Hướng dẫn một số kỹ năng nhận biết biểu đồ và nhận xét bảng số liệu thống kê, dạng câu hỏi trắc nghiệm, cho học sinh khối 12 trường THPT trần phú - Pdf 57

MỤC LỤC
Nội dung
MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
2.3. CÁC GIẢI PHÁP
2.3.1 Hệ thống lại các dạng biểu đồ và đưa ra một số bảng số liệu

Trang
1
2
2
3
3
3
3
3
4
4
5

thống kê tiêu biểu
2.3.2 Hướng dẫn học sinh nhận biết biểu đồ thông qua các dấu hiệu

7

xét còn nếu thi theo hình thức trắc nghiệm lại là nhận biết biểu đồ và nhận xét
bảng số liệu thống kê.
Để đáp ứng yêu cầu trong đổi mới giáo dục nhiều giáo viên đã có nhận
thức đúng đắn về đổi mới phương pháp dạy học, xác định rõ sự cần thiết và có
mong muốn đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra ,đánh giá. Bên
cạnh những kết quả bước đầu đạt được, hoạt động đổi mới phương pháp dạy học
ở trường trung học phổ thông chưa thực sự mang lại hiệu quả cao. Truyền thụ tri
thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của nhiều giáo viên. Số
giáo viên thường xuyên chủ động sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp
dạy học cũng như sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực , tự
lực và sáng tạo của học sinh còn chưa nhiều. Dạy học vẫn còn nặng về truyền
thụ kiến thức lí thuyết. Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình
huống thực tiễn cho học sinh thông qua vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự
được quan tâm.
Là một giáo viên môn địa lí, tôi nghĩ bản thân phải có trách nhiệm làm sao
cho học sinh hiểu và yêu thích bộ môn này, tạo cho học sinh sự hứng khởi, niềm
đam mê học hỏi, sáng tạo để nắm vững kiến thức địa lí nói chung và phần kỹ
năng thực hành nói riêng. Từ đó có thể ứng dụng linh hoạt vào việc giải quyết
các bài tập và làm bài thi một các có hiệu quả nhất.
Trên thực tế chưa có một cuốn sách , một tài liệu nào đưa ra có tính chuẩn
chỉnh về nội dung kỹ năng nhận biết biểu đồ và nhận xét bảng số liệu thống kê,
để giáo viên và học sinh lấy đó làm chuẩn kiến thức kỹ năng, sử dụng trong quá
trình dạy và học. Nhận diện biểu đồ và nhận xét bảng số liệu thống kê không
phải là những câu hỏi khó, nhưng các em lại rất dễ mất điểm trong phần này nếu
các em không được trang bị những kiến thức cơ bản.
Để thực hiện được điều đó, trong quá trình giảng dạy, tôi đã không ngừng
tìm tòi, nghiên cứu và học hỏi thêm kinh nghiệm từ đồng nghiệp tìm ra các
phương pháp nhằm giúp học sinh làm tốt các câu hỏi phần kỹ năng và lấy
2


dẫn học sinh có kỹ năng về nhận diện biểu đồ và nhận xét bảng số liệu thống kê
và khi áp dụng các phương pháp đó tôi nhận thấy , học sinh đã có nhiều tiến bộ,
kết quả làm bài tập và các bài kiểm tra đã tốt hơn rất nhiều. Một số phương pháp
tôi đã thực hiện đó là:
Trước hết tôi hệ thống lại các dạng biểu đồ và đưa ra một số bảng số liệu
thống kê tiêu biểu. Sau đó chỉ ra các dấu hiệu nhận biết để các em dễ dàng dựa
vào đó để nhận biết biểu đồ một cách nhanh nhất . Đối với nhận xét bảng số liệu
thống kê tôi cho các em nắm vững các công thức tính toán cơ bản và cần thiết ,
rồi hướng dẫn các em cách nhận xét đối với từng loại câu hỏi cụ thể. Cuối cùng
cho các em làm một số bài tập đặc trưng để củng cố kiến thức. Làm như vậy tôi
thấy có hiệu quả rõ rệt , bởi học sinh không những có kiến thức cơ bản về kỹ
năng nhận biết biểu đồ và nhận xét bảng số liệu thống kê mà còn biết vận dụng
linh hoạt các kỹ năng đó trong quá trình học và làm bài thi.Do đó kết quả học

