Rèn luyện kỹ năng cho học sinh khi làm dạng đề đọc hiểu trong đề thi THPT quốc gia môn văn - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BỈM SƠN
----------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CHO HỌC SINH KHI LÀM DẠNG ĐỀ ĐỌC
HIỂU TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN

Người thực hiện: Nguyễn Thị Hạnh
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Bỉm Sơn
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Ngữ văn

Thanh Hóa ,tháng 4 năm 2018

1


MỤC LỤC
Đề mục
I
1
2
3
4
5
II
1
2

28 - 29

I. PHẦN MỞ ĐẦU:
1. Lí do chọn đề tài:
Chúng ta đang dạy văn trong một bối cảnh mà có thể trước khi thầy
(cô) giáo lên lớp để chỉ ra cái hay cái đẹp trong bài thơ , học sinh đã đọc
được, biết được hầu hết cái hay, cái đẹp đó rồi.
Tôi đang muốn nói đến sự bùng nổ các loại sách tham khảo, sách thiết
kế bài học, những bài văn mẫu, các phương tiện thông tin ... sự thực như thế
nào ? sự bùng nỗ các bài viết trên đã giúp học sinh mở mang kiến thức để có
thể hiểu sâu hơn, rộng hơn tác phẩm, học được cách dùng từ, viết văn, làm
văn hay hơn, tốt hơn. Nhưng bên cạch đó nó đã làm một môi trường thuận lợi

2


để hình thành ở học sinh thói quen tư duy lười biếng, ỷ lại, thụ động ... tình
trạng học sinh làm văn sao chép tài liệu, bài văn mẫu, viết văn “ giọng bà
cụ”, thiếu sự cảm thụ hồn nhiên, tươi mát của lứa tuổi học trò, dùng từ sáo
rỗng .... là một thực trạng đáng lo ngại. Giải pháp nào để khắc phục tình trạng
học văn, làm văn như trên ? đó là câu hỏi cần đến nhiều câu trả lời.
Trong nghị quyết số 29/NQ- TW ngày 04/11/2013 Hội nghị BCH trung
ương lần thứ 8 ( Khóa XI) về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường theo định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”.
Đảng ta đã xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: “ Tạo chuyển biến
căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo, đáp ứng ngày
càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân
dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất
tiềm năng , khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân.

quả, không mất nhiều thời gian.
- Góp phần nâng cao chât lượng bộ môn, điểm số trong bài thi.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Dạng đề đọc –hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.
Học sinh Trường THPT Bỉm Sơn.
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp lý luận: Các tài liệu tham khảo, giáo trình có nội
dung liên quan.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra.
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Thống kê, phân tích, tổng hợp...
5. Những điểm mới của SKKN:
- Lần này, người viết lựa chọn đề tài này về một dạng đề trong đề thi
THPT Quốc gia bằng việc rèn luyện kỹ năng để học sinh làm tốt phần thi
này.
II- NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận:
- Trước hết, chúng ta thấy, chương trình ngữ văn THPT hiện hành được
biên soạn sắp xếp đan xen giữa Văn học, Tiếng việt và Làm văn. Đó cũng là
4


chương trình có xu hướng kết nối giữa nhà trường và đời sống.
1.1. Khái niệm đọc hiểu:
- Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân
tích, khái quát, biện luận đúng, sai về logic, tức là kết hợp với năng lực, tư
duy và biểu đạt.
- Đọc hiểu là khái niệm bao trùm có nội dung quan trọng trong quá
trình dạy văn, nó là khái niệm khoa học có mức độ cao nhất của hoạt động
học, đọc hiểu củng chỉ năng lực của người học.
1.2 Mục tiêu đọc hiểu:

1
2

Lớp
12A3
12A7

Sĩ số
40
44

Điếm
về vận dụng: Thông điệp từ văn bản, đoạn trích trên? Thông điệp nào có ý
nghĩa nhất ? Rút ra bài học từ văn bản, đoạn trích trên ? Cho một ý kiến, câu
nói tác giả anh(chị) có đồng tình với quan điểm, ý kiến tác giả không ? Vì
sao?...
- Với loại câu hỏi này, ngoài quan điểm, chính kiến của tác giả học sinh
có thể yêu cầu đưa thêm ý kiến riêng của bản thân.
Từ cấu trúc đề thi, giáo viên sẽ có những kế hoạch ôn lại các kiến thức
cần thiết để học sinh làm bài tốt dạng đề đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc
gia môn ngữ văn.
3.1.2. Giáo viên ôn lại các kiến thức cơ bản.
- Các phương thức biểu đạt: gồm 6 phương thức.(tự sự, miêu tả, biểu
cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).
- Phong cách ngôn ngữ: gồm 6 phong cách (sinh hoạt, nghệ thuật, hành
chính, chính luận, ngữ báo chí, khoa học).
- Thao tác lập luận: gồm 6 thao tác( giải thích, chứng minh, phân tích, bình
luận, so sánh, bác bỏ)
- Biện pháp tu từ: Có nhiều biện pháp tu từ, song học sinh cần trọng tâm các
biện pháp tu từ sau ( so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, điệp từ, điệp ngữ,

7


điêp cấu trúc).
- Hình thức diễn đạt: Diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích.
-Phép liên kết: Phép nối, phép thế, phép lặp...
- Các thể thơ: Có 3 nhóm chính:
+ Thơ dân tộc ( Thể thơ lục bát, thể thơ song thất lục bát)
+ Thơ đường luật (Thơ ngũ ngôn, thơ thất ngôn)
+ Các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, thơ tự do, thơ văn
xuôi...

* Rèn luyện kỹ năng hướng dẫn học sinh xác định câu trả lời đúng nhất
cho từng loại câu hỏi:
+ Loại câu hỏi nhận biết: Đây là loại câu hỏi ở mức độ dễ nhằm giúp học
sinh “gỡ điểm”. Song việc nhận biết về phương thức biểu đạt, phong cách
ngôn ngữ, thao tác lập luận, ... ở nhiều trường hợp lại khá khó, học sinh lúng
túng và dễ nhầm lẫn. Vì vậy, trong quá trình dạy tôi thường xuyên luyện học
sinh xác định được những căn cứ, những dấu hiệu để nhận biết.
Ví dụ:
- Nếu đề bài cho một văn bản ( đoạn trích) thơ, ca dao mà câu hỏi xác định
phương thức biểu đạt chủ yếu thì phương án trả lời : Biểu cảm.
- Nếu đề bài cho một văn bản ( đoạn trích) thơ, ca dao mà câu hỏi xác định
phong cach ngôn ngữ thì phương án trả lời: Nghệ thuật
- Học sinh thường nhầm lẫn khi xác định phong cách ngôn ngữ giữa phong

9


cách ngôn ngữ chính luận và phong cách ngôn ngữ báo chí.
- Nếu đề bài một văn bản (đoạn trích) (nguồn trích dẫn Báo Lao động, ngày
20.5).
Học sinh băn khoăn giữa phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn
ngữ chính luận yêu cầu học sinh cần đọc kỹ văn bản ( đoạn trích) có thời
gian, địa điểm, nội dung thông tin phương án trả lời: phong cách ngôn ngữ
báo chí. Còn nếu văn bản(đoạn trích) không có thời gian địa điểm mà chỉ thể
hiện quan điểm của người viết về một vấn đề ( nội dung thông tin) phương án
trả lời: phong cách ngôn ngữ chính luận.
- Học sinh thường nhầm lẫn khi xác định phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và
phong cách ngôn ngữ chính luận.
- Cách nhận diện cho từng loại đối tượng.
+ Cách xác định phương thức biểu đạt: Học sinh có thể dựa vào bảng phân

minh
10

Nghị

Hành

luận

chính-


thức biểu

Công vụ

đạt

Khái

Là thuật Là dùng Là

niệm

lại, kể lại ngôn

khả Là dùng Là bàn về Là

năng con ngôn


thuyết

hành

những

cấp, giới phục

chính

rung

thiệu

dựa trên

người

phác họa được cụ động

giảng giải đọc,



tính cách thể

sự trong

những tri người


sở

nào đó.

