GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
!" !"
HOÏC KYØ I 33-34
1-2
!"#$%&
35-36
' ()*!+,&-.)/!0$
3
!12$-3!$1
37-38
%#
4
' 4-5)/*!,&-.62!.
39-40
2$#
5
07849
41-42
23#
6
1$5
43
' ':.."!$-."-.*!*
7
' ;1<$=-.">:4)/&-.
44
' ':..").>0!$-."-."1<$*!*
8
' !$-."-."1<$
17-18
'23
56
' (#
19
?!0$15,0:J$K($"!$#3*3
57-58
?,$!LJMMB>0$
20
' %#4-5)/*!K()*!N83#9
59
':..")4#
21-
22-23
/L*LO!.$
60
' ;!#))%#-3"!#)
24
0$)2=B$!
61-62
L4.$2%
25-26
$
63-64
0$*#>05!.*!AB$1%!)/4#
27
?!0$15,-."A!-.
65-66
7:1).
28
2.Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở đầu năm của học sinh .
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên, học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn
Học sinh đọc phần tiểu dẫn SGK/ 3
- Lê Hữu Trác có hiệu là gì ? Theo anh chị, tại
sao tác giả lại chọn cho mình tên gọi đó ?
Định hướng :
Học sinh làm việc cá nhân, trình bày trước lớp,
giáo viên bổ sung : + Hải Thượng
tấm lòng khắc
khoải đối với “cố hương” ( phủ Thượng Hồng, trấn
Hải Dương )
+ Lãn ( lười)
tên hiệu thể hiện rõ con
người Lê Hữu Trác : ghét danh lợi .
- Ở THCS, anh (chị ) đã được học tác phẩm kí
trung đại nào ? Từ đó có thể rút ra diểm chung nhất
của thể kí là gì ? Đặc điểm dđó biểu hiện như thế nào
trong “Thượng kinh kí sự” ?
( HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp )
I.Tiểu dẫn :
1.Tác giả :
- Lê Hữu Trác (1724- 1791) hiệu Hải Thượng Lãn Ông .
- Là một danh y đồng thời là một nhà văn, thơ.
2.Tác phẩm :
Thuộc loại kí sự (ghi chép sự việc có thật ).Lê Hữu Trác về kinh đô Thăng Long
bồng, Gác tía, phòng trà
trở ra điếm “Hậu mã”
ăn cơm
mấy lần trướng gấm
hậu cung
hầu
mạch, dâng đơn
về nơi trọ .
GV dựa vào sơ đồ tóm tắt và yêu cầu : Nhìn lại con
đường theo chân tác giả vào phủ chúa Trịnh, anh
(chị) thấy điều gì ấn tượng nhất về quang cảnh nơi
phủ chúa ?
HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp
GV nhận xét, kết ý
Cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa thể hiện điều gì ?
GV gợi ý, định hướng:
(1) Chi tiết về nội cung thế tử :
phơi bày trước
mắt người đọc sự hưởng lạc, ăn chơi của phủ
chúa; nói rõ được nguồn gốc, căn nguyên của
con bệnh
(2) Chi tiết “Thánh thượng” đang ngự …
tự
đấu tranh giằng co giữa lương tâm và vòng danh
lợi .
- Em nhận xét gì về nghệ thuật viết kí của tác
giả ?
- Cách ghi chép của tác giả mang lại giá trị gì
cho tác phẩm ?
- Những chi tiết đắt giá có giá trị gì ?
HĐ3: Tổng kết
Hs đọc mục ghi nhớ Sgk/9
b.Thái độ, tâm trạng của tác giả:
- Thái độ ngạc nhiên pha chút mỉa mai, sự coi thường danh lợi trước lối sinh
hoạt trong phủ chúa.
- Mâu thuẫn giằng co giữa trách nhiệm người thầy thuốc và “vòng danh lợi”
người thầy thuốc có lương tâm, đức độ.
c. Nghệ thuật kí, giá trị đoạn trích :
- Ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo và độc đáo
+ Ghi chép chân thực, tỉ mỉ, khách quan phản ánh cuộc sống xa hoa, hưởng
lạc, lấn lướt quyền vua của nhà chúa .