3


tập của các em được nâng lên rõ rệt. Đó chính là những căn cứ đề tôi viết đề tài
này.
2.2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ
quan tâm đến học sinh học được cái gì, đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng
được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó nhất định phải thực hiện
thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều”
sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng
lực phẩm chất cho học sinh.
Tuy nhiên trong thực tế vẫn còn số đông giáo viên chưa từ bỏ được kiểu
dạy học truyền thống, đó là giáo viên chỉ biết say sưa truyền thụ kiến thức, còn
học sinh thì tiếp thu bài một cách thụ động, mô tuýp. Và phần lớn học sinh vẫn

4


2.3.1. Hệ thống lại các dạng biểu đồ và đưa ra một số bảng số liệu thống kê
tiêu biểu.
2.3.1.1. - Hệ thống lại các dạng biểu đồ.
Tại sao lại phải hệ thống lại các dạng biểu đồ? Bởi vì trong quá trình giảng dạy
tôi nhận thấy nhiều học sinh còn chưa biết hết các dạng biểu đồ, đa số các em
mới chỉ biết rõ biểu đồ tròn, biểu đồ cột, còn biểu đồ đường, biểu đồ miền hay
biểu đồ kết hợp các em đang còn lơ mơ, nhiều em còn chưa hình dung ra hình
dạng nó như thế nào. Vì vậy để các em nhận biết được các dạng biểu đồ trong
phần câu hỏi trắc nghiệm môn địa lí thì trước hết phải cho các em thấy rõ được
các dạng biểu đồ cơ bản. Hơn nữa trong phần ôn tập và các đề thi còn có các
câu hỏi dạng như cho biểu đồ và yêu cầu cho biết biểu đồ trên thể hiện nội dung
gì? Vì vậy việc hệ thống lại các dạng biểu đồ cho các em là hết sức cần thiết.
Dưới đây là các dạng biểu đồ cơ bản thường gặp:
* Biểu đồ hình tròn.

Biểu đồ thể hiện cơ cấu khách quốc tế đến Việt Nam phân theo phương tiện vận
tải năm 2005 và năm 2010
* Biểu đồ kết hợp.

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của TP. Hồ Chí Minh

5


* Biểu đồ miền

Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta giai

Nhập khẩu 235,4
335,9
379,5
454,5
768
958,4
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đúng về giá trị xuất, nhập khẩu Nhật
Bản trong giai đoạn 1990- 2014?
A. Xuất khẩu tăng,nhập khẩu giảm.
B. Xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng.
C. Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.
D.Xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.
* Bảng số liệu yêu cầu nhận xét có tính toán:
Ví dụ :
Cho bảng số liệu sau:
Số khách du lịch quốc tế đến và tổng thu từ khách du lịch ở một số khu vực của
châu Á năm 2014.
Khu vực
Số khách du lịch quốc tế Tổng thu từ khách du
đến( nghìn lượt người)
lịch(triệu USD)
Đông Bắc Á
136276
237965
Đông Nam Á
97263
108094
Tây Á
52440
51566

2.3.2.2. Biểu đồ hình cột.
* Dấu hiệu nhận biết.
- Yêu cầu thể hiện:
+ Hơn,kém; nhiều, ít; so sánh các yếu tố, tình hình phát triển.
+ Số lượng, sản lượng, số dân.
+ Mật độ dân số (người/km2), thu nhập bình quân (GDP/người), bình quân
lương thực (kg/người), năng suất lúa bình quân( tấn, tạ/ha)…
- Bảng số liệu :
+ 1 năm cho các vùng kinh tế, tỉnh (Thành phố), các loại sản phẩm.
+ 4 năm trở lên cho thể hiện sản lượng, số lượng, số dân …
2.3.2.3.Biểu đồ đường(đồ thị)
* Dấu hiệu nhận biết.
- Yêu cầu thể hiện động thái phát triển gắn với các cụm từ:
+ Gia tăng.
+ Biến động
+ Phát triển
+ Tăng trưởng.
+ Tốc độ gia tăng(%).
+ Tốc độ tăng trưởng(%).
- Bảng số liệu gắn liền với chuỗi thời gian từ 4 năm trở lên.
2.3.2.4. Biểu đồ miền.
* Dấu hiệu nhận biết.
- Yêu cầu thể hiện:
+ Cơ cấu .
+ Sự thay đổi cơ cấu.
+ Sự chuyển dịch cơ cấu.
- Bảng số liệu gắn liền với chuỗi thời gian từ 4 năm trở lên.
2.3.2.5. Biểu đồ kết hợp.
* Dấu hiệu nhận biết.
8

