ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THƯỜNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THƯỜNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan
bạn bè. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thường
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH VỄ VÀ BIỂU ĐỒ ....................................................................vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ......................................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 4
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 24
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................................. 27
2.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phù Yên .................................................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 31
v
2.3.1. Phương pháp tiếp cận ..................................................................................... 31
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 31
2.3.3. Phương pháp phân tích .................................................................................... 32
2.3.4. Phương pháp tổng hợp tài liệu ........................................................................ 33
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu………………………………………………………… . 33
2.4.1.Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực tài chính……………………………………… .. 33
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu về nguồn vật lực …………..……………………………… .... 33
2.4.3.Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực………………………………………… .... 33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 35
3.1. Thực trạng nông thôn trên địa bàn huyện Phù Yên ........................................... 35
3.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống .................... 40
3.3. Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn
mới tại huyện Phù Yên, tinh Sơn La ......................................................................... 47
3.3.1. Huy động và sử dụng nguồn lực tài chính……………………………….. .... 47
3.3.2. Huy động và sử dụng nguồn lực đất đai…………………………………. .... 63
3.3.3. Huy động và sử dụng nguồn nhân lực……………………………………. ... 63
3.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng trong
xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La……………………… .... 67
3.4. Các giải pháp tăng cường huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông
thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La ................................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………………… . 76
1. Kết luận ................................................................................................................. 76
KT-XH
: Kinh tế xã hội
MTQG
: Mục tiêu quốc gia
NN&PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTM
: Nông thôn mới
PTNT
: Phát triển nông thôn
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
VSMT
47
Bảng 3.9: Kế hoạch tài chính cho việc thực hiện chương trình NTM của huyện Phù
Yên năm 2015 - 2017……………………………………………………………...47
Bảng 3.10: Kế hoạch tài chính thực hiện NTM của 3 xã nghiên cứu ……………..48
Bảng 3.11: Điều kiện kinh tế, thực trạng nông thôn mới của 3 xã nghiên cứu.........52
Bảng 3.12: So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn ngân sách cho xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ở 3 xã nghiên cứu năm 2015 - 2017 ………………53
Bảng 3.13: Tỷ lệ vốn ngân sách huy động cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
mới tại 3 xã nghiên cứu 2015 - 2017 ......................................................................53
Bảng 3.14: Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện các mô hình phát triển sản
xuất thuộc chương trình nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu ……………………...54
Bảng 3.15: Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện chương trình xây dựng
NTM của huyện Phù Yên giai đoạn 2015 - 2017 của huyện Phù Yên…………….55
Bảng 3.16: Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên …………………………………56
Bảng 3.17: So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn của dân cho xây
dựng nông thôn mới ở 3 xã nghiên cứu……………………………………………57
Bảng 3.18: Kết quả huy động vốn đối ứng của nhân dân cho xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu ………………………………………………...58
viii
Bảng 3.19: Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ sức dân cho xây dựng NTM..59
Bảng 3.20: Kết quả huy động vốn từ các chương trình phối hợp và lồng ghép cho
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên ( 2015 - 2017) ……............ 60
Bảng 3.21: Đánh giá việc huy động nguồn lực cho xây dựng NTM tại huyện Phù
Yên trong thời gian qua…………………………………………………………….61
Bảng 3.22: Kết quả sử dụng vốn cho xây dựng NTM của huyện ( 2015 - 2017)….62
Bảng 3.23: Đánh giá kết quả huy động và sử dụng nguồn lực đất đai cho xây dựng
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực cộng đồng
cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
2. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng việc huy động nguồn lực cộng đồng trong quá trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức liên quan đến
việc huy động nguồn lực cộng đồng trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại
huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Một số giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong quá trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp tiếp cận
3.2. Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1. Số liệu thứ cấp
3.2.2. Số liệu sơ cấp
3.3. Phương pháp phân tích và xử lý
3.3.1. Phương pháp thống kê mô tả
3.3.2. Phương pháp thống kê so sánh
x
3.3.3. Phương pháp chuyên gia
3.4. Phương pháp tổng hợp tài liệu
4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
4.1. Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực tài chính
4.2. Nhóm chỉ tiêu về nguồn vật lực (đất đai)
4.3. Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực
4. Kết quả nghiên cứu
động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới là đặc biệt quan
trọng, có tính quyết định cho sự thành công đối với xây dựng nông thôn mới ở
mỗi xã, mỗi địa phương.
