SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY – HỌC
VĂN BẢN TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM TIÊU BIỂU
TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 11
Người thực hiện: Hoàng Thị Hảo
Chức vụ:
Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Ngữ văn
Quảng Xương, tháng 05 năm 2017
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................2
I.
MỞ ĐẦU.
I.1 Lí do viết sáng kiến
Việc dạy học môn Ngữ văn trong các nhà trường hiện nay cần thấy rõ được
tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học để học sinh có thể tiếp cận
nắm bắt văn bản một cách chủ động, dễ dàng nhất. Vì thế tôi chọn đề tài nghiên
cứu: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy - học văn bản truyện ngắn Việt
Nam hiện đại tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn lớp 11”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đáp ứng việc dạy và học có chất lượng theo yêu cầu đổi mới phương pháp
dạy học mà Đảng, nhà nước và ngành giáo dục luôn quan tâm và đề cao hiện nay.ai
Trên cơ sở đó bài viết ( sáng kiến) đưa ra những bước, những thao tác cụ thể
theo tiến trình bài dạy đọc- hiểu một văn bản truyện ngắn. Góp phần hình thành nên
phương pháp, kĩ năng đọc - hiểu thể loại văn bản này. Từ đó giúp giáo viên có
hướng đi rõ ràng, cụ thể trong việc khai thác những tác phẩm truyện ngắn Việt Nam
hiện đại tiêu biểu trong chương trình lớp 11 . Đồng thời giúp học sinh phát huy
tính tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập, hứng thú yêu thích với bộ môn .
I.2 .Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học văn bản truyện
ngắn Việt Nam hiện đại.
* Phạm vi nghiên cứu: Một số truyện ngắn hiện đại Việt Nam tiêu biểu trong
chương trình lớp 11 như truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam, truyện ngắn
“Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân và truyện ngắn “ Chí Phèo của Nam Cao.
3
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp chủ yếu
sau:
+ Phương pháp thống kê;
+ Phương pháp phân tích, chứng minh, bình luận
+ Các phương pháp nghiên cứu văn học khác
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp loogic,tông hợp
II. NỘI DUNG.
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
thực hiện các mục tiêu, hoạt động của GV và HS và chi phí mà họ bỏ ra để có kết
quả đó trong những điều kiện nhất định.
Theo đó, khái niệm hiệu quả dạy học được hiểu gồm đầy đủ các khía cạnh cụ
thể sau:
Thứ nhất, phép so sánh chỉ mối quan hệ: đó là sự so sánh trước-sau, cao-thấp,
nhiều-ít giữa kết quả đạt được của quá trình dạy - học (đầu ra) và chi phí thời gian,
công sức và nguồn lực hiện có (đầu vào). Như vậy, thương số giữa các yếu tố “đầu
vào” và “đầu ra” càng lớn thì hiệu quả càng cao. Cụ thể, coi việc dạy - việc học
luôn song hành trong một bài học thì từng HS được học nhiều, càng sâu và hiểu bài
hơn thì việc dạy càng có hiệu quả cao. Ngược lại, việc dạy làm cho mỗi HS được
học thực sự, có ý nghĩa thì hiệu quả hơn.
Thứ hai, kết quả thực hiện các mục tiêu, hoạt động của GV (việc dạy) và HS
(việc học): Trong mỗi bài học, từng HS thực hiện hoạt động học và đạt được những
yêu cầu (về năng lực, kiến thức, kỹ năng, thái độ) đặt ra trong chương trình, môn
học, bài học ở mức cao nhất thông qua việc dạy của GV (thiết kế, tổ chức, điều
khiển, hướng dẫn cho HS học tập).
* Văn bản truyện ngắn
Truyện ngắn là hình thức ngắn của tự sự “hàm chứa cái thú vị của những điều
sâu sắc trong một hình thức nhỏ gọn, có nhiều ưu việt trong sự khám phá nghệ
thuật đời sống”[9;67]. Hơn thế, do đặc thù cơ bản của truyện ngắn là “ngắn” nên
truyện ngắn vừa có sự hàm súc cô đọng, tinh chất của thơ ca lại có khả năng bao
quát đời sống của tiểu thuyết. Với quy luật đặc thù này nên truyện ngắn chính là thể
5
loại tiêu biểu nhất của văn học giúp người đọc- học sinh bồi đắp nhận thức về cuộc
đời, về con người, thắp lửa những xúc cảm thẩm mĩ tốt đẹp [5;72].
