MỤC LỤC
Tên đề mục
Trang
A.
1.
2.
3.
4.
5
Mở đầu
Lí do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Những đóng góp của đề tài
1
1
1
2
2
B.
I.
II.
III.
1.
2.
1/
Tài liệu tham khảo
18
1
A. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, khi mà sự phát triển của khoa học kĩ thuật với một
tốc độ chóng mặt, nhiều thông tin khoa học được khám phá với số lượng gấp
bội, nhất là lĩnh vực sinh học, đây là môn khoa học thực nghiệm gắn liền với
con người.
Sinh học so với các môn học khác ở trường THPT thường ít được học sinh
yêu thích. Có nhiều lí do khác nhau, trong đó lí do quan trọng nhất có lẽ là: sự
trừu tượng và lí thuyết nhiều hơn so với các môn: Toán, Lí, Hoá.... Là một giáo
viên ai cũng muốn học sinh yêu thích môn học của mình, đặc biệt là giáo viên
dạy môn Sinh. Với thực trạng môn học như tôi vừa trình bày như trên thì việc
làm cho học sinh có hứng thú với môn Sinh học là việc làm rất quan trọng.
Môn Sinh học lại là môn học liên quan rất nhiều đến đời sống nhất là giai
đoạn hiện nay. Hầu hết các hiện tượng, khái niệm, qui luật, quá trình trong sinh
học đều bắt nguồn từ thực tiễn. Vì vậy mà việc rèn luyện cho HS các kĩ năng là
cực kì quan trọng. Và các bài thực hành chính là phương tiện hữu hiệu nhất giúp
HS rèn luyện kĩ năng, tự khám phá và hoàn thiện tri thức của bản thân. Do đó
thực hành đã trở thành một nội dung quan trọng trong chương trình SHPT. Hiện
nay việc giảng dạy phần thực hành ở trường phổ thông chưa thực sự đem lại
hiệu quả cao như mong muốn. Vậy thì nguyên nhân là do đâu? Và cần có những
giải pháp nào để nâng cao chất lượng dạy và học các bài thực hành ở trường phổ
5. Những đóng góp của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân của việc giảng dạy phần thực hành
chưa đạt hiệu quả.
- Phân tích, phát hiện những mâu thuẫn, khó khăn trong các thí nghiệm và
đề xuất các phương án giải quyết
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy phần thực hành
trong chương trình sinh học 10 ban cơ bản
3
B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1. Vai trò của bài thực hành trong dạy học
Xuất phát từ việc nhận thức vai trò quan trọng của thực hành thí nghiệm
trong dạy học. Nếu tổ chức tốt, thành công các bài thực hành có thể giúp học
sinh yêu thích, hứng thú với môn học, là một trong những phương pháp giáo
dục, rèn luyện học sinh một cách toàn diện, đáp ứng nhiệm vụ trí dục, đức dục
tốt nhất vì:
- Qua thực hành, học sinh có điều kiện tự tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu trúc
với chức năng, giữa bản chất và hiện tượng, giữa nguyên nhân và kết quả. Do đó
các em nắm vững tri thức và thiết lập được lòng tin tự giác, sâu sắc hơn.
- Thực hành có liên quan đến nhiều giác quan, do đó bắt buộc học sinh phải
suy nghĩ, tìm tòi nhiều hơn nên tư duy sáng tạo có điều kiện phát triển hơn.
- Thực hành có ưu thế nhất để rèn luyện các kĩ năng kĩ xảo ứng dụng tri thức
vào đời sống, đặc biệt nó là phương pháp chủ đạo trong dạy học kĩ thuật nông
nghiệp.
- Thực hành là nơi tập dượt cho học sinh các phương pháp nghiên cứu sinh
học, nông học như quan sát, thực nghiệm…
2. Yêu cầu của thực hành thí nghiệm
đến các giờ học lí thuyết trước đó, đọc trước kiến thức liên quan trước giờ thực
hành để nắm chắc kiến thức giải thích được các hiện tượng thí nghiệm.