con
người.
Đặc

Nội dung Sử dụng Sử dụng -Tính

Các yếu Phương

điểm

văn bản các

tố : Luận thức này

nhận

kể

diện

một câu miêu tả nhằm

lại ngữ

chuyện


với

thể hoặc đối

các cảm thấy với

sự
11

-Được
trình bày
theo
hình

dụng

luận cứ, trong các
lập luận.

văn bản
hành
chính.
Tính
khuôn


tình tiết như gặp vật, hiện thức kết

mẫu,


Ví dụ 1: Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi
bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm
đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ
cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến
chiều chẳng bắt được gì.
Trong đoạn văn trên, tác giả dân gian kể về sự việc hai chị em Tấm đi bắt tép.
+Có nhân vật : dì ghẻ, Tấm, Cám.
+Có câu chuyện đi bắt tép của hai chị em
+Có diễn biến hành động của các nhân vật dì ghẻ, Tấm & Cám
+Có các câu trần thuật
Ví dụ 2: Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng
sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh
trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man
vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
(Trong cơn gió lốc, Khuất Quang Thụy)
Đoạn văn trên tả cảnh dòng sông trong một đêm trăng sáng.
Ví dụ 3:

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

12


Như đứng đống lửa như ngồi đống than
(Ca dao)
Câu ca dao trên miêu tả cảm xúc nhớ nhung của một người đang yêu.
Ví dụ 4: Trong muôn vàn loài hoa mà thiên nhiên đã tạo ra trên thế gian này,
hiếm có loài hoa nào mà sự đánh giá về nó lại được thống nhất như là hoa
lan.
Hoa lan đã được người phương Đông tôn là « loài hoa vương giả » (vương

sinh

nghệ

báo chí

chính

khoa học

hành

biết

hoạt

thuật

luận

Đặc

-Lời

điểm

tiếng nói ngữ gời ngữ

ngôn




phạm vi

-Dùng

được

báo

sử dụng

trong

dùng

tức thời thái

sinh hoạt trong
giao tiếp sáng tác
hàng

văn

ngày

chương.

tin điểm



xã hội.

nhà
nước

Chức

Thông

Thẩm mỹ Tác động Chứng

Thông

năng

tin,

bộc

minh, tác báo,

lộ

cảm

động

bản



công

trừu

khuôn

tượng.

tin, thời khai

-Tính

sự.

truyền

-Tính

cảm.

ngắn

-Tính cá
thể hóa.

gọn.
-Tính
sinh
động,

14

về tương,

suy

-Tính

-Tính phi công vụ.
các thể.


truyền
cảm,
thuyết
phục.
Phương -Sử dụng -Sử dụng -Sử dụng -Sử dụng -Sử dụng -Sử dụng
tiện

từ

ngữ từ

ngữ, nhiều từ nhiều

ngôn

địa

câu văn, ngữ

thời
gian, sự

biện
pháp tu
từ:

Địa

kiện ...

nhiều

từ các thuật ngữ

câu phức chính
hợp.

từ.

thán, câu dụ ...

...

dòng.
-Không

sử dụng sử dụng
biện



pháp tu -Không

câu cảm dụ, hoán

chính.

các kiểu câu văn câu mỗi

biện

-Sử dụng sánh, ẩn

ngữ khoa hành

-Sử dụng -Sử dụng -Trong

-Sử dụng

So

nhiều từ

-Tác

-Bản tin, -Hịch,

15



luận văn, giấy

nhật ký, thơ,

thời sự, ngôn,

giáo

chứng

thư

quảng

cương

trình,

nhận,

cáo.

lĩnh,

từ, kịch ...

lời nói tái
hiện

xã sách giáo đơn từ ..