Trong sách giáo khoa Ngữ văn hiện nay, một trong những thay đổi lớn so với
sách giáo khoa cũ là việc sắp xếp các tác phẩm không tuân theo trình tự thời gian
ra đời của tác phẩm mà sắp xếp theo tiêu chí cùng thể loại, bởi vậy khi dạy từng
2.2.2. Về phía học sinh
Một thực trạng đáng báo động hiện nay là tình trạng học sinh chán học, lười
tìm hiểu và lười đọc tác phẩm truyện ngắn trước khi đến lớp, không chủ động tìm
hiểu kiến thức,thu, thu thập thông tin và đọc, tóm tắt trước văn bản ở nhà mà chỉ
thụ động chờ đợi vào sự hướng dẫn của giáo viên trong 45 phút trên lớp thì kết quả
không cao, dẫn đến không hứng thú với bộ môn.
Qua việc khảo sát tìm hiểu về tình hình và chất lượng học tập của học sinh ở các
lớp 11B1, 11B6, 11B7 năm học 2016-2017 của trường phổ thông Nguyễn Xuân
Nguyên ,huyện Quảng Xương, tôi nhận thấy như sau:
Câu hỏi về việc em có hứng thú học những tiết học về truyện ngắn hay không và
kết quả như sau.
Lớp
11B1
11B6
11B7
Sĩ số
40
41
37
Rất hứng thú
3
3
2
Bình thường
12
14
13
những thao tác cụ thể theo tiến trình bài dạy góp phần hình thành nên phương pháp,
kĩ năng đọc - hiểu văn bản truyện ngắn:
2.3.1. Giải pháp 1: Khái quát các bước tiến trình giảng dạy
*Hoạt động : Khởi động
Ở hoạt động này từ xưa đến nay nhiều giáo viên hay áp dụng hình thức giới
thiệu ngắn gọn bài mới (lời giới thiệu): Giới thiệu tác giả( phong cách, đóng góp
của nhà văn cho nền văn học dân tộc), tác phẩm, hay đoạn trích cần tìm hiểu,trong
đó nhấn mạnh vị trí, tầm quan trọng của tác phẩm được học.
Tuy nhiên tôi thiết nghĩ hình thức này giúp học sinh ngay từ đầu đã có cái
nhìn chung về tác giả và tác phẩm cần tìm hiểu nhưng chưa thực sự kích thích được
trí tò mò, động não, thu hút sự chú ý của người học vào bài mới.
Do đó ở hoạt động này giáo viên không nên xem nhẹ mà cần quan tâm vì
công việc này dù là sự khởi đầu nhưng có ý nghĩa to lớn trong việc tạo sự chú ý của
người học, kích thích sự suy nghĩ trước một vấn đề đặt ra, tạo tâm thế tiếp nhận,
khơi dậy những cảm xúc , ấn tượng tốt đẹp về tác phẩm, nếu giáo viên làm làm tốt
hoạt động này thì học sinh sẽ bị cuốn hút ngay vào bài học .
*Hoạt động : Hình thành kiến thức [4;34]
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
Trong hoạt động này giáo viên dẫn dắt các em tìm hiểu những nét cơ bản về tác
giả và tác phẩm với những ý cơ bản sau:
- Tìm hiểu về tác giả:
- Tìm hiểu chung về tác phẩm:
Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản
Đây là phần trọng tâm nhất của bài học, giáo viên định hướng học sinh tìm
hiểu tác phẩm qua các bước sau:
Bước 1 : Phân tích bức tranh đời sống được tái hiện trong tác phẩm.
Bước 2: Phân tích hệ thống nhân vật trong dòng lưu chuyển của cốt truyện.
