Một số kinh nghiệm về hướng dẫn học sinh lớp 12 ôn luyện phần đọc hiểu trong đề thi THPT quốc gia môn ngữ văn đạt kết quả cao - Pdf 57

MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU

1. 1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………..2
1. 2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………..3
1. 3. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………..3
1. 4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………….3
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2. 1.Cơ sở lí luận……………………………………………………………………..4
2. 2.Thực trạng vấn đề………………………………………………………………5
2. 3.Đề xuất một số giải pháp ………………………………………………………...6
2. 4. Kết quả…………………………………………………………………………..19
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận………………………………………………………………………....19
3.2. Đề xuất……………………………………………………………………….....20

1


1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài.
Để góp phần đạt được mục tiêu “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” mà Đảng ta đặt ra trong Nghị quyết
29 – NQ/TW, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, trong
những năm qua, Bộ giáo dục và đào tạo đã không ngừng đưa ra những giải pháp mang
tính cải tiến như: chuẩn bị đổi mới chương trình giáo khoa, đổi mới kiểm tra đánh giá,
đổi mới phương pháp dạy học… Những thay đổi đó nhằm phát triển năng lực người
học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu hội nhập Quốc tế của đất
nước. Đặc biệt, ngày 01/4/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã gửi Công vănsố
1656/BGDĐT-KTKĐCLGD về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp Trung học phổ

ngoài sách giáo khoa. Chính vì thế mà không ít giáo viên ôn thi THPT Quốc gia tỏ ra
lúng túng khi hướng dẫn học sinh làm bài. Điều đó cũng ảnh hưởng ít nhiều đến chất
lượng, kết quả bài thi của học sinh, chất lượng của các nhà trường.
Xuất phát từ những lý do trên, đặc biệt từ thực tiễn giảng dạy, tôi xin chia sẻ với
các bạn đồng nghiệp gần xa một số kinh nghiệm thông qua đề tài sau: Một số kinh
nghiệm về hướng dẫn học sinh lớp 12 ôn luyện phần Đọc hiểu trong đề thi THPT
Quốc gia môn Ngữ văn đạt kết quả cao.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Với đề tài này, tôi muốn nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của phần đọc hiểu trong đề
thi văn THPT quốc gia hiện nay. Đồng thời nhấn mạnh vai trò, kĩ năng hướng dẫn ôn
luyện phần đọc hiểu của giáo viên đối với học sinh để nhằm hướng đến mục tiêu nâng
cao hiệu quả của phần đọc hiểu trong bài thi ngữ văn của học sinh.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
– Dạng câu hỏi đọc hiểu trong đề thi ngữ văn THPT Quốc gia những năm gần đây.
– Kĩ năng hướng dẫn học sinh ôn luyện dạng câu hỏi phần đọc hiểu của giáo viên.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
3


- Phương pháp phân tích, tổng hợp
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1.Quan niệm về Đọc hiểu .
Đọc hiểu là hoạt động cơ bản của con người để chiếm lĩnh văn hóa. Khái niệm
Đọc hiểu (comprehension reading) có nội hàm khoa học phong phú có nhiều cấp độ
gắn liền với lí luận dạy học văn, lí thuyết tiếp nhận tâm lí học nghệ thuật… Phân tách
khái niệm này, ta thấy “đọc” là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết
các kí hiệu và chữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã

đó là: Văn bản văn học và văn bản nhật dụng. Trong đó các văn bản được sếp theo tiến
trình lịch sử hoặc theo thể loại. Các văn bản văn học đa dạng hơn các văn bản nhật
dụng. Hai loại văn bản này cũng chính là các ngữ liệu để học sinh khai thác.
Thực tế cho thấy văn bản Đọc hiểu nói chung và văn bản Đọc hiểu trong nhà
trường nói riêng rất đa dạng và phong phú. Có bao nhiêu loại văn bản trong cuộc sống
thì có bấy nhiêu loại được dạy trong nhà trường. Điều đó cũng có nghĩa là văn bản Đọc
hiểu trong các đề thi rất rộng. Đề thi có thể là văn bản các em đã được tiếp cận, đã
được học, hoặc cũng có thể là văn bản hoàn toàn xa lạ. Từ năm 2014, Bộ GD & ĐT
đưa phần Đọc hiểu vào đề thi môn Ngữ văn đã đổi mới kiểm tra, đánh giá năng lực
Đọc hiểu của học sinh. Việc làm này có tác động tích cực đến quá trình rèn khả năng
tiếp nhận văn bản Đọc hiểu của các em.
2. 2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Với phương châm, phát huy khả năng chủ động tiếp cận văn bản của học sinh, từ
năm 2014, Bộ GD&ĐT đã chính thức đưa câu hỏi Đọc hiểu vào đề thi đề thi Tốt
nghiệp. Tiếp cận với vấn đề này, nhiều học sinh, thầy cô giáo tỏ ra lúng túng vì cho
rằng đây là vấn đề có nhiều điểm mới mẻ và trong chương trình giảng dạy Ngữ văn
cơ bản và nâng cao chưa dành riêng bài nào để trang bị kiến thức phần này. Dạng câu
hỏi này cũng không có nhiều tài liệu tham khảo mang tính chuyên sâu để giáo viên và
học sinh tham khảo. Hơn nữa kiến thức đọc hiểu nằm rải rác trong chương trình học
môn Văn từ cấp II đến cấp III, ngữ liệu cũng có thể nằm trong chương trình sách giáo
khoa hoặc ngoài sách giáo khoa. Hơn nữa, những kiến thức trong dạng câu hỏi Đọc
hiểu rất phong phú, học sinh phải biết huy động những kiến thức đã học ở các lớp dưới
để trả lời câu hỏi. Đặc biệt bước sang năm 2015, 2016 và năm 2017, vấn đề ôn luyện
phần Đọc hiểu vẫn là đề tài thu hút sự chú ý của các thầy cô ôn thi và các em học sinh
THPT. Một số cuốn sách phục vụ cho ôn luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn đã ra
mắt bạn đọc nhưng sách không cung cấp kiến thức lý thuyết, hướng dẫn học sinh ôn
luyện phần Đọc hiểu một cách chi tiết,cụ thể, bài bản mà chỉ hướng dẫn chung chung,
bài tập thường gặp trong đề Đọc hiểu cũng chưa phân loại quy củ, chi tiết, hệ thống
kiến thức để học sinh dễ ôn tập.
Đọc hiểu là quá trình thâm nhập vào văn bản với thái độ tích cực, chủ động. Đây là

văn bản khá dài với 8 câu hỏi nhỏ. Đến năm 2016, năm 2017 cấu trúc đề đã có những
thay đổi so với năm học trước - từ chỗ ra hai văn bản với tám câu hỏi nhỏ, đề rút
xuống chỉ còn ra một văn bản với bốn câu hỏi gắn với các mức độ.
* ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN VĂN 2015
1. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Chúng tôi đứng đây trần trụi giữa trời
Cho biển cả không còn hoang lạnh
Đứa ở đồng chua
Đứa vùng đất mặn
Chia nhau nỗi nhớ nhà
Hoàng hôn tím ngát xa khơi
Chia nhau tin vui
Về một cô gái làng khểnh răng, hay hát
6


Vầng trăng lặn dưới chân lều bạt
Hắt lên chúng tôi nhếnh nhoáng vàng
Chúng tôi coi thường gian nan
Dù đồng đội tôi, có người ngã trước miệng cá mập
Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn
Ngày mai đảo sẽ nhô lên
Tổ quốc Việt Nam, một lần nữa nối liền
Hoàng Sa, Trường Sa
Những quần đảo long lanh như ngọc dát
Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát
Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi
Đảo à, đảo ơi!
Đảo Thuyền Chài, 4 – 1982



