Một vài kinh nghiệm hình thành kỹ năng giải bài tập di truyền menđen cho học sinh lớp 9 trường THCS cẩm quý - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HÓA

PHÒNG GIAOS DỤC VÀ ĐAO TẠO CẨM THỦY

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT VÀI KINH NGHIỆM HÌNH THÀNH KỸ NĂNG GIẢI
BÀI TẬP DI TRUYỀN MENĐEN CHO HỌC SINH LỚP 9
TRƯỜNG THCS CẨM QUÝ

Người thực hiện: Bùi Thị Cẩm Vân
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Cẩm Quý
SKKN thuộc môn: Sinh học

THANH HÓA NĂM 2017
0


MỤC LỤC
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10


Trang
2
2
2
3
3
3
3
4
5
14
16
16
17
18
19

1


I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sinh học là môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật, từ Sinh học lớp
6 đến Sinh học lớp 8 các em đã tìm hiểu về Thực vật, Động vật và sinh học cơ
thể, thấy được tính đa dạng của sinh học và lịch sử tiến hóa của sinh giới. Đến
Sinh học lớp 9, các em được tìm hiểu về hiện tượng di truyền và biến dị, cơ thể
và môi trường giúp các em có thể giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên
một cách khoa học.
Trong chương trình Sinh học lớp 9, phần “Di truyền và Biến dị” nằm ngay


2


phương pháp giảng dạy trong bộ môn, nâng cao chất lượng và hiệu quả giờ dạy,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm hình thành kĩ năng về phương pháp giải
bài tập di truyền Menđen cho học sinh lớp 9 và áp dụng một số kinh nghiệm
hình thành kĩ năng giải bài tập di truyền Menđen cho học sinh lớp 9 ở trường
THCS Cẩm Quý.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng và kết hợp một số
phương pháp như: Phương pháp xây dựng cơ sở lý thuyết; phương pháp điều tra,
khảo sát và thu thập sử lý thông tin; phương pháp thống kê và sử lý số liệu. Cụ
thể như sau:
4.1. Về phương pháp xây dựng cơ sở lý thuyết: Nghiên cứu các phương
pháp giải bài tập di truyền của Menđen.
4.2. Về phương pháp điều tra, khảo sát và thu thập sử lý thông tin: Kiểm
tra khảo sát về khả năng giải bài tập di truyền của Menđen thông qua bài kiểm
tra 15 phút và kiểm tra bài cũ từ đó tìm ra phương pháp để hướng dẫn các em có
thể giải được bài tập.
4.3. Về phương pháp thống kê và sử lý số liệu: Sau khi điều tra khảo sát
tôi áp dụng phương pháp thống kê, xử lý số liệu để phân loại đối tượng học sinh
trên cơ sở đó để áp dụng các phương pháp giúp hình thành kĩ năng giải bài tập
cho các em.
Sau nhiều năm được trực tiếp giảng dạy môn sinh học 9 và tham gia bồi
dưỡng học sinh giỏi, tôi đã phối hợp nhiều phương pháp dạy học tích cực theo
hướng phát huy năng lực học sinh trong giảng dạy như: vấn đáp, gợi mở, thảo
luận nhóm rồi đối chiếu, thực nghiệm so sánh giữa các lớp trong mỗi năm học,