II.THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY PHẦN THỰC HÀNH SINH HỌC 10-CƠ
BẢN TẠI TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Trên thực tế đa số các giáo viên đã nhận thức được vai trò của bài thực hành đặc
biệt là trong việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh. Tại các trường THPT các giáo
viên đã quan tâm nhiều hơn đến việc giảng dạy các phần thực hành, số lượng
các bài thực hành được giảng dạy tuy không hoàn toàn đầy đủ nhưng cũng
tương đối nhiều.
Về phía học sinh, hầu hết các em đều thích học thực hành vì các thí nghiệm
kích thích sự tò mò khám phá, tạo ra niềm vui, hứng thú học tập. Hơn nữa, các
kiến thức trong bài thực hành thường có tính ứng dụng cao trong đời sống thực
tiễn nên gây được sự chú ý của học sinh.
Tuy nhiên, việc giảng dạy phần thực hành ở trường phổ thông hiện nay vẫn
chưa được quan tâm đúng mức và chưa đạt được hiệu quả cao. Cụ thể qua có
những bài thực hành mà giáo viên chưa tiến hành hoặc chưa thành công (Thí
nghiệm tách chiết ADN, …). Đối với những bài đã thực hiện thì hiệu quả giáo
dục đối với HS chưa thực sự cao. Có thể thấy là do một số nguyên nhân sau:
- Với SGK và SGV hiện nay, giáo viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc
giảng dạy các thí nghiệm thực hành. Các kĩ thuật trong các thí nghiệm chưa
được nêu rõ, chưa phân tích sâu và hướng dẫn chi tiết. Việc đặt các thí nghiệm
nêu ra còn nhiều bất cập về điều kiện thí nghiệm, phương pháp thí nghiệm, kết
quả thí nghiệm .
- Học sinh yêu thích thực hành nhưng chưa thực sự ý thức được vai trò và
tầm quan trọng của nó nên thường không thu được hiệu quả cao sau giờ thực
hành . Học sinh chuẩn bị nội dung các bài thực hành không kĩ nên chưa nắm
vững các bước tiến hành thí nghiệm khi thực hiện thường lúng lúng và mất
nhiều thời gian. Hơn nữa, học sinh thường chưa chuẩn bị kĩ phần lí thuyết liên
quan đến bài thực hành nên gặp khó khăn trong việc giải thích các hiện tượng
thí nghiệm xảy ra và dẫn đến không rút ra được kết luận, khắc sâu kiến thức.
- Bước 5: Nêu nhận xét và giải thích kết quả thí nghiệm
3. Thực hiện các thí nghiệm trong bài thực hành
3.1. Bài 12: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
3.1.1Thực hiện thí nghiệm theo SGK
a. Chuẩn bị thí nghiệm
- Mẫu vật: Lá thài lài tía
- Dụng cụ: kính hiển vi với vật kính x10 và x40, thị kính x10 hoặc x15; lưỡi
dao cạo; phiến kính sạch; lá kính sạch; ống nhỏ giọt; giấy thấm.
- Hóa chất: Nước cất, dung dịch KNO 3 1M hoặc dung dịch muối hay đường
loãng
b. Tiến hành thí nghiệm
* Bước 1: Làm tiêu bản
- Nhỏ lên phiến kính một giọt nước cất:
- Tách lớp biểu bì lá thài lài tía:
- Đặt miếng biểu bì vừa cắt lên phiến kính có giọt nước cất. Nhẹ nhàng đặt
lớp biểu bì lên bên trên giọt nước sao cho lớp biểu bì dàn đều trên mặt nước
không bị gấp vào nhau.
- Đặt lá kính lên phiến kính:
- Thấm hút phần nước dư: Dùng giấy thấm, đặt góc nhọn của tờ giấy thấm
vào cạnh của lá kính để cho giấy hút hết phần nước dư
* Bước 2: Chuẩn bị tiêu bản lên kính hiển vi
- Chuẩn bị kính hiển vi : Lắp vật kính, thị kính vào kính hiển vi , chỉnh
nguồn sáng.