(Trích Nguồn gốc sâu xa của hiểm họa, Bài tập Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục
Việt Nam, 2014, tr.36-37)
Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 6. Theo tác giả, nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây là gì?
Câu 7. Tác giả đã thể hiện thái độ gì khi bàn về hiểm họa vô cảm trong xã hội nay?
Câu 8. Anh/Chị suy nghĩ như thế nào khi có những người “chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng
lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần”? (Trình bày khoảng 5 đến 7
dòng)
2.3.2. Hướng dẫn học sinh ôn luyện, nắm vững kiến thức lý thuyết Đọc hiểu.
Đây là một bước không mấy dễ dàng đối với đội ngũ thầy cô ôn thi THPT Quốc
gia. Vì phần kiến thức lý thuyết liên qua đến dạng câu hỏi Đọc – hiểu này khá rộng,
kiến thức không quy tụ thành một bài, hay ở một khối lớp nào mà kiến thức đó nằm rải
rác từ lớp 6 cho đến lớp 12. Vì vậy giáo viên mất nhiều thời gian thu thập, thanh lọc,
xử lý kiến thức, chia thành các mảng, với các chủ đề cụ thể cùng các ví dụ tương ứng
để hướng dẫn học sinh.
Để tháo gỡ khó khăn trên, trong quá trình ôn tập, người dạy phải luôn biết cáh
phân loại kiến thức lý thuyết có liên quan đến dạng câu hỏi Đọc hiểu để ôn tập cho học
sinh. Đặc biệt ở những phần kiến thức lý thuyết dễ nhầm lẫn nên cần hệ thống thành
bảng kiến thức trọng tâm nhằm giúp các em học sinh nhận diện đúng từng thể loại, dễ
dàng khắc sâu kiến thức. Sau mỗi phần lý thuyết lấy thêm ví dụ minh họa để học sinh
củng cố, kiểm chứng lại lý thuyết. Bao gồm các dạng cơ bản như:
Nhận diện các phong cách ngôn ngữ
Sau khi cung cấp kiến thức về các loại phong cách ngôn ngữ, giáo viên cần nhấn
mạnh lại đặc điểm nhận diện của các loại phong cách để học sinh dễ phân biệt khi xác
định phong cách đó trong một văn bản.
TT Phong
ngữ



4

Phong cách ngôn ngữ -Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có
nghệ thuật
chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của
con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…

5

Phong cách ngôn ngữ -Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành
hành chính
và quản lí xã hội.

6

Phong cách ngôn ngữ - Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự
sinh hoạt
nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…trao đổi thông
tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân

Ở phần lý thuyết về phương thức biểu đạt giáo viên cung cấp cho học sinh kiến
thức lý thuyết về 6 phương thức thường xuất hiện trong văn bản. Chú ý đến các đặc
điểm để nhận diện các phương thức.
Lưu ý cho học sinh: trong một văn bản thường xuất hiện nhiều phương thức như
tự sự và miêu tả, thuyết minh và biểu cảm… song sẽ có một phương phương thức nổi
bật. Giáo viên kẻ bảng lý thuyết để học sinh dễ so sánh, nhận diện tiếp thu kiến thức.
Phương Đặc điểm nhận diện
Thể loại
thức

hiện tượng, để người đọc có -Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa
tri thức và có thái độ đúng học.
đắn với chúng.
- Cáo, hịch, chiếu, biểu.
Nghị
Trình bày ý kiến đánhgiá,
luận
bàn luận, trình bày tư tưởng, - Xã luận, bình luận, lời kêu gọi.
chủ trương quan điểm của
con người đối với tự nhiên, - Sách lí luận.
xã hội, qua các luận điểm,
- Tranh luận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn
luận cứ và lập luận thuyết
hóa.
phục.
- Đơn từ
Hành
- Trình bày theo mẫu chung
chính – và chịu trách nhiệm về pháp - Báo cáo
công vụ lí các ý kiến, nguyện vọng
của cá nhân, tập thể đối với - Đề nghị
cơ quan quản lí.
Các thao tác lập luận
Trong một văn bản thường kết hợp nhiều thao tác lập luận, song thường có một thao
tác chính. Vì thế phần này chúng ta cần cung cấp kiến thức lý thuyết cho học sinh để
các em phân biệt được các thao tác trong một văn bản. Để học sinh dễ nắm bắt kiến
thức, giáo viên có thể kẻ thành bảng kiến thức và sau bảng kiến thức là bài tập minh
họa.
TT