bởi lâu nay các em vẫn quan niệm Sinh học chỉ là môn toàn lí thuyết nên khi gặp
các dạng bài tập các em rất lúng túng. Để có thể làm tốt bài tập phần này thì
ngoài kiến thức Sinh học các em còn cần có kiến thức Toán học, khả năng tư
duy logic, khả năng suy luận nhạy bén. Còn đối với giáo viên, làm thế nào để
dạy cho học sinh hiểu và vận dụng để giải đúng các bài tập này cũng không dễ.
Để giải quyết được vấn đề này, tôi đã nghiên cứu các phương pháp giải toán di
truyền, từ đó tìm ra cách giải đơn giản, dễ hiểu để hướng dẫn các em.
2. Thực trạng vấn đề giải bài tập di truyền Menđen của học sinh
trường THCS cẩm Quý
Trường THCS Cẩm Quý là đơn vị đóng trên địa bàn xã Cẩm Quý, một xã
có điều kiện kinh tế, xã hội còn nhiều khó khăn của huyện Cẩm Thủy; Cẩm Quý
là xã mới thoát khỏi chương trình Dự án 135 của Chính phủ năm 2015. Những
năm gần đây chất lượng giáo dục của trường THCS Cẩm Quý đã có nhiều khởi
sắc, bước đầu đã có những thành tích nổi bật, có được những điều đó là do:
Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm chuyên môn, thường xuyên kiểm tra, dự giờ
để rút kinh nghiệm cho giáo viên. Trường có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, tâm
huyết với nghề. Ngoài ra trường còn nhận được sự quan tâm của các Ban, Ngành
địa phương cũng như của Phòng giáo dục và đào tạo Cẩm Thủy.
Về học sinh: Đa số có ý thức học tập, cần cù chăm chỉ. Tuy nhiên, do học
sinh ở địa bàn rộng, việc học nhóm không thuận lợi. Một số phụ huynh học sinh
đi làm ăn xa chưa quan tâm tới việc học tập của con em mình. Việc sử dụng
SGK, vở bài tập của học sinh còn hạn chế. Nhà trường chưa có phòng bộ môn,
chưa có trang thiết bị dạy học hiện đại. Một số thiết bị đã được trang bị nhưng
chất lượng còn hạn chế, hiệu quả sử dụng không cao. Bên cạnh đó, các em
thường tập trung vào 3 môn thi vào THPT là Toán, Ngữ văn và tiếng Anh nên
môn Sinh học chưa thực sự được các em quan tâm đúng mức, dẫn đến chất
lượng học tập chưa cao. Một bộ phận học sinh chưa có ý thức học tập, còn ham
4



HS biết
cách xác
định giao
tử

HS chưa
biết làm
bài tập

HS biết
làm bài tập

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

56


nhiều chi tiết.
* Tính trạng: Là những đặc điểm về hình thái cấu tạo, sinh lí, sinh hoá của
cơ thể (đặc điểm hoặc tính chất biểu hiện ra bên ngoài của các cá thể trong loài
giúp ta nhận biết sự khác biệt giữa các cá thể). -Ví dụ: Thân cao, quả lục...
* Cặp tính trạng tương phản: Là 2 trạng thái (đối lập nhau) biểu hiện trái
ngược nhau của cùng loại tính trạng. - Ví dụ: Trơn, nhăn
* Nhân tố di truyền : Là nhân tố quy định các tính trạng của cơ thể. (gen)
* Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ
sau giống các thế hệ trước.
* Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
* Tỉ lệ kiểu hình: Là tỉ lệ các kiểu hình khác nhau ở đời con
* Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1 ( P thuần chủng)
* Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
* Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. Kiểu gen
quy định kiểu hình (thông thường khi nói tới kiểu gen là người ta chỉ xét 1 vài
gen liên quan tới kiểu hình cần nghiên cứu).
* Tỉ lệ kiểu gen : Là tỉ lệ các loại hợp tử khác nhau.
* Thể đồng hợp: Là kiểu chứa cặp gen tương ứng giống nhau (dòng thuần
chủng) (aa, bb, AA).
* Thể dị hợp: Là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau(Aa, Bb)
* Đồng tính : Là hiện tượng con lai sinh ra đồng nhất một loại kiểu hình (
kiểu gen có thể khác nhau).
* Phân tính : Con lai sinh ra có cả kiểu hình trội và lặn
3.2. Hướng dẫn học sinh cách xác định giao tử:
Việc xác định các loại giao tử là một vấn đề khó khăn đối với không ít học
sinh lớp 9 ở trường THCS Cẩm Quý bởi các em chưa được học về NST nên
chưa biết gen nằm trên NST và phân li, tổ hợp như thế nào. Các em chưa biết
giao tử được hình thành như thế nào và tại sao có nhiều loại giao tử...Vì vậy,
việc hướng dẫn các em cách xác định giao tử là cần thiết và quan trọng.
6

b Giao tử ab
Như vậy cơ thể có kiểu gen AaBb cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab
* Nhân đại số: Ta tách riêng từng cặp gen rồi nhân giao tử của từng cặp với
nhau.
Ví dụ1: Cơ thể có kiểu gen Aabb
7