Những bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế cũng cho thấy nếu phát
huy tốt nguồn lực từ cộng đồng thì mới thực hiện được mục tiêu của xây dựng nông
thôn mới.
5.1. Về nguồn lực tài chính
Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho xây dựng
nông thôn mới cho thấy: nguồn vốn còn thấp so với nhu cầu thực tế, quá trình phân bổ
vốn còn chậm, định mức hỗ trợ của vốn ngân sách còn thấp so với nhu cầu thực tế.
5.2 Nguồn lực đất đai
Diện tích đất đã huy động cho xây dựng nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu
đạt 80,32% so với kế hoạch đề ra; số hộ tham gia hiến đất cho xây dựng nông thôn
mới tại 3 xã nghiên cứu đạt 79,06% so với kế hoạch đề ra.
5.3. Nguồn nhân lực
Kết quả huy động nguồn lực từ Hội Nông dân là 23.469 ngày công lao động
đóng góp. Kết quả huy động nguồn lực từ Đoàn Thanh niên là 12.995 ngày công lao
động đóng góp.
Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động và sử dụng
nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới, gồm có: ảnh hưởng của cơ chế, chính sách
xii
và năng lực ban quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới, ảnh hưởng của các
yếu tố về phía cộng đồng
Thứ hai, nghiên cứu có đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
việc huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù
Yên trong thời gian tới, bao gồm: nhóm các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động
nguồn lực: giải pháp huy động nguồn lực từ ngân sách, giải pháp huy động nguồn
lực từ sức dân, từ các tổ chức đoàn thể trong xã hội và từ các chương trình, dự án
mới; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo còn thấp, nông dân còn thiếu việc làm và
thu nhập chưa ổn định; tỷ lệ nghèo còn ở mức cao, nhất là ở vùng sâu vùng xa”.
Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg, phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng
2
bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh
thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” nhằm giải quyết các
vấn đề trên và tạo bước phát triển mới về nông thôn.
Ngày 12/11/2015, Quốc Hội khóa XIII đã ban hành Nghị quyết số
100/2015/QH13 về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2016-2020.
Để thực hiện nhiệm vụ đã đề ra, Chính phủ đã có Quyết định 1600/QĐ-TTg
ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia về Xây dựng Nông thôn
mới giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về xã Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Mục tiêu của Chương
trình Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người
dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn với
phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự
được giữ vững.
Xây dựng nông thôn mới đang là hoạt động rất quan trọng trong chương trình
mục tiêu quốc gia, sau khi triển khai thành công tại 11 xã điểm, hiện chương trình
đang được nhân rộng ra tại nhiều địa phương trong cả nước. Huyện Phù Yên hiện đã
có 27/27 xã đang triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới. Xác định xây dựng
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng việc huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng trong xây
dựng nông thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La thời gian qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực cộng đồng cho
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất một số giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây
dựng nông thôn mới tại huyện Phù Yên tỉnh Sơn La thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Việc huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Chủ thể nghiên cứu: Các cán bộ trong Ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc
4
gia xây dựng Nông thôn mới huyện Phù Yên; cán bộ Ban quản lý Chương trình xây
dựng nông thôn mới ở các xã: Gia Phù, Huy Hạ, Mường Cơi; Tiểu Ban quản lý xây
dựng nông thôn mới cấp thôn; các tổ chức và cá nhân tham gia chương trình xây dựng
nông thôn mới.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Để nghiên cứu nội dung huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn
mới tại huyện Phù Yên, trong khuôn khổ luận văn nghiên cứu này tôi tập trung đi sâu
nghiên cứu 03 nhóm nguồn lực: nguồn lực tài chính, nguồn vật lực (đất đai), nguồn
nhân lực tại 3 xã Gia Phù, Huy Hạ, Mường Cơi huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Số liệu được khai thác để nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2017.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc nghiên cứu,
tham khảo trong việc giảng dạy, học tập về phát triển nông thôn .
tôn giáo (cộng đồng người Do Thái, cộng đồng người da đen tại Hoa Kỳ....). Nhỏ
hơn nữa, cộng đồng được dùng khi gọi tên các đơn vị như làng/thôn, xã, huyện...
những người chung về lý tưởng xã hội, lứa tuổi, giới tính, thân phận xã hội...