+ Những chi tiết đặc sắc tạo cái thần cho cảnh vật ; bài kí đậm chất trữ tình .
+ Bộc lộ cái tôi của Lê Hữu Trác,nhà nho, nhà thơ, một danh y .
III.Tổng kết :
Ghi nhớ Sgk/9
4.Củng cố :
- Nội dung bao trùm đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” là gì?
A.Khắc hoạ cuộc sống xa hoa nơi phủ chua .
B.Thái độ coi thường danh lợi của tác giả .
C.Niềm vui sướng khi được vào phủ chúa Trịnh
D.Cả A và B đều đúng.
- Nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích ?
5.Dặn dò :
đồng được biểu hiện bằng những yếu
tố nào ?
- Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng
còn được thể hiện qua những quy tắc
nào ?
- Anh (chị) hiểu thế nào là lời nói cá
nhân ?
- Cái riêng trong lời nói của mỗi người
được biểu lộ ở những phương diện
I.Ngôn ngữ:
- Tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng.
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện qua các yếu tố :
+ Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh điệu)
Các nguyên âm : i, e, ê,u , ư, o,ô, ơ, a, â,ă.
Sáu thanh:
+ Các tiếng (âm tiết ) tạo bởi âm và thanh
+ Các từ các tiếng (âm tiết) có nghĩa .
+ Các ngữ cố định thành ngữ, quán ngữ : thuận chồng thuận vợ, bụng ỏng đít
vòn, của đáng tội, nói toạc móng heo, cô đi đúc lại, ếch ngồi đáy giếng ...
+ phương thức chuyển nghĩa từ. Chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa khác (nghĩa
phái sinh ) hay còn gọi là phương thức ẩn dụ
+ Quy tắc cấu tạo các loại câu
Câu đơn bình thường, hai thành phần
Câu đơn đặc biệt
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
nào?
(Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm 5
phút, cử đại diện trình bày trước lớp. )
-Biểu hiện cụ thể nhất và rõ nhất của lời nói
cá nhân thường thấy ở những ai ?
+ Thơ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thuý
+ Thơ Tú Xương: Ồn ào, cay độc.
III. Luyện tập:
Bài tập 2 :
- Sử dụng lối đối lập: Xiên ngang – đâm toạc
mặt đất – chân mây
- Đảo ngữ: Nổi bật sự phẫn uất của thiên nhiên, tâm trạng.
- Dùng từ ngữ tạo hình: Rêu – xiên
Đá - đâm
Tạo cá tính Hồ Xuân Hương: mạnh mẽ, đầy sức sống.
4.Củng cố - Dặn dò :
- Hs đọc mục « Ghi nhớ » sgk.
- Các phương diện biểu hiện của ngôn ngữ chung ?
- Các phương diện biểu hiện của lời nói cá nhân ?
-Học bài, làm bài tập về nhà
- Ôn lại phần văn nghị luận xã hội đã học để chuẩn bị viết bài làm văn số 1.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
Tập làm văn : #$%)
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.
A.Mục tiêu:
Học sinh vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận, viết được một bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực
tế đời sống và học tập của học sinh phổ thông.
B.Phương tiện:
Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng.
C.Cách thức:
Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra:
+ Trong cuộc đấu tranh ở truyện cổ tích Tấm Cám, cô Tấm đã đối diện với
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
Bài tập 2:
Hs chia nhóm thảo luân5 phút, cử đại diện
trình bày trước lớp.
Bài tập 3:
Gv gợi ý cho học sinh về nhà làm:
- Vấn đề nghị luận: Học và hành phải đi
liền nhau thì mới có hiệu quả. Nói cách
khác, đề bài yêu cầu nghị luận về mối
quan hệ giữa học và hành, giữa lí thuyết
và thực hành.