vấn đề. ( Đưa lí lẽ trước - Chọn dẫn chứng và đưa
dẫn chứng. Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để
lập luận CM thuyết phục hơn. Đôi khi thuyết minh
trước rồi trích dẫn chứng sau.)

Bác bỏ

Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ
sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến
lập trường đúng đắn của mình.

5

Bình luận

6

So sánh

Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện
tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi /
hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù
hợp và có phương châm hành động đúng.
So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu
hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt
của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay
khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật
hoặc một sự vật mà mình quan tâm.
Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì
gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi

Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc

Điệp
Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm, tạo âm hưởng nhịp
từ/ngữ/cấu điệu cho câu văn, câu thơ.
trúc
Nói giảm

Làm giảm nhẹ đi ý muốn nói (đau thương, mất mát) nhằm thể hiện sự trân
trọng

Thậm
xưng

Tô đậm, phóng đại về đối tượng

Câu hỏi tu Bộc lộ, xoáy sâu cảm xúc (có thể là những băn khoăn, ý khẳng định…)
từ
Đảo ngữ

Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm về phần được đảo lên

Đối

Tạo sự cân đối, đăng đối hài hòa

Im lặng

Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc


Nếu là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp thì câu chủ đề nằm ở cuối đoạn. Còn đoạn
văn trình bày theo cách móc xích hay sng hành thì câu chủ đề là câu có tính chất khái
quát nhất, khái quát toàn đoạn. Câu đó có thể nằm bất cứ vị trí nào trong đoạn văn.
2.3.3. Hướng dẫn học sinh nhận diện chính xác nội dung câu hỏi cũng như xác
định đúng các mức độ câu hỏi ( nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao):
- Đọc kĩ yêu cầu đề để xác định nội dung câu hỏi có mấy ý, từ đó trả lời cho đúng,
trúng vấn đề. Ví dụ nếu đề hỏi chỉ ra các phương thức/ các thao tác lập luận trong văn
bản trên thì câu trả lời sẽ từ hai phương thức/ hai thao tác trở lên. Nhưng nếu câu hỏi
chỉ ra thao tác nào/ phương thức nào là chính hoặc chủ yếu thì câu trả lời chỉ là một
phương thức/ một thao tác.
- Về cách trả lời: Văn bản đọc hiểu thường không dài nên yêu cầu học sinh đọc văn bản
để chọn câu trả lời cho phù hợp. Các em cần đọc lướt để tìm chủ đề hoặc ý chính, đọc
kĩ để tìm chi tiết, thông tin. Câu trả lời cần trực tiếp, ngắn gọn, chính xác, đầy đủ. Hỏi
gì trả lời đó, không trả lời thừa.
2.3.4.Tổ chức cho học sinh làm bài tập ôn luyện, rèn kĩ năng đọc hiểu
Sau khi học sinh đã ôn luyện lý thuyết có liên quan đến câu hỏi đọc hiểu và cách
làm bài. Người dạy cần rèn cho học sinh kĩ năng làm bài đọc hiểu thông qua hệ thống
câu hỏi, bài tập. Hệ thống câu hỏi bài phải đa dạng, bao quát được các dạng kiến thức
13