6
- Đưa mẫu lên kính hiển vi : Đặt phiến kính lên bàn kính sao cho vùng mẫu
vật nằm giữa thị kính
* Bước 3: Quan sát tiêu bản
- Việc sử dụng mẫu vật bằng lá thài lài tía tuy thuận lợi nhưng vẫn còn
nhược điểm là không phải cây thài lài tía đều có mặt ở khắp mọi nơi mà ở một
số địa phương đôi khi khó tìm thấy mẫu vật này.
- Lá cây thài lài tía tương đối mỏng nên khó khăn trong việc tách biểu bì sao
cho đều và đẹp. Sự phân bố màu của các tế bào trong lá không đều nhau.
- Vì nồng độ gây co nguyên sinh không chính xác dẫn đến: nếu nồng độ quá
thấp thì thời gian co nguyên sinh chậm, nếu nồng độ cao quá thì quá trình co
nguyên sinh diễn ra nhanh không kịp quan sát và khi gây phản co nguyên sinh
thì không thành công vì tế bào bị tổn thương và mất khả năng hồi phục.
7
Tế bào lúc đầu
Tế bào co nguyên sinh
Tế bào phản co nguyên sinh
+) Đề xuất cách khắc phục khó khăn của thí nghiệm
Để khắc phục khó khăn khi thực hiện thí nghiệm , chúng tôi đã đề xuất ra
các phương án thực hiện thí nghiệm khác nhau theo bảng sau để thí nghiệm
được thực hiện dễ dàng:
Yếu tố thay đổi
Phương án
2
Mẫu vật: Củ hành tía
Xanh metilen thay nước cất
b. Phương án 2
Với 5 loại đối tượng thí nghiệm, 2 loại hóa chất ở 2 nồng độ khác nhau để
gây co nguyên sinh. Phải tiến hành các tổ hợp thí nghiệm sau:
Nồng độ các chất
Mẫu vật
Muối
Đường
5%
10%
5%
20%
Lá cây thài lài tía
+
+
+
+
Củ hành tía
+
+
+
+
- Cách tiến hành từ bước 1 đến bước 4 giống như SGK nhưng mỗi lượt tiến hành
cần tạo ra 4 tiêu bản. Về thực hiện các thao tác nhìn chung vẫn giữ nguyên
nhưng có sự thay đổi là quan sát các tiêu bản khác nhau ở mỗi nồng độ muối và
đường khác nhau. Đồng thời so sánh kết quả giữa các tiêu bản để rút ra kết luận.
- Kết quả, nhận xét: Nồng độ muối, đường xác định giúp kết quả sẽ dễ quan
sát hơn. Đồng thời có sự so sánh về tác động khác nhau của cùng một dung dịch
nhưng khác nồng độ, cùng một nồng độ nhưng khác về dung dịch dựa trên tốc
độ co nguyên sinh của mẫu vật.
3.2. Bài 15. Một số thí nghiệm vè Enzim
màng sinh chất và màng nhân giải phóng NST.
- Dùng enzim trong quả dứa để thuỷ phân prôtêin trong NST tách đc ADN.
- Tiếp tục rót cồn vào thì ADN đc chiết nổi vào cồn.
* Để khắc phục những khó khăn khi thực hiện thí nghiệm chúng tôi đã đề xuất
ra 2 phương án thực hiện thí nghiệm khác nhau(theo bảng sau)để thí nghiệm
được thực hiện dễ dàng.
Phương án
Yếu tố thay đổi
1
Bổ sung và loại bỏ một số dụng cụ
2
Định lượng các chất rót vào ống nghiệm
3.2.2. Thực hiện các thí nghiệm theo đề xuất
a. Phương án 1
- Bổ sung thêm dụng cụ: giá để ống nghiệm, đũa thủy tinh, phễu thủy tinh
- Các phần khác thực hiện như SGK
b. Phương án 2
- Bổ sung thêm dụng cụ: 4 ống nghiệm kích thước giống nhau, thước chia
vạch, bút đánh dấu trên ống nghiệm.