8
9
KHÁI QUÁT CÁC BƯỚC
Hoạt động
Khởi động
Nội dung
Đưa ra vấn đề để dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động1 : Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
Bước 1
Phân tích bức tranh đời sống được
Hình
thành
Hoạt động
tái hiện trong tác phẩm.
kiến thức
Phân tích hệ thống nhân vật trong
2: Đọc- hiểu Bước 2
văn bản
Bước 3
dòng lưu chuyển của cốt truyện.
Đánh giá chung về văn bản, rút ra ý
nghĩa xã hội, ý nghĩa thời sự của
văn bản.
Hoạt động
Hoạt động
2. Học sinh : Sách giáo khoa, vë ghi, vë so¹n.
III. Tổ chức các hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Tiến trình bài học
Hoạt động : Khởi động
Giáo viên có thể cho học sinh xem một đoạn phim ngắn về bối cảnh làng Vũ Đại
hoặc về nhân vật Chí Phèo lúc mới xuất hiện sau đó đặt ra các câu hỏi nêu vấn đề,
gợi mở để học sinh suy nghĩ rồi dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động : Hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét cơ bản về tác phẩm với những bội
dung:
1. Xuất xứ.
2. Nhan đề
3. Đề tài.
Xác định đề tài của truyện?bối cảnh xã hội ra đời tác phẩm? tóm tắt cốt truyện?
*Hoạt động 2: Giáo viên dẫn dắt học sinh đi vào tìm hiểu tác phẩm [7;54]
Đọc – hiểu văn bản
Bước 1:Tìm hiểu bức tranh hiện thực - Hình ảnh làng Vũ Đại
Bước 2:Phân tích nhân vật trong dòng lưu chuyển của cốt truyện
1. Nhân vật Chí Phèo.:
*Thao tác 1:Tìm hiểu cách giới thiệu nhân vật Chí Phèo.
*Thao tác 2:Tìm hiểu về cuộc đời, số phận, phẩm chất nhân vật.
a)Chí Phèo trước khi đi tù:
b)Chí Phèo khi ở tù về:
c)Chí Phèo khi làm tay sai cho Bá Kiến
11
d Diễn biến tâm trạng Chí phèo sau khi gặp Thị Nở
12
Giáo viên củng cố nội dung bài học bằng một số câu hỏi trắc nghiệm và tự luận:
A.Trắc nghiệm: Giáo viên chiếu các câu hỏi trắc nghiệm trên máy chiếu, học
sinh trả lời nhanh, giáo viên chốt đáp án.
Câu 1. Truyện ngắn “ Chí Phèo” của Nam Cao trước đó đã có nhan đề là:
A. Cái lò gạch cũ.
B. Cái lò gạch bỏ hoang ; Đôi lứa xứng đôi.
C. Cái lò gạch cũ ; Đôi lứa xứng đôi.
D. Trước, sau chỉ có tên là Chí Phèo.
Câu 2. Câu chuyện về cuộc đời Chí Phèo đã được Nam Cao tái hiện trong
không gian và thời gian như thế nào?
A. Không gian là làng Vũ Đại và thời gian là từ sáng đến tối.
B. Không gian là làng Vũ Đại và thời gian là suốt cuộc đời của Chí Phèo từ lúc bị
bỏ rơi cho đến lúc tự sát.
C. Không gian là làng quê và thời gian là suốt cuộc đời của nhân vật trung tâm.
D. Không gian là làng Vũ Đại và thời gian là suốt cuộc đời của Chí Phèo sau khi ở
tù về.
Câu 3. Nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao đã trải
qua những bi kịch chính nào?
A. Bi kịch làm người.
B. Bi kịch tha hóa.
C. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người.
D. Ý (B) và (C) đúng.
B. Tự luận:
Giáo viên có thể cho học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ( hai học sinh ngồi cạnh
nhau) , sau đó gọi một nhóm bất kì trả lời, các nhóm còn lại bổ sung, giáo viên
chốt vấn đề .