- Các thao tác lập luận: Sử dụng thao tác
phân tích ,giải thích, chứng minh kết hợp
với dẫn chứng từ thực tế đời sống để
thuyết phục người đọc.
những thế lực tội ác nào?Cô Tấm đã vươn lên như thế nào trong cuộc đấu trnh ấy?
+ Trong cuộc sống học tập, trong đời thường, hs phải đối diện với những khó
khăn nào? Muốn tránh khỏi những điều xấu, những khó khăn ấy thì phải làm gì?
Bài tập 2:
- Vấn đề nghị luận: Người tài và đức có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp
xây dựng đất nước.
- Thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh.
- Xác định luận điểm, luận cứ:
+ Người tài và đức là người có học vấn, có khả năng ứng dụng những hiểu biết
của mình trong đời sống. Họ là người có tấm lòng thiết tha muốn đóng góp công sức
của mình để xây dựng đất nước ( dc).
+ Tại sao người tài đức lại có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất
nước.
+ Hs đang ngồi trên ghế nhà trường cần rèn luyện, phấn đấu ra sao để trở thành
- Vì sao nói đoạn trích vào phủ chúa Trịnh có giá trị hiện thực sâu sắc?
- Hình tượng tác giả trong đoạn trích sáng lên những phẩm chất gì?
2 - Nội dung bài học:
Giới thiệu bài: Hồ Xuân Hương là một tronh những nhà thơ nổi tiếng của VH trung đại VN Nhà thơ tình nổi tiếng Xuân Diệu đã
từng phong tặng cho bà danh hiệu là “ Bà chúa thơ nôm”. Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt. Đặc
biệt những bài thơ nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tọa nền cho tâm trạng. “Tự tình II” là một trong những bài thơ tiêu biểu cho
điều đó, đồng thời thể hiện những đặc sắc về thơ nôm Hồ Xuân Hương.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hs đọc phần tiểu dẫn trong sgk và
nêu vài nét chính về tác giả HXH?
-Hai lần lấy chồng là 2 lần làm lẽ
I – Giới Thiệu:
1 – Tác giả: Hồ Xuân Hương (? - ?) , bà sống vào cuối thế kỷ XVII, đầu thế kỷ XIX. Quê bà ở
Nghệ An, nhưng sống ở thành Thăng Long, bên bờ hồ Tây.
-Bà là người thông minh sắc sảo. bạn của bà là những danh sĩ nổi tiếng: Ng Du, Phạm Đình Hổ, …
-Con dường tình duyên của bà nhiểu éo le trắc trở.
-Bà là tác giả của gần 50 bài thơ đường luật, tập thơ chữ hán : Lưu hương ký.
-Thơ của bà vừa tráo phúng, vùa trữ tình vừa thanh vừa tục là tiếng nói khát khao đòi quyền sống tự
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
và cả 2 người chồng cũng chết,
cuối cùng bà sống cô đơn, rồi đi du
lãm khắp nơi và làm thơ để khuây
khỏa.
HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản
Gv gọi 1 – 2 hs đọc bài thơ, gv
nhận xét cách đọc.
-Câu thơ đầu cho thấy tác giả đang
ở trong khoảng thời gian, không
gian nào?
-Thời gian được hiện lên qua câu 1
- Nỗi trống vắng, bạc bẽo của tình đời.( chén rượu hương đưa)
Vầng trăng gợi lên hai lần bi kịch: trăng sắp tàn ( bóng xế) mà vẫn “ khuyết chưa tròn”
tương đồng với thân phận người phụ nữ.
- Tình duyên chưa trọn ( trăng bóng xế khuyết chưa tròn)
Ngoại cảnh cũng là tâm cảnh.
b.Hai câu luận:
Hình ảnh rêu, đá là những sinh vật nhỏ bé nhưng không chịu khuất phục trước sự khắc nghiệt
của thiên nhiên.
