQVĐ thuộc về nhận thức và việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn
trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày nhƣ làm bài thực hành, làm thí nghiệm, giải
20
21
thích các hiện tƣợng tự nhiên, các vấn đề sức khỏe... liên quan trực tiếp đến liên
kết, chất… đang nghiên cứu.
Ví dụ: Trong bài ancol, khi học sinh có kiến thức về độc tính của metanol,
sự tạo ra metanol trong quá trình lên men sản xuất rƣợu, các em sẽ giải thích đƣợc
vì sao rƣợu có chứa metanol lại gây hiện tƣợng đau đầu, buồn nôn, mờ mắt …Từ
đó, các em sẽ có những kiến thức thực tế nhƣ: nhận ra dấu hiệu của ngƣời ngộ độc
metanol, biết đƣợc quá trình nấu rƣợu từ gạo cũng có thể tạo metanol nên để tốt
cho sức khỏe nên ủ rƣợu một thời gian mới uống, nên bỏ nƣớc rƣợu giai đoạn đầu
chƣng cất vì có chứa nhiều hơn các độc tố.
1.5.2. Vai trò của kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn
Theo chúng tôi, việc đƣa các kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn trong
quá trình dạy học đem lại nhiều lợi ích:
- Học sinh tiếp nhận kiến thức đó một cách tự nhiên, nhớ kiến thức đƣợc lâu
hơn, hiểu đƣợc tầm quan trọng của kiến thức trong thực tiễn, từ đó tăng hứng thú
học tập và tìm hiểu kiến thức.
- Kích thích học sinh tìm hiểu, giải thích các hiện tƣợng thực tiễn đời sống,
đặt các giả thuyết và nghiên cứu.
- Có kiến thức thực tiễn sẽ thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực
hành trong nhà trƣờng với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiện dạy học theo
phƣơng châm "học đi đôi với hành".
- Kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn là cơ sở để học sinh giải quyết các
tình huống, bài tập hóa học thực tiễn.
1.6. Bài tập hóa học
1.6.1. Khái niệm về bài tập hóa học
bài tập đóng.
- Kiểm tra thành tích, chú trọng các thành tích nhớ và hiểu ngắn hạn.
- Quá ít ôn tập thƣờng xuyên và bỏ qua sự kết nối giữa vấn đề đã biết và vấn
đề mới. Còn đối với việc tiếp cận NL, những ƣu điểm nổi bật là:
22
23
+ Trọng tâm không phải là các thành phần tri thức hay kỹ năng riêng lẻ mà
là sự vận dụng có phối hợp các thành tích riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề
mới đối với ngƣời học.
+ Tiếp cận NL không định hƣớng theo nội dung học trừu tƣợng mà luôn theo
các tình huống cuộc sống của HS. Nội dung học tập mang tính tình huống, tính bối
cảnh và tính thực tiễn.
+ So với dạy học định hƣớng nội dung, dạy học định hƣớng NL định hƣớng
mạnh hơn đến HS.
1.6.3.2. Phân loại bài tập theo định hướng năng lực
* Theo chức năng lý luận dạy học, bài tập có thể bao gồm:
- Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới,
chẳng hạn các bài tập về một tình hƣớng mới, giải quyết bài tập này để rút ra tri
thức mới, hoặc các bài tập để luyện tập, củng cố, VDKT đã học.
- Bài tập đánh giá (thi, kiểm tra): Là các bài kiểm tra ở lớp do GV ra đề hay các đề
tập trung kiểm tra chất lƣợng, so sánh; bài thi tốt nghiệp, thi tuyển.
* Theo dạng câu trả lời của bài tập “mở” hay “đóng”, có các dạng bài tập:
- Bài tập đóng: Là các bài tập mà ngƣời học (ngƣời làm bài) không cần tự
trình bày câu trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trƣớc, GV đã biết câu trả
lời, HS đƣợc cho trƣớc các phƣơng án có thể lựa chọn.
- Bài tập mở: Là những bài tập mà không có lời giải cố định đối với cả GV và HS
(ngƣời ra đề và ngƣời làm bài); có nghĩa là kết quả bài tập là “mở”.
1.6.3.3. Những đặc điểm của bài tập theo định hướng năng lực
Nhận biết lại
Các đặc điểm
- Nhận biết lại cái gì đã học theo cách
thức không thay đổi.
- Tái tạo lại cái đã học theo cách thức
không thay đổi.
2. Xử lý
Hiểu và vận dụng
- Phản ánh theo ý nghĩa cái đã học.
thông tin
Nắm bắt ý nghĩa
- Vận dụng các cấu trúc đã học trong tình
Vận dụng
3. Tạo
thông tin
Xử lí, GQVĐ
huống tƣơng tự.
- Nghiên cứu có hệ thống, bao quát một
tình huống bằng những tiêu chí riêng.
- Vận dụng các cấu trúc đã học sang một
và sản xuất, góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn.
1.7. Nguyên tắc xây dựng hệ thống kiến thức và bài tập hóa học gắn liền
với thực tiễn
1.7.1. Hệ thống kiến thức gắn liền với thực tiễn
Hệ thống kiến thức (lý thuyết) trƣớc hết phải đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ
năng, đảm bảo tính phổ thông, cơ bản hiện đại, vừa sức với học sinh. Kiến thức lý
thuyết gần gũi với thực tiễn đời sống, phản ánh đƣợc sự phát triển về hữu cơ nói
riêng, ancol và phenol nói chung.
25