- Mẫu vật, dụng cụ khác giống như SGK
- Tiến hành: Chuẩn bị sẵn các ống nghiệm có chia vạch như sau:
+ Dùng thước đo ống nghiệm 1 từ đáy lên 4cm, đánh dấu vị trí đó. Đây
chính là ống đựng dịch nghiền gan bằng cách đổ dịch nghiền đến điểm đánh
dấu.
+ Dùng thước đo ống nghiệm 2 và 3 từ đáy lên 0,6cm, đánh dấu tại vị trí đó.
Hai ống này sẽ chứa nước rửa bát ở ống 2 và nước cốt dứa ở ống 3
+ Dùng thước đo ống nghiệm 4 từ đáy lên 5cm, đánh dấu tại vị trí đó. Ống
nghiệm này sẽ chứa cồn.
Như vậy trình tự TN sẽ là: Rót dịch nghiền gan vào ống nghiệm 1
rót ống
- Kết quả thí nghiệm dễ quan sát: Bình 1 không có hiện tượng gì xảy ra. Ở
bình 2 và 3 có bọt khí nổi lên mạnh, dung dịch trong bình bị xáo trộn như bị
khuấy liên tục. Có mùi rượu bay ra.
Dung dịch đục nhất ở bình 3, có một lớp váng dày trên mặt, đáy có một lớp
cặn mỏng
- Thí nghiệm do giáo viên tiến hành tốn nhiều thời gian, đòi hỏi phải chuẩn
bị công phu và yêu cầu nhiều thao tác thì mới cho kết quả tốt.
- Lúc đầu có thể có hiện tượng bọt khí bay ra không phải khí CO 2 của quá
trình lên men. Để khắc phục hiện tượng này khi rót dung dịch vào bình phải nhẹ
nhàng từ từ kết hợp với xoay bình thủy tinh.
3.3.2.Lên men lactic
3.3.2.1. Làm sữa chua
a)Thực hiện thí nghiệm theo SGK
+) Chuẩn bị thí nghiệm
- Sữa chua Vinamilk ăn(1 hộp), sữa đặc có đường(1 hộp)
- Cốc đong 500ml, cốc nhựa nhỏ
+)Tiến hành thí nghiệm
- Pha sữa: Cho 100ml sữa đặc vào cốc đong, rót tiếp 350ml nước sôi vào khuấy
đều. Để nguội đến 400C(dùng nhiệt kế hoặc áp tay vào thành cốc để kiểm tra
thấy còn ấm nóng là được)
- Cho giống ban đầu vào: Cho một thìa sữa chua Vinamilk vào trộn đều
- Cho vào các cốc đựng: Các dụng cụ đựng(cốc nhựa)phải được rửa sạch hoặc
tráng nước sôi.
11
- Ủ sữa chua: Đưa vào tủ ấm 40 0C( hoặc hộp xốp đậy kín). Sau 3-5 giờ sẽ thành
sữa chua. Sữa vừa đông cần chuyển ra khỏi tủ ấm.
+) Kết quả, nhận xét
nắng hoặc cho vào nồi cơm điện để ở nấc ủ.
- Kết quả: Sữa ngon và thời gian được kết quả nhanh hơn.
Tăng lượng giống ban đầu Ủ trong nồi cơm điện
Sữa chua lên men
+) Phương án 2
- Từ sữa tươi: Cho 100ml sữa tươi vào lọ sạch, thêm 2g sữa bột(khoảng 2
thìa cà phê)nhằm tăng hàm lượng sữa trong dịch huyền phù, khuấy đều, đậy
12
lỏng lẻo. Đun cách thủy 30-40 phút để tiệt trùng và biến tính protein của sữa
khiến nó dễ đông hơn
- Kết quả, nhận xét: Sữa thường thơm hơn cà có độ chua, độ ngọt xác định
do chính xác được hàm lượng đường.