Ta có: Cặp Aa cho 2 loại giao tử là 1A và 1a
Cặp bb chỉ cho 1 loại giao tử là b
Sau đó ta nhân giao tử từng cặp với nhau:
( 1A : 1a)(b) = 1Ab : 1ab
Ví dụ2: Cơ thể có kiểu gen AaBb
Ta có: Cặp Aa cho 2 loại giao tử là 1A và 1a
Cặp Bb cho 2 loại giao tử là 1B và 1b
Sau đó ta nhân giao tử từng cặp với nhau:
( 1A : 1a)(1B : 1b) = 1AB:1Ab:1aB:1ab
Tương tự như vậy học sinh có thể dễ dàng xác định được giao tử của cơ
thể chứa nhiều cặp gen.
3.3. Hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh cách tìm kiểu gen của phép lai:
Kiểu gen của phép lai là sự tổ hợp các loại giao tử với nhau.
Muốn tìm kiểu gen của phép lai thì phải viết giao tử của phép lai, sau đó
tiến hành kẻ bảng để tìm đời con.
Ví dụ 1: Phép lai Aa x Aa
Giao tử là A và a
A

a

A


Aabb

ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

Như vậy đời con có 6 kiểu gen là: AABb, Aabb, AaBb, aaBb, aabb
3.4. Hướng dẫn học sinh về phương pháp giải và rèn kỹ năng giải bài tập
di truyền Menđen:
8


Hướng dẫn cho HS phương pháp giải bài tập và rèn kĩ năng giải bài tập thông
qua một số dạng bài toán, cụ thể như sau:
3.4.1.Dạng bài tập lai một cặp tính trạng:
* Dạng 1: Biết kiểu hình của P -> xác định tỉ lệ KH, KG của F1 và F2
- Nghiên cứu và xây dựng quy trình giải:
+ Bước 1: Quy ước gen
+ Bước 2: Xác định kiểu gen của P
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai
* Ví dụ 1( BT4 trang 10- SH9): Cho 2 giống cá kiếm mắt đen thuần chủng
và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Khi
cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào ?

Aa

GF1:

1A:1a

x

Aa
1A:1a

KGF2:

1AA: 2Aa:1aa

KHF2:

3 mắt đen: 1 mắt đỏ

*Ví dụ 2: Ở lúa, hạt đục trội hoàn toàn so với hạt trong. Cho lúa hạt đục
thuần chủng thụ phấn với lúa hạt trong
a. Xác định kết quả thu được ở F1 và F2
b. Nếu cho cây F1 và F2 có hạt gạo đục nói trên lai với nhau thì kết quả
như thế nào?
Hướng dẫ giải bài toán như sau:
9


Qui ước
a.


KH F1

Gạo hạt đục

* F1 x F1

Gạo hạt đục

G F1
F2

x

Gạo hạt đục

Aa

Aa

A, a

A, a

KG

1AA

KH F2


KH F3

Gạo hạt đục

*F1x F2 Gạo hạt đục
GF
F3

KG
KH

x

Gạo hạt đục

Aa

Aa

A, a

A, a
1AA

: 2Aa

3 đục :

: 1aa
1 trong


a. F1 phân tính theo tỉ lệ 1 cao : 1 thấp suy ra F 1 có 2 kiểu tổ hợp gen do
đó 1 cơ thể P cho ra hai giao tử A và a , 1 cơ thể cho ra 1 giao tử lặn a
Kiểu gen tương ứng của P là Aa và aa
Sơ đồ lai:
P

Cây cao

G
F1

x

Cây thấp

Aa

aa

A, a

a

KG

Aa : aa

KH


3 cao : 1 thấp

c. F1 đồng tính cây cao
KH cây cao có kiểu gen tương ứng là AA, Aa, có 3 khả năng:
Khả năng 1: Kiểu gen của F1 là AA , kiểu gen tương ứng của P là AA
Sơ đồ lai:
P