Tác giả dùng biện pháp đảo ngữ + các động từ mạnh để miêu tả sự phẫn uất của thiên nhiên
cũng là sự phẫn uất của tâm trạng.
- Nỗi bực dọc, phản kháng, ấm ức duyên tình.
3.Hai câu kết:
Ngán: Chán ngán, ngán ngẩm
Xuân:Là mùa xuân cũng là tuổi xuân
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
-Ở hai câu luận, tác giả đã dùng
những hình ảnh thiên nhiên nào?
-Hình ảnh ấy có gì độc đáo, mới lạ?
-Tác giả dùng cách miêu tả thế nào
khi nói về thiên nhiên cũng là thể
hiện tâm trạng?
-Hai câu kết phản ánh tâm trạng gì
của nhà thơ?
-“ Ngán” ở đây có nghĩa là gì?
-Giải nghĩa từ “ Xuân”
-Từ “ lại” ở đây có mấy nghĩa? Đó
là loại từ gì ?
-Câu cuối sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Có tác dụng như thế nào?
- Nêu chủ đề bài Tự tình II của HXH?
- Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Cấu tạo của thể thơ đó?
- Tìm, phân tích những từ ngữ được vận dụng sáng tạo, mang tính biểu cảm cao trong bài?
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên- học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐ 1: Tìm hiểu chung
Hs đọc phần tiểu dẫn sgk
- Cho biết năm sinh, năm mất, quê quán của
Nguyễn Khuyến?
- Người ta còn gọi Nguyễn Khuyến bằng tên
gọi gì?Vì sao lại có tên gọi đó?
- Nêu những nét sơ lược về tính cách, con
người Nguyễn Khuyến?
- Thơ Nguyễn Khuyến chủ yếu viết bằng
chữ gì?
- Giá trị nội dung trong thơ văn Nguyễn
Khuyến?
HĐ 2: Đọc - hiểu
I.Tiểu dẫn: sgk
1.Tác Giả:
- Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1909)
- Tam nguyên yên đỗ
- Tài năng, cốt cách thanh cao, yêu nước, thương dân.
2. Tác phẩm:
- Viết bằng chữ Hán, Nôm; chủ yếu là chữ Nôm.
- Tình yêu quê hương, gia đình, bè bạn; cuộc sống người nghèo khổ; châm biếm,
đả kích tầng lớp thống trị.
II.Đọc - hiểu:
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
1 – 2 học sinh đọc diễn cảm bài thơ, gv
+ Màu sắc: Xanh ao, xanh trời, xanh sóng, lá vàng.
+ Sự chuyển động: Gợn tí, khẽ đưa vèo, lơ lửng, cá “ đâu” đớp động.
bức tranh thu ở đồng bằng Bắc Bộ dịu nhẹ, thanh sơ, hài hoà.
2.Tâm trạng nhà thơ:
- Thiết tha, gắn bó với thiên nhiên
- Cô quạnh, uẩn khúc trước tình trạng đất nước đau thương.
III.Tổng kết: Ghi nhớ sgk/ 22.
1.Nội dung:
2.Nghệ thuật:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ: Gieo vần, sử dụng hình ảnh, màu sắc, sự chuyển
động.
-Nghệ thuật lấy động tả tĩnh.
4.Củng cố - Dặn dò :
- Nêu chủ đề bài Câu cá mùa thu?
- Nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh, từ ngữ của Nguyễn Khuyến trong bài Câu cá mùa thu?
- Học thuộc lòng bài thơ, học phần nội dung, nghệ thuật của bài.
- Xem lại kiến thức cũ về văn nghị luận; soạn trước bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
Làm văn: #$%',
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
A.Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nắm được cách phân tích đề văn nghị luận
- Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận.
B.Phương tiện thực hiện:
Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng.
C.Phương pháp:
Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
+ Đề 1,2
những vấn đề liên quan đén nội dung, nghệ thuật của 2 bài thơ: Dẫn chứng
văn học và xã hội.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
2; nhóm 5,6 câu 3. Sau đó cử đại
diện trình bày trước lớp.