Tuy nhiên quá trình làm thí nghiệm mất nhiều thời gian hơn do có thêm
công đoạn đun cách thủy để tiệt trùng.
3.3.2.2. Muối chua rau quả
a)Thực hiện thí nghiệm theo SGK
+)Chuẩn bị thí nghiệm
- Cải sen, cải bắp, dưa chuột
- Dung dịch NaCl 5-6%
- Bình hoặc vại để muối dưa
+)Tiến hành thí nghiệm
- Chuẩn bị nguyên liệu: Rửa sạch dưa chuột, rau quả cắt thành từng đoạn dài
khoảng 3cm. Dưa chuột để cả quả hoặc cắt dọc phơi héo.
- Làm chua: Cho rau quả vào vại muối, đổ ngập nước muối NaCl 5-6%, nén
chặt, đậy lại để nơi ấm 28-300C
- Kiểm tra sản phẩm: sau 2-3 ngày là chua
3.4. Bài 20. Quan sát các kỳ nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
3.4.1. Thực hiện thí nghiệm theo sách giáo khoa
a. Chuẩn bị thí nghiệm
- kính hiển vi quang học với vật kính x40 và x100, thị kính x10 hoặc x15
-Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành.
-Ảnh chụp các kỳ nguyên phân
b. Tiến hành thí nghiệm:
-Chuẩn bị tiêu bản cố định: Các kỳ của quá trình nguyên phân ở tế bào rễ hành
-Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi quang họcvới vật kính x40 và x100, thị kính
x10 hoặc x15
+Kết quả nhậ xét:
Nhận biết được các kỳ của nguyên phân ở các tiêu bản khác nhau
+Các khó khăn:
-Các tiêu bản về nguyên phân được cấp cho nhà trường do bảo quản không tốt
nên chất lượng quan sát giảm hoặc đã bị hỏng.
-Do chỉ được quan sát trên tiêu bản có sẵn, không đa dạng, học sinh không được
trực tiếp làm thí nghiệm nên kém hứng thú.
-Phương pháp làm tiêu bản tạm thời SGK và SGV không hướng dẫn cụ thể
c. Đề xuất cách khắc phục khó khăn của thí nghiệm
Để khắc phục khó khăn khi thực hiện thí nghiệm tôi đề xuất phương pháp
khắc phục sau: Làm tiêu bản tạm thời trên tế bào rễ hành cho học sinh quan sát
3.4.2. Thực hiện thí nghiệm theo đề xuất:
a. Chuẩn bị:
-Dụng cụ: - Kính hiển vi với các vật kính 10x, 40x, lam kính, lamen, kim mũi
mác, lưỡi dao lam, đèn cồn, diêm, cốc thủy tinh, ống Enpendof, cốc thuỷ tinh
đun nước sôi, nhiệt kế, đĩa đồng hồ, giấy thấm, panh, cát ẩm, chậu đựng cát ẩm.
-Hóa chất: Dung dịch thuốc nhuộm carmin axetic 2%
b. Tiến hành thí nghiệm:
-Chuẩn bị mẫu: Chọn những rễ có chiều dài khoảng 1.0-1.5cm. Sau đó dùng dao
lam cắt rễ, rửa sạch bằng nước cất và thấm nhanh nước bằng giấy thấm.
g
d
c
a
c
a
b
c
c
Tiêu bản NST ở các kỳ nguyên phân của tế bào rễ hành (a) kỳ
trung gian, (b) kỳ đầu, (c) kỳ giữa, (d) kỳ sau, (g) kỳ cuối
15
3.5.Bài 28: Quan sát một số vi sinh vật
3.5.1. Thực hiện thí nghiệm
a. Chuẩn bị thí nghiệm
- kính hiển vi quang học với vật kính x40 và x100, thị kính x10 hoặc x15,
phiến kính, lá kính, que cấy, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống nghiệm, chậu đựng
nước rửa, pipet, giấy lọc cắt nhỏ
- Dung dịch fuchsin 1%, nước cất.
nhuộm bằng thuốc nhuộm.