Cây cao

G
F1

x

Cây cao

AA

AA

A

A

KG

AA

KH

100% cao

Khả năng 3: Kiểu gen của F1 là AA : Aa , kiểu gen tương ứng của P là
AA và Aa
Sơ đồ lai:
P

Cây cao

G
F1

x

Cây cao

AA

Aa

A

A, a

KG

1AA : 1Aa

KH


* Dạng 1: Biết KG, KH ở P -> Xác định tỉ lệ KH ở F1 và F2
`

Hướng dẫn học sinh xác định được có 3 bước giải:

Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn ( có thể không có bước này
nếu như bài đã cho)
Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố
mẹ.
Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả của kiểu gen, kiểu hình ở con lai.
* Ví dụ 1( Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn Thanh Hóa,
năm học 2009- 2010)
Ở cà chua, gen A quy định quả tròn, trội hoàn toàn so với gen a quy định
quả bầu dục, gen B quy định quả màu đỏ, trội hoàn toàn so với gen b quy
định quả màu vàng. Cho lai hai giống cà chua thuần chủng giống quả tròn,
màu vàng và giống quả bầu dục, màu đỏ giao phấn với nhau thu được F1.
Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn để thu được F2. Hãy xác định:
a. Kiểu gen của P, kiểu gen, kiểu hình và các giao tử của F1.
b. Hãy xác định số kiểu gen, kiểu hình; tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F2.
Biết rằng các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau.
Hướng dẫn cách giải
a. Vì các tính trạng di truyền độc lập với nhau, P thuần chủng nên KG của P
là:
Quả tròn, màu vàng thuần chủng: AAbb
Quả bầu dục, màu đỏ thuần chủng: aaBB
Ta có SĐL: P Quả tròn, màu vàng x Quả bầu dục, màu đỏ
AAbb
aaBB
GP:
Ab

AABb
Aabb
AaBb
Aabb

aB
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb

ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb

- Số kiểu gen và tỷ lệ kiểu gen ở F2: Có 9 kiểu gen theo tỷ lệ:
1 AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
- Số kiểu hình và tỷ lệ kiểu hình ở F2: Có 4 kiểu hình theo tỷ lệ:
9A-B-: 9 tròn, đỏ
3A-bb: 3 tròn, vàng
3aaB-: 3 bầu dục, đỏ
1aabb: 1 bầu dục, vàng
* Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ KH ở đời con ->Xác định kiểu gen của P
- Cách giải :
Căn cứ vào tỉ lệ KH ở đời con => KG của P
F2: 9:3:3:1 => F2 dị hợp về 2 cặp gen nên -> P thuần chủng
F2: 3:3:1:1 -> P: AaBb x Aabb
F2: 1:1:1:1 -> P: AaBb x aaBb


F1 : Kiểu gen:

aB
AaBb

Kiểu hình: 100% quả đỏ, dạng tròn
F1 giao phối với nhau:
F1:

AaBb

x

GF1 :AB, Ab, aB, ab

AaBb
AB, Ab, aB, ab

F2:

AB

Ab

aB

ab

AB


Đỏ, tròn

Đỏ,bầu dục,

Đỏ, tròn

Đỏ,bầu dục

AaBB

AaBb

aaBB

aaBb

Đỏ, tròn

Đỏ, tròn

vàng, tròn

vàng, tròn

AaBb

Aabb

aaBb


3 A - bb

3 Đỏ, bầu dục

2aaBb

3 aa B -

3 vàng, tròn

1aabb

1 aabb

Vàng, bầu dục

1aaBB

4. Hiệu quả khi áp dụng các giải pháp để hình thành kĩ năng giải bài
tập di truyền Menđen cho học sinh lớp 9 trường THCS Cẩm Quý
Từ những thực trạng đã nêu ở trên và việc áp dụng những giải pháp để
hình thành kĩ năng giải bài tập di truyền Menđen cho học sinh lớp 9 trường
THCS Cẩm Quý đã đem lại một số kết quả như sau:
Các em có hứng thú hơn với môn học, khi giao bài tập tất cả các em đều
tập trung làm bài và đã biết xác định giao tử, làm các bài tập đơn giản.