Ngoài nhà nước
Có vốn đầu tư nước ngoài

9,3
90,1
0,6

2005
9,5
88,9
1,6

2010
10,4
86,1
3,5

2015
9,8
86
4,2

Nhận xét nào sau đây là đúng với bảng số liệu trên ?
A. Đại bộ phận lao động nước ta tập trung ở khu vực kinh tế nhà nước.
B. Tỉ lệ lao động ở thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
C. Không có sự thay đổi trong cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế.
D. Sự thay đổi này không phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần.
Giáo viên hướng dẫn cách làm:
- Trước hết giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ yêu cầu nhận xét, xem đề yêu cầu
tìm nhận xét đúng hay không đúng với bảng số liệu.Trong câu hỏi đề yêu cầu

lí 12.
Tóm lại qua việc phân tích từng phương án, kết hợp với bảng số liệu thống kê
và kiến thức địa lí đã học các em có thể dễ dàng tìm ra nhận xét đúng của câu
này. Đó là phương án (B) – Tỉ lệ lao động ở thành phần kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài tăng
Trường hợp thứ 2: Tìm nhận xét “không đúng”
Các bước làm tương tự trường hợp thứ nhất, tuy nhiên giáo viên nhắc học sinh
đọc câu hỏi chậm hơn và dừng lại ở từ in nghiêng , in đậm để nhớ rõ nội dung
câu hỏi. Vì nhiều khi các em cứ quen với lối mòn một chiều là đi tìm cái đúng,
nên dễ bị nhầm lẫn dẫn đến sai lầm đáng tiếc.
2.3.3.2. Đối với câu hỏi nhận xét có tính toán.
Để làm được những câu hỏi dạng này, học sinh cần nắm vững một số công thức
tính toán cơ bản trong địa lí . Nếu không biết tính toán các em sẽ không thể tìm
ra được đáp án chính xác, cho nên sẽ không đạt được điểm tối đa trong phần kỹ
năng thực hành và đây là điều đáng tiếc cho các em. Vì vậy tôi đã hệ thống lại
các công thức tính toán cho các em. Và dưới đây là một số công thức cơ bản
thường gặp:
10


2.3.4. Rèn luyện kỹ năng cho học sinh qua một số bài tập đặc trưng.
2.3.4.1. Dạng bài tập nhận biết biểu đồ.

Để nhận biết chính xác các dạng biểu đồ theo yêu cầu của câu hỏi, tôi hướng
dẫn các em dựa vào dấu hiệu nhận biết đã học ở phần trên.Đó là dựa vào các “từ
khóa” và bảng số liệu.
*Bài tập 1:
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU
VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2014

Bước 1:
Để tìm được câu trả lời chính xác cho câu hỏi này, tôi yêu cầu học sinh đọc
kỹ yêu cầu thể hiện của đề bài và tìm ra các dấu hiệu nhận biết .
Bước 2:
Tôi gọi một vài học sinh lựa chọn đáp án và chỉ ra các dấu hiệu nhận biết.
Bước 3:
Sau khi các em đưa ra kết quả lựa chọn, tôi tiến hành nhận xét, sửa lỗi cho
các em, chỉ ra cái đúng và chưa đúng cần phải rút kinh nghiệm, rồi chốt đáp án
Biểu đồ thích hợp là:
A. Biểu đồ hình tròn.
Vì dựa vào các dấu hiệu nhận biết của biểu đồ hình tròn đó là:
*Dấu hiệu nhận biết.
- Yêu cầu thể hiện:
+ Cơ cấu(%)
+ Tỉ trọng (%)
+ Tỉ lệ (%)
+ Qui mô
+ Qui mô, Cơ cấu(%)
- Bảng số liệu:
+ Cho ≤ 3 năm.
+ Cho ≤ 3 địa điểm.
Như vậy các em chỉ cần áp vào các dấu hiệu nhận biết của biểu đồ tròn là có thể
tìm ra câu trả lời chính xác.Cụ thể :
+ Đề yêu cầu thể hiện có từ : “Quy mô, cơ cấu”.
+ Bảng số liệu: 2 năm ( Biểu đồ hình tròn cho ≤ 3 năm hoặc ≤ 3 địa điểm) không
vượt quá số năm cho phép.
Hai dấu hiệu trên là điều kiện cần và đủ để các em lựa chọn đáp án (A).
*Bài tập 2:
SỐ DÂN, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO
ĐẦU NGƯỜI CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM



Để thể hiện số dân, sản lượng lương thực của nước ta thời kỳ 1990 - 2015, dạng
biểu đồ nào thích hợp nhất?
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ cột ghép.
C. Biểu đồ miền.
D. Biểu đồ đường.
Giáo viên hướng dẫn cách làm:
Bước 1:
Để lựa chọn biểu đồ thích tôi yêu cầu các em đọc kỹ yêu cầu của câu hỏi, kết
hợp với bảng số liệu để tìm ra các dấu hiệu nhận biết.
Bước 2:
Gọi một số học sinh trả lời đáp án đúng và giải thích tại sao lại lựa chọn đáp
án đó?
Bước 3:
Dựa vào các câu trả lời của học sinh tôi sẽ tiến hành nhận xét, chỉ ra các lỗi
gặp phải cho các em và chốt đáp án đúng.
B. Biểu đồ cột ghép
Vì dựa vào các dấu hiệu nhận biết về biểu đồ hình cột ta thấy nó hoàn toàn phù
hợp.Cụ thể.
Biểu đồ hình cột.
* Dấu hiệu nhận biết.
- Yêu cầu thể hiện:
+ Hơn,kém; nhiều, ít; so sánh các yếu tố, tình hình phát triển.
+ Số lượng, sản lượng, số dân.
+ Mật độ dân số (người/km2), thu nhập bq (GDP/người), bình quân lương thực
(kg/người), năng suất lúa bình quân( tấn, tạ/ha)…
- Bảng số liệu :
+ 1 năm cho các vùng kinh tế, tỉnh (Thành phố), các loại sản phẩm.

Bước 1:
Yêu cầu học sinh đọc kỹ nội dung câu hỏi, đồng thời quan sát bảng số liệu thống
kê.
Bước 2:
Yêu cầu các em dựa vào các dấu hiệu nhận biết biểu đồ để lựa chọn biểu đồ
thích hợp, và giải thích tại sao lại lựa chọn biểu đồ đó.
Bước 3:
Trên cơ sở lựa chọn của học sinh tôi tiến hành nhận xét.Đối với học sinh có lựa
chọn đúng tôi tuyên dương các em bằng lời nhận xét hoặc cho điểm giỏi nhằm
khích lệ tinh thần học tập cho các em, với các em trả lời chưa đúng, chưa chính
xác tôi sẽ chỉ ra lỗi cho các em, cùng các em khắc phục các lỗi đó, hướng dẫn
các em cách lựa chọn một cách nhanh nhất và chính xác nhất đó là phải nắm
vững các dấu hiệu nhận biết biểu đồ bằng các “ từ khóa” và ứng dụng linh hoạt
cho từng dạng biểu đồ cụ thể. Sau đó tôi và các em sẽ chốt đáp án. Biểu đồ thích
hợp nhất là :
D. Biểu đồ kết hợp cột - đường.
Vì căn cứ vào dấu hiệu nhận biết của biểu đồ kết hợp
* Dấu hiệu nhận biết.
- Yêu cầu thể hiện:
Mối tương quan giữa độ lớn và động thái phát triển.
- Bảng số liệu :
+ Hai đơn vị khác nhau
+ Thời gian ít nhất phải từ 4 năm trở lên
+ Các đối tượng cho phải có mối quan hệ với nhau ( Ví dụ: Diện tích – Sản
lượng, Nhiệt độ - lượng mưa, Khách du lịch - Doanh thu du lịch, …….)
Ta thấy:
- Đề yêu cầu thể hiện có từ:
+ “dân số” nghĩa là thể hiện quy mô(độ lớn) của dân số qua các năm.
+ “ Tỉ lệ gia tăng dân số” chính là động thái phát triển của dân số qua các năm.
- Bảng số liệu:

B. biểu đò đường.
D. biểu đồ cột.
Giáo viên hướng dẫn cách làm:
Bước1:
Yêu cầu học sinh đọc kỹ nội dung câu hỏi, đồng thời quan sát bảng số liệu thống
kê.
Bước 2:
Yêu cầu các em dựa vào các dấu hiệu nhận biết biểu đồ để lựa chọn biểu đồ
thích hợp, và giải thích tại sao lại lựa chọn biểu đồ đó.
Bước 3:
Trên cơ sở lựa chọn của học sinh tôi tiến hành nhận xét. Trong câu hỏi này có
thể sẽ có một vài học sinh có sự lựa chọn khác nhau. Vì đề yêu cầu thể hiện có
từ “cơ cấu” mà biểu đồ tròn và biểu đồ miền đều có một trong các dấu hiệu nhận
biết là từ “cơ cấu”. Vậy làm thế nào để giúp học sinh có sự lựa chọn chính xác?
Trước hết tôi cho học sinh đọc lại các dấu hiệu nhận biết của biểu đồ hình tròn
và biểu đồ miền. Sau đó tìm ra điểm giống và khác nhau giữa 2 biểu đồ.
- Điểm giống nhau: Đều thể hiện “cơ cấu”
- Điểm khác nhau:
+ Về yêu cầu thể hiện:
. Biểu đồ tròn đi với các cụm từ “quy mô, cơ cấu”, “Cơ cấu”…
. Biểu đồ miền đi với các cụm từ “ Chuyển dịch cơ cấu”, “ Thay đổi cơ cấu”.
+ Về bảng số liệu:
. Biểu đồ tròn: Cho ≤ 3 năm.
. Biểu đồ miền: Cho ≥ 4 năm.
Cuối cùng tôi và học sinh sẽ đi đến thống nhất chung đáp án đó là:
B. biểu đồ miền.
Vì:
- Đề yêu cầu thể hiện có cụm từ “ Thay đổi cơ cấu”.
- Bảng số liệu cho > 4 năm.
*Bài tập 5.


Biểu đồ thể hiện rõ nhất tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của
nước ta giai đoạn 2000-2014 là
A. biểu đồ cột.
C. biểu đồ đường.
B. biểu đồ kết hợp( cột và đường).
D. biểu đồ miền.
Giáo viên hướng dẫn cách làm:
Bước 1:
Yêu cầu học sinh đọc kỹ nội dung câu hỏi, đồng thời quan sát bảng số liệu thống
kê.
Bước 2:
Yêu cầu các em dựa vào các dấu hiệu nhận biết biểu đồ để lựa chọn biểu đồ
thích hợp, và giải thích tại sao lại lựa chọn biểu đồ đó.
Bước 3:
Gọi một vài học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt đáp án
như các bài tập trên. Đối với câu hỏi dạng này học sinh rất dễ chọn biểu đồ thích
hợp. Bởi vì các dấu hiệu nhận biết đã rõ ràng. Cụ thể biểu đồ thích hợp là:
C. biểu đồ đường.
Vì: Biểu đồ đường 2 dấu hiệu nhận biết đó là:
- Đề yêu cầu thể hiện có từ “ Tốc độ tăng trưởng”
- Bảng số liệu : Cho từ 4 năm trở lên.
Áp dụng vào câu hỏi và bảng số liệu đã cho thì lựa chọn biểu đồ đường là thích
hợp nhất.
Như vậy để cũng cố kiến thức về kỹ năng nhận biết biểu đồ, tôi đã cho các
em làm bài tập với 5 dạng biểu đồ khác nhau và trong quá trình dạy tôi cho các
em làm đi,làm lại nhiều lần vừa sữa lỗi cho các em, vừa để giúp các em nhớ
được các dấu hiệu nhận biết biểu đồ, đồng thời phải biết vận dụng linh hoạt các
kỹ năng đó trong quá trình học và làm bài thi.Khi đã được rèn luyện thuần thục
về kỹ năng thì chỉ cần đọc câu hỏi xong là các em có thể lựa chọn được biểu đồ