16
d. Các khó khăn gặp phải khi thực hiện thí nghiệm
- Một số dụng cụ cần có trong thí nghiệm nhưng lại không có trong phần
chuẩn bị của SGK: giá để ống nghiệm, kẹp gỗ
- Một số mẫu đã có sẵn từ những thí nghiệm trước thì nên sử dụng lại sẽ rất
tiết kiệm, vì có một số mẫu khó tìm như ống giống nấm men.
e. Đề xuất cách khắc phục khó khăn của thí nghiệm
Để khắc phục khó khăn khi thực hiện thí nghiệm tôi đề xuất phương pháp
khắc phục sau:
- Bổ sung các dụng cụ còn thiếu vào phần chuẩn bị
- Sử dụng mẫu vật sẵn có: sữa chua, váng dưa, vi sinh vật trên da đầu
3.5.2.Thực hiện thí nghiệm theo đề xuất
* Quan sát vi khuẩn lactic trong sữa chua
- Lấy một giọt sữa chua đã nghiền mịn hòa với 5ml nước cất
- Dùng que cấy lấy một giọt dung dịch cho lên phiến kính
- Hong khô, nhuộm đơn và quan sát dưới kính hiển vi
- Kết quả: Thấy các vi khuẩn lactic có dạng hình que
* Kiểm tra vi sinh vật trên da đầu
- Lấy mẫu: Dùng tăm bông thấm một ít nước cất vừa đủ ẩm, quệt mạnh lên
da đầu sau đó phết vào phiến kính
- Hong khô, nhuộm đơn và soi kính hiển vi
Vi khuẩn lactic trong sữa chua
Vi khuẩn da đầ u
* Như vậy, qua kết quả thực hiện thì hầu hết trong từng thí nghiệm
ngoài việc thực hiện giống trong SGK thì đều có các phương án khác nhau
30
0%
20%
80%
60%
20%
20%5
20%
4.2. Bằng quan sát trực tiếp:
Không khí lớp học rất sôi nổi.
Học sinh hứng thú với tiết học, tham gia thảo luận nhiệt tình và có hiệu quả.
4.3. Áp dụng trong tổ bộ môn.
100% giáo viên thuộc nhóm sinh trường THPT Chu Văn An đã áp dụng các
phương pháp này trong các tiết dạy thực hành sinh học 10- cơ bản, và đã nhận
thấy hiệu quả rõ ràng trong giờ dạy, học sinh hứng thú hơn trong giờ học.
C- KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
Qua nghiên cứu thực hiện đề tài tôi thấy việc đưa ra 1 số giải pháp, phương
án khắc phục những khó khăn trong mỗi bài thực hành đã thu được một số kết
quả khả quan từ đó kết quả dạy học môn sinh tốt hơn
-Tỉ lệ thành công ở các bài thực hành cao hơn vì: Có nhiều phương án giáo
viên có thể linh hoạt trong những điều kiện thực tế, cấu trúc lại một số bài thực
hành trong SGK dễ hiểu hơn
5.
Các nguyên lí và quá trình sinh học- NXB y học.
Hoá sinh- NXB giáo dục.
Trọng tâm kiến thức sinh học THPT.
Sách giáo khoa Sinh học 10(Nâng cao+cơ bản)- NXB giáo dục.
Sách giáo viên Sinh học 10(nâng cao và cơ bản)- NXB giáo dục.
CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG ĐỀ TÀI
SGK
SGV
GV
HS
SKKN
THPT
NST
Sách giáo khoa
Sách giáo viên
Giáo viên
Học sinh
Sáng kiến kinh nghiệm
Trung học phổ thông
Nhiễm sắc thể
19
20