Ở Việt Nam, có nhiều tài liệu đưa ra khái niệm “cộng đồng”. Từ điển tiếng Việt
giải thích: “cộng đồng là toàn thể những người sống thành một xã hội, nói chung có
những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối”.
1.1.1.2. Nguồn lực cộng đồng
Một cách khái quát nhất, nguồn lực từ cộng đồng là tất cả các nguồn lực thực
tế trong cộng đồng giúp người dân tạo dựng cuộc sống cho chính họ (Gord
Cunningham, 2006). Nguồn lực cộng đồng được khái niệm một cách toàn vẹn bao
gồm các thành phần sau:
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên: là các nguồn tài nguyên thiên nhiên tồn tại
trong cộng đồng. Ví dụ: đất sản xuất, tài nguyên rừng, thuỷ sản…
- Các nguồn tài sản vật chất : là các công trình được xây dựng phục vụ trực tiếp
hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng (và các cộng đồng lân cận). Ví dụ:
cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm).
6
- Các nguồn tài sản về con người: gồm các kỹ năng, kiến thức và năng lực của
các thành viên trong cộng đồng.
- Các nguồn tài sản xã hội: mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng,
ví dụ như niềm tin.
- Các nguồn tài sản tài chính: là các nguồn lực kinh tế tồn tại trong cộng đồng
như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong vùng, khả năng kinh tế của các thành
viên trong cộng đồng.
1.1.2. Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn
1.1.2.1. Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn :
Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông thôn , là cơ sở cho
phát triển nông thôn bền vững vì:
trình phát triển, và/hoặc các cố gắng để đánh giá những chương trình như vậy”.
- Tham gia đóng góp: theo cách hiểu này, sự tham gia nhấn mạnh đến sự tự
nguyện hay các dạng khác của sự đóng góp của người dân nông thôn để quyết định
trước các chương trình và dự án. Ví dụ như các dự án về y tế, cấp nước, lâm nghiệp,
cơ sở hạ tầng và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nhằm vào sự đóng
góp của người dân nông thôn trong sự tham gia và thực sự là cơ sở để thành công.
- Tham gia tổ chức: đã có các cuộc tranh luận rất lâu về phạm vi của lý thuyết
và thực tế phát triển rằng sự tham gia của tổ chức là công cụ cơ thôn của sự tham gia.
Rất ít người tranh luận về luận điểm này nhưng sẽ không đồng ý về thôn chất và phát
triển của sự tổ chức. Sự phân biệt giữa nguồn gốc của dạng tổ chức mà sẽ dùng như là
phương tiện cho sự tham gia, hoặc các tổ chức này được giới thiệu và hình thành bên
ngoài như HTX, Hội nông dân… hay các tổ chức này xuất hiện và tự cơ cấu mình như
là kết quả của quá trình có sự tham gia.
- Tham gia trao quyền: khái niệm về sự tham gia như là sự áp dụng trao quyền
cho người dân đã được ủng hộ rộng rãi hơn trong những năm gần đây. Tuy nhiên, đó
là một khái niệm khó định nghĩa và gây ra nhiều cách giải thích khác nhau. Một số coi
trao quyền là sự phát triển các kỹ năng và khả năng giúp người dân nông thôn quản lý
tốt hơn, có tiếng nói và đàm phán với hệ thống tổ chức, dịch vụ phát triển hiện có, một
số khác lại coi đó là cơ bản và cần thiết liên quan đến cho phép người dân quyết định
và tự thực hiện những việc mà họ cho rằng cần thiết cho sự phát triển của mình.
1.1.4. Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM
1.1.4.1. Cơ chế, chính sách phát triển nông thôn :
8
Như vậy, “cơ chế, chính sách” nhấn mạnh đến nguyên tắc, cách làm, luật chơi
và các quan hệ ứng xử giữa các tác nhân. “Cơ chế, chính sách” được thiết lập bởi
các quy định chính thức (quy tắc, luật pháp, hiến pháp) hoặc không chính thức (quy
tắc ứng xử, các hành vi đạo đức tự áp đặt) với các đặc tính buộc phải tuân thủ theo.