Gv cho các nhóm thảo luận, nhận
xét chéo, sau đó tổng kết, chốt lại ý
chính.
- Dựa vào kết quả thảo luận của các
nhóm anh ( chị) hãy cho biết khi
phân tích đề cần chú ý điều gì?
Hs làm việc cá nhân, trình bày
trước lớp.
2.Lập dàn ý:
Hs đọc ngữ liệu sgk
-Thế nào là lập dàn ý?
-Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể xác
định được bao nhiêu luận điểm, đó
là những luận điểm nào?
-Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho
từng lụân điểm?
-Sắp xếp các luận điểm, luận cứ cho
phù hợp?
-Dựa vào ngữ liệu vừa phân tích, anh
(chị) hãy cho biết quá trình lập dàn ý
gồm có mấy bước?
Hs làm việc cá nhân, trình bày
trước lớp
c.Cách thức miêu tả, ghi chép.
d.Đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích.
3.Kết bài:Tóm lược những nội dung đã trình bày.
2.Bt2:
-Phân tích đề:
- Lập dàn ý:
1.Mở bài: Giới thiệu về vị trí, tài năng và những đóng góp của HXH về thơ Nôm.Khái quát
về bài thơ Tự tình II.
2.Thân bài:
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
Gv cho hs cử đại diện trình bày
trước lớp, gv nhận xét bổ sung.
a.Cách sử dụng từ ngữ thể hiện được tâm trạng: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan,xiên, đâm
toạc, ngán, mảnh tình, san sẻ, tí con con.
b.Cách sử dụng hình ảnh thể hiện bi kịch của nhà thơ: chén rượu hương đưa, vầng trăng,
xuân đi xuân lại lại
c. Cách sử dụng thể thơ nôm Đường luật để thể hiện nghịch đối duyên phận muộn màng,
lỡ dở trong khi thời gian cứ lạnh lùng trôi qua
3.Kết bài: Đánh giá lại giá trị của việc sử dụng ngôn ngữ dân tộc trong bài thơ, so sánh với
một số bài thơ khác
4.Củng cố - Dặn dò :
- Nêu cách phân tích một đề văn?
- Quá trình lập dàn ý cho một đề văn.
- Học bài
- Soạn trước bài mới: Thao tác lập luận phân tích.
Tập làm văn: #$%'-
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I – Mục tiêu bài học:
- Nội dung ý kiến đánh giá của tác giả đối với nhân vật sở khanh: Sở khanh là kẻ bẩn thỉu, bần
tiện, đại diện cao nhất của sự đồi bại trong XH truyện Kiều.
-Để thuyết phục người đọc tác giả đã đưa ra những luận cứ sau:
+ Sở khanh sống bằng một cái nghề tồi tàn.
+ SK là kẻ tồi tàn nhất trong những kẻ tồi tàn.
-Sự kết hợp giữa phân tích và tổng hợp:Sau khi phân tích biểu hiện cụ thể về sự tồi tàn của Sở
Khanh, tác giả đã khái quát thành một vấn đề mang tính bản chất XH: “ Nó là cái mức cao nhất
của tình hình đồi bại trong XH này”
Mục đích:
-Tìm hiểu đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ trong, ngoài của đối tương
Yêu cầu:
-Lập luận phân tích là thao tác chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét, rồi sau đó
tổng hợp để phát hiện ra bản chất của đối tượng.
II- Cách phân tích:
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
-Thế nào là lập luận phân tích trong
văn nghị luận?
HĐ 2: GV yêu cầu hs tìm hiểu cách
lập luận phân tích ờ mục II sgk (54)
hs làm việc nhóm trình bày trước lớp
một trong hai đoạn.
GV nhận xét và chốt ý chính.
-Theo em có những cách phân tích
nào?