lý thuyết đã ôn tập. Như các câu hỏi, bài tập mở yêu cầu trả lời ngắn, câu hỏi bài tập
mở, yêu cầu trả lời dài, câu hỏi bài tập đóng yêu cầu trả lời dựa trên văn bản. Các câu
hỏi, bài tập đọc hiểu ở ba mức độ: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng.
Các em định hình dung lượng trả lời hợp lý cho một câu hỏi đọc hiểu và trả lời ngay
vào giấy. Đây cũng là cách rèn kĩ năng trình bày và phương pháp làm bài.
2.3.5. Tổ chức cho học sinh làm đề thực nghiệm.
ĐỀ SỐ 1 – ĐỌC HIỂU (3.0 điểm): Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Trang Tử nói: “Gà rừng đi mười bước mới nhặt được một hạt thức ăn, đi trăm bước
mới uống được một ngụm nước. Nhưng chúng không mong cầu được sống trong lồng”.

Câu 2. Vấn đề chính được tác giả nêu trong đoạn trích là gì ?
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói: “Gà rừng đi mười bước mới nhặt được
một hạt thức ăn, đi trăm bước mới uống được một ngụm nước. Nhưng chúng không
mong cầu được sống trong lồng”.
Câu 4. Trong tất cả các nguyên tắc sống được học ở nhà trẻ, anh/chị thấy nguyên tắc
nào có giá trị với mình nhất? Vì sao?
ĐÁP ÁN
Câu
Nội dung
1
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên: phương
thức nghị luận.
2
Thí sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng phải nêu được
ngắn gọn vấn đề chính trong đoạn trích là: chúng ta đang dần đánh mất
bản năng độc lập, chủ động, tự do.
3
Thí sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng đảm bảo nội
dung: Con người phải rất vất vất vả để sinh tồn, nhưng đó là sự sinh tồn
trong tự do. Đó là một cuộc sống đáng sống hơn sống trong an nhàn đầy
đủ nhưng thụ động, mất tự do.
4
Thí sinh nêu được ít nhất một nguyên tắc sống có giá trị với bản thân
(như tự lập, hoà đồng, chia sẻ, yêu thương…) và giải thích lí do vì sao.
Có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng về cơ bản, thí sinh trả lời
được tác động tích cực của nguyên tắc sống đó.

Điểm
0.5
0.75

Câu 2. Theo tác giả, chúng ta sẽ có được lợi ích gì khi “nhận thức được rằng vẫn còn
nhiều điều có thể học”?
Câu 3. Tại sao tác giả cho rằng “ Biết đâu, trong một lần tò mò hay thắc mắc như vậy,
bạn sẽ tìm ra được niềm đam mê cho bản thân”?
Câu 4. Theo anh/chị, cần làm thế nào để niềm đam mê khám phá những điều kì diệu
“trở thành một phần trong cá tính”?
ĐÁP ÁN
Câu
Nội dung
1
Trong mỗi đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng cách trình bày theo cách quy
nạp
2
Theo tác giả, khi chúng ta “ nhận thức được rằng vẫn còn nhiều điều có
thể học”, chúng ta sẽ có những lợi ích như sau: Chúng ta sẽ bổ sung được
nhiền kiến thức mới.
3
Tác giả cho rằng “ Biết đâu, trong một lần tò mò hay thắc mắc như vậy,
bạn sẽ tìm ra được niềm đam mê cho bản thân”: vì dù bạn có chọn cho
mình một bộ môn nào đi nữa, dù là nghe nhạc cổ điển, đến thăm các viện
bảo tàng và các phòng trưng bày nghệ thuật, hay đọc sách về nhiều chủ
đề khác nhau… thì bạn cũng nên theo học đến cùng và tìm hiểu nó
không ngừng nghỉ cho đến khi đạt đến kiến thức sâu sắc về lĩnh vực đó
mới thôi. Biết đâu trong quá trình học với quyết tâm rèn luyện và củng

Điểm
0.5
0.75

0.75

Chắc gì ta đã nhận ra ta
Ai trong đời cũng có thể tiến xa
Nếu có khả năng tự mình đứng dậy.
17


Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy
Đâu chỉ dành cho một riêng ai.
(Lưu Quang Vũ)
Câu 1. Xác định 2 phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2. Anh/chị hiểu thế nào về ý nghĩa 2 câu thơ sau:
"Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy mầm
Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng”.
Câu 3. Theo anh/chị, vì sao tác giả nói rằng:
"Nếu tất cả đường đời đều trơn láng
Chắc gì ta đã nhận ra ta”
Câu 4. Thông điệp nào của văn bản trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị.
Ý
1

Nội dung
Điểm
2 phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là: nghị luận và 0,5

2

biểu cảm
Ý nghĩa 2 câu thơ:

0,75

thấm thía của bản thân về thông điệp ấy:
- Dù là ai, làm gì, có địa vị xã hội thế nào cũng phải sống từ những điều rất
nhỏ; biết nâng niu, trân trọng những cái nhỏ bé trong cuộc sống mới có
được hạnh phúc lớn lao.
- Con người có trải qua thử thách mới hiểu rõ chính mình và trưởng thành
hơn.
- Muốn có được hạnh phúc phải tự mình nỗ lực vươn lên.
- Cuộc sống không phải lúc nào cũng như ta mong muốn, biết đòi hỏi
nhưng cũng phải biết chấp nhận, biết nhìn đời bằng con mắt lạc quan, biết
cho đi thì mới được nhận lại.

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.
Khi chưa ôn luyện và rèn kĩ năng Đọc hiểu

Năm học
2016-2017
2017-2018

Lớp
12G
12I

Tổng số
HS điều
tra
38
36

Nắm chắc lý Nắm được một
Không nắm rõ lý

Năm học
2016-2017
2017-2018

Lớp
12G
12I

Tổng số
HS điều
tra
38
36

Nắm chắc lý
thuyết, tự tin
làn bài
SL
%
20
52,6%
15
41,6%

Nắm được một Không nắm rõ lý
phần lý thuyết, thuyết, lúng túng khi
biết làm bài
làm bài
SL
SL

thực tế trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn bậc THPT chưa xuất hiện một bài
học riêng để giáo viên và học sinh được trang bị phương pháp, kĩ năng dạy học kiểu
bài này. Vậy thiết nghĩ Bộ giáo dục nhân kì thay sách lần tới nên bổ sung tiết dạy về
kiểu bài Đọc hiểu có tính đặc thù vào chương trình sách giáo khoa bậc THPT.
Sở giáo dục nên tiếp tục tổ chức lớp tập huấn về phương pháp ôn luyện phần Đọc hiểu
để thầy cô ôn luyện cho học sinh dự thi THPT Quốc gia một cách bài bản, giúp học
sinh tự tin trong kì thi, đem lại kết quả học tập cao hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị

Tôi xin cam đoan đây là SKKN
của mình viết, không sao chép
nội dung của người khác
Thanh Hóa ngày 19/ 5 / 2018
Người viết

20


Nguyễn Thị Lan

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nghị quyết số 29/- NQ/ TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
2. Nguyễn Thanh Hùng, Kĩ năng đọc hiểu Văn, NXB Đại học Sư phạm, 2011
3. Trần Đình Sử- Đọc hiểu văn bản – một khâu đột phá.
4. Một số đề thi THPT Quốc gia.

21



hiệu quả phong trào thi đua xây dựng trường

B

2008- 2009

3

học thân thiện, học sinh tích cực.
Một số biện pháp quản lý, chỉ đạo chương Sở Giáo dục
và đào tạo.
trình giáo dục HIV/AIDS trong chương trình

C

2011- 2012

4

ngoại khóa ở trường THPT.
Nâng cao chất lượng HĐGDNGLL tại Sở Giáo dục
và đào tạo.
trườngTHPT Quảng xương 4 bằng việc vận

B

2013- 2014

B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status