Thuyền về nước lại sầu trăm ngả,
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
(Huy Cận, Tràng giang)
Đoạn thơ được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
( Trả lời: Đoạn thơ được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật).
Ví dụ 3:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC
Kính gửi: - Ban giám hiệu Trường ............
- Giáo viên chủ nhiệm lớp..........
Tôi tên:........................................................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................
là phụ huynh của em:................................................................................
học sinh lớp:............... trường Trung học ...............................................
Kính xin Ban giám hiệu, Giáo viên chủ nhiệm lớp................ cho phép
con tôi được nghỉ học .....ngày (Thứ ...., ngày.....tháng......... năm 201...).
Lý do:.......................................................................................................
.................................................................................................................
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự vắng mặt của con tôi.
Trân trọng cảm ơn.
Thanh Hóa, ngày....... tháng........ năm 201.....
PHỤ HUYNH KÝ TÊN
(Ghi rõ họ và tên)
..................................................
Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
( Trả lời: Văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ hành chính).
17



18


Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
(Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí)

Ví dụ 6: “ Nhà di truyền học lấy một tế bào của các sợi tóc tìm thấy trên thi
thể nạn nhân từ nước bọt dính trên mẩu thuốc lá. Ông đặt chúng vào một sản
phẩm dùng phá hủy mọi thứ xung quanh DNA của tế bào.Sau đó, ông tiến
hành động tác tương tự với một số tế bào máu của nghi phạm.Tiếp đến, DNA
được chuẩn bị đặc biệt để tiến hành phân tích.Sau đó, ông đặt nó vào một chất
keo đặc biệt rồi truyền dòng điện qua keo. Một vài tiếng sau, sản phẩm cho ra
nhìn giống như mã vạch sọc ( giống như trên các sản phẩm chúng ta mua) có
thể nhìn thấy dưới một bóng đèn đặc biệt. Mã vạch sọc DNA của nghi phạm
sẽ đem ra so sánh với mã vạch của sợi tóc tìm thấy trên người của nạn nhân”.
( Nguồn : Le Ligueur, 27 tháng 5 năm 1998)
Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ khoa học).

+ Cách nhận biết về các thao tác lập luận:
Dấu hiệu TTLL giải
nhận

thích

TTLL

TTLL

phân

19

sáng
đối

TTLL

TTLL bác

bình

bỏ

luận

làm Là
tỏ bạc,

bàn Là chỉ ra
ý kiến sai

nhận xét, trái

của


vật, hiện tượng

chứng


đưa

trong

nhận

người

bộ phận thừa

khác

để đi sâu nhận để mối

đề.

đó
ra

định

hiểu rõ, xem xét chứng tỏ tương

đúng đắn

hiểu

quan với

của

thức lập lẽ
luận

để đối

giảng

vấn

tượng

đối Trình bày Tìm

đề tượng

chứng



đối

ràng tượng

vào cùng trung

tương

giải, cắt thành

minh để một bình thực vấn phản để


cùng

xuất

những

phù hợp. một tiêu chứng tỏ

tiêu

chí

chí, nêu ý


kiến

quan hệ

rõ quan nhận

nhất

điểm,

định

kiến của đánh giá
20

hạnh phúc hơn nhận về”. Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì
ngoài lời nói? Cho nên, giữa nói và làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác
nhau. Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi
mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình. Đâu phải ai cũng
quên mình vì người khác. Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của
chính bản thân mình. Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu
và để trái tim cỏ những nhịp đập yêu thương.
Cuộc sống này có qua nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự
tồn tại là tình yêu thương. Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi.
Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất.
(Trích “Lời khuyên cuộc sống…”)

21


Trả lời: Thao tác lập luận chủ yếu trong đoạn trích trên: Phân tích.
+ Loại câu hỏi thông hiểu:
Đây là loại câu hỏi xác định nội dung chính, xác định câu chủ đề, đặt
tên cho văn bản, giải thích ý nghĩa của một từ, một câu, phân tích tác dụng
của biện pháp tu từ ...
Vì vậy muốn trả lời được các câu hỏi trên học sinh cần đặt vào trong
ngữ cảnh, văn cảnh, dựa vào nhan đề của văn bản, cần hiểu được đoạn thơ ấy
viết về ai, về vấn đề gì, tư tưởng tình cảm của người viết trong đoạn văn ấy là
gì.
Ví dụ: Cho đoạn thơ
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ

thoát nghề rẻ rúng này, để làm được nghề danh giá kia. Mà học để có thể làm
điều mình yêu thích một cách tốt nhất và từ đó mang về cho bản thân thu
nhập cao nhất có thể, một cách xứng đáng và tự hào.
Phần đông chúng ta cũng sẽ là người bình thường. Nhưng điều đó
không thể ngăn cản chúng ta vươn lên từng ngày. Bởi luôn luôn có một đỉnh
cao cho mỗi nghề bình thường.
( Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn…, NXB Hội Nhà văn, 2013)
Câu hỏi: Theo anh/chị, tác giả muốn khuyên ta điều gì khi cho rằng : Luôn
luôn có một đỉnh cao cho mỗi nghề bình thường?
Hướng dẫn học sinh trả lời: Mỗi nghề đều có một vị trí và ý nghĩa trong xã
hội. Đừng mặc cảm, tự ti khi làm một nghề bình thường. Phải tâm huyết với
nghề, nỗ lực đạt thành quả để vươn tới đỉnh cao của nghề.
* Một số đề thi minh họa:
Đề 1:
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Chào buổi tối- hoặc buổi sáng, tôi không chắc bạn đang ở múi giờ nào.
Bất kể bạn đang ở múi giờ nào thì tôi cũng rất vui mừng khi được tham gia
vào diễn đàn của các bạn. Tôi thực sự thích cái tiêu đề “Bạn của tương
lai” - bởi vì, nó vừa nhìn về tương lai, lại vừa mở ra cho chúng ta một cuộc

23


đối thoại vào ngày hôm nay để hướng về tương lai theo một phiên bản của
“bạn”.
“Bạn của tương lai” là tương lai được tạo nên bởi các bạn, được tạo
nên bởi những cuộc gặp gỡ, bởi lẽ cuộc sống này bắt nguồn từ các mối
quan hệ của chúng ta với người khác. Tôi thực sự tin rằng sự tồn tại của
mỗi người và của mọi người có sự gắn kết vô cùng sâu sắc với sự tồn tại
của những người khác: cuộc sống không đơn thuần là sự trôi qua của thời

ta không được sống cô độc, tách biệt và độc lập với mọi người.
Câu 4: Học sinh cần nêu lên những hành động cụ thể như: biết chia sẻ, biết
hợp tác, biết gạt bỏ những yếu tố cá nhân, hòa nhập với thế giới bên ngoài
bằng lòng nhân ái, bao dung, vị tha, bằng thái độ ham học hỏi, cầu thị…
Đề 2:
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
Không ai muốn chết. Ngay cả những người muốn được lên thiên
đường, cũng không muốn phải chết để tới đó. Nhưng cái chết là đích đến mà
tất cả chúng ta đều phải tới. Chưa ai từng thoát khỏi nó. Và nên là như thế,
bởi vì Cái Chết có lẽ là phát minh tuyệt vời nhất của Sự Sống. Nó là tác nhân
thay đổi cuộc sống. Nó loại bỏ cái cũ để mở đường cho cái mới. Bây giờ cái
mới là bạn, nhưng một ngày nào đó không xa, bạn sẽ trở nên cũ kỹ và bị loại
bỏ. Xin lỗi vì đã nói thẳng nhưng điều đó là sự thật.
Thời gian của bạn có hạn, nên đừng lãng phí thời gian sống cuộc đời
của người khác. Đừng bị mắc kẹt trong những giáo điều, đó là sống chung với
kết quả của những suy nghĩ của người khác. Đừng để những quan điểm của
người khác gây nhiễu và lấn át tiếng nói từ bên trong bạn. Điều quan trọng
nhất là có can đảm để theo trái tim và trực giác của mình. Chúng biết bạn thực
sự muốn trở thành gì. Mọi thứ khác đều chỉ là thứ yếu.
(Trích: Hãy luôn đam mê và hãy luôn dại khờ;
Bài phát biểu của Seve Job tại lễ tốt nghiệp đại học Stanford, Mỹ - năm 2005)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn bản trên.
(0,5 điểm)
Câu 2. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu nói sau: "Bây giờ cái mới là bạn,
nhưng một ngày nào đó không xa, bạn sẽ trở nên cũ kỹ và bị loại bỏ" ? (1,0
điểm)
Câu 3. Theo anh/ chị, vì sao tác giả lại cho rằng: "Thời gian của bạn có hạn,
nên đừng lãng phí thời gian sống cuộc đời của người khác."? (0,5 điểm)
Câu 4. Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh (chị)? (1,0
điểm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status