Đối với phát triển nông thôn , nói đến “cơ chế, chính sách” cần quan tâm đến
đai, các tài sản khác (nguyên vật liệu, cây cối, hoa màu, công trình), trí tuệ, năng lực,
sự tham gia ý kiến hoặc các mối quan hệ xã hội mà người dân có được để tạo ra sự
phát triển chung cho cộng đồng.
1.1.4.3. Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng NTM
Căn cứ các lý luận và định nghĩa đã phân tích ở trên, trong phạm vi đề tài này,
cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng NTM là những
cơ chế phát huy sự tham gia (tham gia đóng góp, tham gia trao quyền, tham gia tổ
chức…), trên quan điểm tiếp cận dựa vào nội lực cộng đồng, để phát huy vai trò chủ
thể và sức mạnh của cộng đồng, phục vụ cho các lợi ích chung của cộng đồng, hướng
tới đạt mục tiêu xây dựng thành công mô hình NTM.
1.2. Cơ sở thực tiễn về huy động nguồn lực cộng đồng
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nước phải lấy dân làm gốc. Gốc có
vững, cây mới bền; Xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân”. Người cũng rất tâm đắc với câu
nói: “Dễ trăm lần không dân cũng chịu; Khó vạn lần dân liệu cũng xong”. Lời dạy của
Bác khẳng định sức mạnh to lớn của nhân dân không chỉ trong bảo vệ tổ quốc, mà còn
trong công cuộc xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Xác định vai trò quan trọng của nhân dân, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ
trương, chính sách với phương châm: “của dân, do dân, vì dân”, “dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra”, “nhà nước và nhân dân cùng làm”, “lấy dân làm gốc”…
Liên quan đến công tác huy động sự tham gia của người dân trong các hoạt
động PTNT ở Việt Nam, có một số cơ chế chính sách đáng chú ý sau đây:
1.2.1. Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện
của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng
Ngày 16 tháng 04 năm 1999, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
24/1999/NĐ-CP về quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp
tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn.
Nghị định xác định rõ một số vấn đề sau:
- Việc huy động các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để đầu tư cơ sở hạ
tầng (CSHT) phải do nhân dân bàn bạc và quyết định trên cơ sở dân chủ, công khai,
quyết định theo đa số.
- Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng là quyền mà người dân sinh sống
trên địa bàn xã được giám sát các dự án đầu tư thôn g qua Ban giám sát đầu tư của
cộng đồng.
11
- UBND các cấp có trách nhiệm xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm
quyền theo quy định của pháp luật mà cộng đồng yêu cầu.
- Ban giám sát của cộng đồng có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư, các nhà thầu báo
cáo, giải trình, cung cấp thôn g tin làm rõ những vấn đề mà cộng đồng có ý kiến.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai hoá thôn g tin về quản lý đầu tư theo quy
định của pháp luật, trả lời, giải trình, cung cấp các thôn g tin khi cộng đồng yêu cầu.
Các quy định được nêu trong quy chế này hiện nay vẫn đang được áp dụng
trong Chương trình MTQG xây dựng NTM. Ở các xã điểm cũng đã hình thành Ban
giám sát của cộng đồng để giám sát các hoạt động đầu tư xây dựng NTM. Quy chế này
nêu rõ vai trò giám sát của cộng đồng và trách nhiệm của các đơn vị liên quan.
1.2.3. Quy chế dân chủ cơ sở
Nhằm đảm bảo quyền của nhân dân được biết, tham gia ý kiến, quyết định,
thực hiện và giám sát việc thực hiện dân chủ ở cấp xã, ngày 20 tháng 04 năm 2007,
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về
thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Một số nội dung trong thực hiện dân chủ
cơ sở là:
- Những nội dung phải công khai cho dân biết: gồm 11 nội dung như kế hoạch
phát triển KT-XH, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân
sách xã hàng năm; dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện; việc
quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư; chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân
dân để phát triển sản xuất… Hình thức công khai có thể bằng cách niêm yết tại trụ sở
Hội đồng nhân dân, UBND xã, công khai lên hệ thống truyền thanh, công khai thôn g
qua trưởng thôn để báo đến nhân dân.
- Những nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp là: chủ trương và mức