Biểu đồ miền là thể hiện cơ cấu, còn muốn biết cơ cấu gì thì các em lại phải
dựa vào chú giải và chú giải trong biểu đồ trên là thể hiện các nhóm tuổi. Và
như vậy đáp án ( A) chính là nội dung mà biểu đồ thể hiện.
B. Cơ cấu lao động nước ta thời kỳ 1950 - 2005.
Phương án này cũng có từ “cơ cấu” nhưng là “cơ cấu lao động” nên không phù
hợp với nội dung biểu đồ. Vì vậy phương án này không đúng.
2.3.4.2. Bài tập nhận xét bảng số liệu thống kê.
* Bài tập 1. Dạng câu hỏi nhận xét không cần tính toán.
Năm
1990
1995
2000
2005
2010
2014
Trồng trọt
79,3
78,1
78,2
73,5
73,5
73,3
Chăn nuôi
19,7
18,9
19,3
24,7
25
25,2
Dịch vụ nông

Như vậy còn lại phương án (D) chính là phương án đúng.
* Bài tập 2. Loại câu hỏi nhận xét có tính toán.
Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm
2014.
( Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Thành phần kinh tế
Giá trị
Nhà nước
1080,8
Ngoài nhà nước
1987,5
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 2936,2
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế ở nước ta năm
2014 lần lượt là
A. 10,8%; 49,8%; 39,4%.
C.19,1%;38,9%;42,0%.
B.19,0%; 47,9%; 33,1%.
D.18.0%;33,1%;48,9%.
Để trả lời câu hỏi này tôi hướng dẫn học sinh áp dụng công thức 18( Bảng hệ
thống công thức địa lí). Cụ thể:
Giá trị thành phần
Công thức tính tỉ trọng =
x 100
Giá trị tổng số
Trước hết cộng giá trị của 3 thành phần kinh tế để được giá trị tổng. Sau đó lần
lượt tính tỉ trọng của từng thành phần. Ví dụ :
1080,8
Tỉ trọng thành phần kinh tế nhà nước =
*100 = 18,0%.

C. 13,70C
Như vậy,sau khi đưa ra và giải quyết các ví dụ ứng với những giải pháp nêu
trên, tôi đã yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức đã học về kỹ năng nhận diện
biểu đồ và nhận xét bảng số liệu thống kê, để giải quyết các bài bài tập với
nhiều dạng khác nhau. Học sinh đã biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo cho từng
bài tập cụ thể. Các em đã chủ động hơn, tự tin hơn trong việc học và đặc biệt là
trong quá trình làm bài kiểm tra. Vì vậy kết quả đã được nâng lên rất nhiều.
2.4. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Sau khi áp dụng các giải pháp trên để giảng dạy cho học sinh, chất lượng học
tập của học sinh tăng lên rõ rệt. Học sinh đã biết vận dụng rất linh hoạt các kiến
thức cơ bản về kỹ năng nhận diện biểu đồ và nhận xét bảng số liệu thống kê để
giải quyết từng bài tập cụ thể và có thể chủ động đưa ra ý tưởng cho các bài tập
đó một cách sáng tạo. Cách tư duy cũng sáng sủa hơn.Từ bài này có thể suy diễn
sang bài khác một cách logic và hiệu quả.
Chất lượng giảng dạy ở các lớp năm học 2016-2017 khi chưa áp dụng các
giải pháp nêu trên. Kết quả khảo sát như sau:
GIỎI
KHÁ
TB
YẾU
KÉM

LỚP
SỐ SL % SL % SL
%
SL % SL %
11A
45
3 6,7% 15 33% 17 37,6% 7 16% 3 6,7%
11B

quả.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Để đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục. Bằng những kinh nghiệm đã tích lũy được trong quá trình
giảng dạy, tôi đã chọn đề tài: ““Hướng dẫn một số kỹ năng nhận biết biểu đồ
và nhận xét bảng số liệu thống kê, dạng câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh
khối 12 trường THPT Trần Phú ” để thực hiện. Mặc dù với những giải pháp
19


mà tôi đưa ra để thực hiện đã đem lại hiệu quả cao trong học tập, cũng như nâng
cao được chất lượng dạy học của mình. Song không tránh khỏi những thiếu sót.
Vậy tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp để SKKN của tôi
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2018
CAM KẾT KHÔNG COPY
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của bản
thân, không sao chép nội dung của
người khác.

MAI THÙY DUNG

20



Kết quả
đánh giá
xếp loại

Năm học
đánh giá
xếp loại

Cấp Tỉnh

C

2002

Cấp Tỉnh

C

2005

Cấp Tỉnh

C

2010

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status