Câu hỏi: Nêu những cái mới trong sáng tạo truyện ngắn “Chí Phèo” của nhà văn
Kết quả dạy theo những các thức, phương pháp cũ qua lớp dạy cụ thể với kết quả
như sau (Lớp 11B1)
Loại
Số học sinh
Tỉ lệ %
Giỏi
0
0
Khá
05
12,2
Trung bình
23
56
14
Yếu
13
31,8
Sau khi dạy theo phương pháp trên:
Với việc hình thành phương pháp đọc -hiểu thể loại truyện ngắn, sau khi hướng
dẫn học sinh các kĩ năng cơ bản như trên trong quá trình học các văn bản truyện
ngắn các em luôn bám sát văn bản, nắm vững từng chi tiết trong tác phẩm, qua sự
hướng dẫn của giáo viên các em đã có thể tự mình tìm ra ra kiến thức, biết rút ra ý
nghĩa xã hội, ý nghĩa thời sự của văn bản và rút ra được những bài học bổ ích, lí thú
khai thác tìm hiểu tác phẩm tốt hơn ở thể loại này, hứng thú với bộ môn hơn.
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Bài viết đã đưa ra những bước, những thao tác cụ thể theo tiến trình bài dạy
đọc- hiểu một số truyện ngắn hiện đại Việt Nam tiêu biểu chương trình lớp 11 . Đã
áp dụng cụ thể phương pháp đó vào dạy truyện ngắn Chí Phèo thành công. Tuy
nhiên để thực hiện có hiệu quả phương pháp trên đòi hỏi giáo viên phải có sự sáng
tạo linh hoạt các bước các thao tác trên lớp, lòng yêu nghề , học hỏi đồng nghiệp,
có các phương tiện hiện đại hỗ trợ trong quá trình dạy. Có như thế chất lượng học
15
tập sẽ nâng lên, học sinh sẽ không bao giờ sợ hoặc chán học văn đặc biệt là học
truyện ngắn.
3.2. Kiến nghị
Để tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình học tập của các em học sinh cũng như quá
trình đổi mới phương pháp của giáo viên tôi xin được mạnh dạn đề xuất ý kiến như
sau:
Đối với nhóm bộ môn cần có thêm nhiều tiết dạy thực nghiệm về truyện ngắn
để rút ra nhiều kinh nghiệm hơn nữa về phương pháp dạy học. Có thêm nhiều
chuyên đề sinh hoạt chuyên môn hơn nữa để các thành viên trong nhóm đóng góp ý
kiến, đưa ra các ý tưởng về phương pháp mới.
Nhà trường cần trang bị nhiều hơn nữa các tài liệu tham khảo phục vụ cho bộ
môn Ngữ văn như : Tuyển tập các truyện ngắn hay của các tác giả: Thạch Lam,
Nam Cao, Nguyễn Tuân… Khuyến khích các em mượn tài liệu nghiên cứu vì chỉ
có như vậy mời dần dần tạo cho các em thói quen , kĩ năng đọc sách phục vụ học
tập. Tạo mọi điều kiện tốt nhất để các em tiếp cận với tài liệu để tạo tiền đề cho các
em hướng tới cách học chuyên nghiệp từ đó phát huy hết các khả năng và năng lực
của bản thân.
2006.
[5]. Sách lí luận văn học – Trần Đình Sử chủ biên – NXB Văn Học 2006
[6]. Sách chuẩn kiến thức, kỹ năng – NXB Giáo Dục 2012
[7]. Thiết kế bài giảng Ngữ văn11 tập 1 -Nguyễn Văn Đường chủ biên NXB Giáo Dục 2008
[8]. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chường trình sách giáo khoa –
NXB Giáo Dục 2006
[9]. Từ điển thuật ngữ văn học – Lê Bá Hán chủ biên - NXB Giáo Dục 2005
18
KẾT QUẢ NHỮNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
STT
Tên sáng kiến kinh nghiệm
1
Một số cách thức tổ chức giờ ôn tập
văn lớp 12 nhằm phát huy tính chủ
động, tích cực của học sinh
2
Kinh nghiệm giảng dạy tác phẩm “Chữ
người tử tù” của Nguyễn Tuân Theo
đặc trưng thể loại
3
Một số phương pháp nhằm rèn luyện
và nâng cao khả năng viết mở bài, kết
bài trong bài văn nghị luận
19
Đánh giá xếp loại