Bài tập 2: (Phân tích vẻ đẹp của ngôn
ngữ nghệ thuật trong bài thơ Tự tình
của Hồ Xuân Hương)
-Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu
hình ảnh và cảm xúc: Văng vẳng,
trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm
A.Kết quả cần đạt :
- Hs hiểu thêm về thể thơ thất ngôn bát cú và cách tiếp cận thể thơ này .
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà thơ .
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ : sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm ; vận dụng sáng tạo hình
ảnh, cách nói của văn học dân gian .
B.Phương tiện thực hiện :
- Gv : giáo án, SGK,SGV, thiết kế bài giảng.
- Hs : vở soạn, vở ghi, SGK, bảng thảo luận nhóm
C.Cách thức tiến hành :
Kết hợp đọc sáng tạo, gợi tìm ; trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình bài dạy :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra :
a.Bài cũ :
? Đọc thuộc lòng bài “Câu cá mùa thu”, cho biết đôi nét về Nguyễn Khuyến
? Nêu chủ đề bài thơ
? Nét đặc sắc về nghệ thuật bài thơ
b.Sự chuẩn bị bài mới :
Kiểm tra vở soạn một vài Hs
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên - học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐ1: Đọc và tìm hiểu mục tiểu dẫn SGK
- Gv gọi 1-2 Hs đọc mục tiểu dẫn, gạch dưới những ý chính .
? Trần Tế Xương còn có tên gọi là gì ? Năm sinh, năm mất, quê
quán ?
? Sáng tác của Tú Xương gồm những mảng đề tài chính nào
? Nhận xét sơ lược về bài “Thương vợ”
HĐ2: Đọc- hiểu văn bản
- Gv gọi 1-2 Hs đọc bài thơ, cá Hs khác đọc nối tiếp, đọc thầm.
? Hình ảnh nổi bật bao trùm bốn câu thơ đầu là hình ảnh của ai
của ai
? Câu 7,8 là lời chửi, trách của ai
? Tiếng chửi này toát lên được nhân cách đẹp gì từ ông Tú
? Bên cạnh việc sử dụng Tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức
- Hai câu đầu (đề)
(1) Hình ảnh bà Tú gắn với việc mưu sinh
(2) sự đảm đang, tần tảo, chu đáo của bà Tú phẩm
chất cao đẹp dù trong hoàn cảnh vất vả, gian truân
- Hai câu thực (luận)
(3) “ Lặn lội thân cò… quãng vắng” sự lam lũ, vất
vả của bà Tú
(4) Bất chấp khó khăn, gian khổ để lo cho chồng, con,
quên bản thân mình .
2.Tấm lòng Tú Xương :
- Thương xót, cảm thông, biết ơn vợ
- Hai câu luận :
(5),(6) Tú Xương nói thay, than thở dùm vợ lòng
thương vợ sâu sắc.
- Hai câu kết :
+ Chửi “thói đời” nhưng thực chất còn tự “chửi” mình,
nhận ra thiếu sót và tự trách mình một cách thẳng thắn.
3.Nghệ thuật :
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
biểu cảm, tác giả đã rất thành công trong việc vận dụng sáng tạo hình
ảnh, cách nói của văn học dân gian. Em hãy phân tích những hình ảnh,
cách nói ấy
( Thảo luận nhóm 5 phút, trình bày trước lớp )
HĐ3: Tổng kết :
Gọi 1-2 Hs đọc mục ghi nhớ SGK
Gv chốt lại kiến thức chính
Nhóm 4,5,6 thảo luận 5 phút, cử đại
diện trình bày trước lớp
Sau khi các nhóm trình bày, Gv
Câu hỏi 1:
Bố cục bài thơ:4 phần
(1) 2 câu đầu : Tin đến đột ngột
(2) 12 câu tiếp : Sự hồi tưởng về những kỉ niệm thời xuân xanh, chưa thành đạt
(3) 8 câu tiếp : Ấn tượng mới trong lần gặp cuối cùng, lúc cả hai đã mãn chiều, xế bóng
(4) 16 câu còn lại : nỗi đau khôn tả lúc rứt áo “ra đi”
Câu hỏi 2:
Tình bạn thắm thiết, thuỷ chung giữa hai người được tác giả diễn đạt qua sự vận động
của cảm xúc thơ:
- Nỗi đau khi nghe tin bạn qua đời (2 câu đầu) tiếng kêu thương đột ngột, thất
vọng ; sự mất mát không gì bù dắp nổi
- Sống lại những kỉ niệm trong tình bạn : kỉ niệm thời đèn sách, thú vui nơi dặm
khách, nơi gác hẹp đắm say trong lời ca, tiếng đàn
- Nỗi trống vắng khi bạn mất (2 câu kết )
Câu hỏi 3:
Bài thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ :
- Cách nói giảm: Bác Dương thôi đã thôi rồi !