Một số hình ảnh về bài kiểm tra của học sinh

Từ việc rèn luyện các kĩ năng giải bài tập về qui luật di truyền của Men


HS biết
cách xác
định giao
tử

HS chưa
biết làm
bài tập

HS biết
làm bài tập

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

2

bài tập các quy luật di truyền của MenĐen khi dạy môn Sinh học 9, tôi đã rút ra
được một số kinh nghiệm hình thành kĩ năng giải bài tập di truyền MenĐen cho
học sinh lớp 9 như sau:
+ Để các em có thể làm được bài tập thì cần phân tích, giải thích cho các
em hiểu rõ một số thuật ngữ cơ bản, trên cơ sở đó các em mới hiểu được nội
dung các quy luật di truyền.
+ Do chất lượng học sinh còn thấp và không đồng đều nên cần phân loại
đối tượng học sinh, khi hướng dẫn các bước giải bài tập cần làm chi tiết từng
bước và chú ý hướng dẫn những học sinh yếu và trung bình.
+ Kịp thời khen thưởng, khuyến khích những tiến bộ dù rất nhỏ của học
sinh để tạo sự hứng thú học tập, tính tự tin cho các em.
Sau khi đã áp dụng những kinh nghiệm này vào trong giảng dạy tôi thấy
học sinh có nhiều tiến bộ, tôi thiết nghĩ nên chia sẻ những kinh nghiệm nhỏ này
với các bạn đồng nghiệp để được góp ý cho hoàn thiện hơn và có thể áp dụng
rộng rãi để nâng cao chất lượng học sinh, đặc biệt là những trường miền núi như
địa phương Cẩm Quý.
2. Kiến nghị
Qua thực tế giảng dạy tôi tự nhận thấy rằng môn Sinh học vẫn chưa được
đánh giá cao, các em vẫn chưa thực sự ham học hỏi và tìm hiểu về môn học này,
vì vậy để nâng cao chất lượng dạy và học môn Sinh học, tôi có một số đề xuất
sau :
2.1. Về phía giáo viên:
- Có năng lực chuyên môn vững vàng, nắm chắc các loại kiến thức bộ
môn toàn khối, không những rộng mà cần phải sâu, luôn nắm bắt các loại kiến
thức mới.
- Tâm huyết, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công tác được giao.
2.2. Về phía nhà trường:
- Bổ sung đồ dùng dạy học bộ môn
- Bổ sung sách hướng dẫn, sách nâng cao vào thư viện
- Có phòng học bộ môn đúng tiêu chuẩn

Quang- Trần Thái Toàn
3. Di truyền học – Đại học sư phạm – tác giả: Phan Cự Nhân.
4. Di truyền học – Tác giả : Nguyễn Minh Công – Nguyên Thúc Lanh.
5. Sinh học nâng cao – Tác giả : Nguyễn Minh Công.
6. Để học tốt sinh 9 – Tác giả : Nguyễn Văn Sang – Nguyễn Thị Thảo Vân.
7. Phương pháp giải bài tập sinh học – Tác giả : Nguyễn Văn Sang – Nguyễn
Thị Thảo Vân.
8. Chuyên đề trao đổi kinh nghiệm bồi dưỡng HSG Sinh 9 phần bài tập di truyền
của Menđen- Ngô Thị Hương Thảo- Trường THCS & THPT Hai Bà Trưng
- Thị Xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc - năm học 2013-2014
9. [1] SKKN hình thành kĩ năng giải bài tập di truyền sinh học 9
10. [2] SKKN dạy HSG phần bài tập di truyền Menđen- Lê Thị Kim Cúc- THCS
Quách Xuân Kỳ năm học 2010-2011

20


DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Bùi Thị Cẩm Vân.
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên, Trường THCS Cẩm Quý, Cẩm
Thủy, Thanh Hóa

TT

1

Tên đề tài SKKN

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
23


ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SKKN CỦA HĐKH CẤP TỈNH
……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status