- Nhân hoá : nước mây man mác …
- So sánh : tuổi già giọt lệ như sương
- Liệt kê : có lúc, có khi, cũng có khi …
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Câu hỏi 1:
“Lẫn” thể hiện sự ô hợp, nhộn nhạo trong thi cử
Câu hỏi 2:
Hình ảnh sĩ tử :
“Lôi thôi sĩ tử” biện pháp đảo ngữ luộm thuộm, không gon gàng sự sa sút
về “nho phong sĩ khí” do sự ô hợp, nhốn nháo xã hội đưa lại
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB
A.Mục tiêu bài học:
- Hs nắm được mối quan hê giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của từng cá nhân.
- Biết phân tích, làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ vào việc tạo lập tác phẩm văn chương.
B.Phương tiện: Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng.
C.Cách thức:
Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra:
a.Bài cũ:
-Các phương diện biểu hiện của ngôn ngữ chung?
-Các phương diện biểu hiện của lời nói cá nhân?
b.Sự chuẩn bị bài mới:
Kiểm tra vở soạn của bất kì 3 học sinh.
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên - học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐ 1: Phần lí thuyết:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá
nhân
Gv đưa ra dẫn chứng bằng câu thơ của Nguyễn Du:
“ Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Tìm, phân tích những yếu tố chung, những phương
thức, quy tắc chung của ngôn ngữ
- Trạng ngữ: Câu lục
- Chủ ngữ: Lời rằng bạc mệnh
- Vị ngữ: Cũng là lời chung.
Vậy ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan
hệ gì?
- Soi : Một hoạt động có sự chiếu ánh sáng vào bên
trong
Nội soi : Thật ngữ dùng trong y học chỉ phương pháp
đưa một ống nhỏ vào bên trong cơ thể, qua đó có thể quan
sát hay chụp ảnh bằng một máy ảnh đặt ở đầu ống phía
bên ngoài.
Nách tường: Nơi tiếp giáp giữa hai bức tường câu thơ giàu giá trị biểu
hiện.
Bài tập 2:
-Câu 1:
+ Xuân: Mùa xuân
+ Xuân: Tuổi xuân.
-Câu 2:
+ Xuân: Vẻ đẹp con người, sự trinh tiết của người phụ nữ.
-Câu 3:
+ Bầu xuân: Không khí thân thiết, gần gũi, tri âm.
- Câu 4:
+ Xuân 1: Nghĩa thực
+ Xuân 2: Sự xanh tươi, vẻ đẹp, sự giàu có.
Bài tập 3:
a. Mặt trời thực- một biểu hiện của thiên nhiên.
b. Mặt trời: Biểu hiện cho lí tưởng cách mạng( Xuất phát từ nghĩa thực
của hình ảnh mặt trời: ấm, nóng)
c.Mặt trời 1: Nghĩa thực
Mặt trời 2: So sánh ngầm của người mẹ về hình ảnh đứa con thân
yêu.
4.Củng cố - Dặn dò :
- Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- Học bài, làm bt về nhà : Tìm những từ ngữ mới được ra đời, lí giải phương thức cấu tạo từ mới ấy.
- Soạn bài mới : Bài ca ngất ngưởng.