ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN
HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ THPT
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN
HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ THPT
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
dạy lớp Thạc sỹ QLGD K25A đã quan tâm, tận tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường.
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Trọng Tuấn, người đã tận tâm,
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của Ban Giám
hiệu và giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú Thái Nguyên và trường phổ thông
Vùng cao Việt Bắc đã cung cấp cho tôi những tư liệu bổ ích, đóng góp ý kiến, tạo mọi
điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót. Tác giả xin trân trọng tiếp thu những ý kiến chỉ bảo, góp ý xây dựng của các
nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện luận văn.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Trường Giang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.4.1. Vai trò và nhiệm vụ của GV trong tư vấn học đường ở trường phổ
thông dân tộc nội trú THPT ............................................................................... 22
1.4.2. Mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học
đường cho GV ở trường phổ thông dân tộc nội trú THPT ................................ 25
1.4.3. Nội dung bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV ở trường phổ
thông dân tộc nội trú THPT ............................................................................... 26
1.4.4. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho
GV ở trường phổ thông dân tộc nội trú THPT .................................................. 29
1.4.5. Quá trình hình thành và phát triển kỹ năng tư vấn học đường của GV
ở trường phổ thông dân tộc nội trú THPT ......................................................... 32
1.5. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV trường phổ thông
dân tộc nội trú THPT ......................................................................................... 34
1.5.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho giáo viên.......................... 34
1.5.2. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho giáo viên ................. 35
1.5.3. Chỉ đạo, triển khai hoạt động bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho giáo viên ...... 35
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho giáo viên ...... 36
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường
cho GV các trường phổ thông dân tộc nội trú THPT ........................................ 37
1.6.1. Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo ........................................................... 37
1.6.2. Nhận thức và năng lực của người lãnh đạo, quản lý ............................... 37
1.6.3. Nhận thức và trình độ chuyên môn, năng lực của GV ............................ 38
1.6.4. Cơ sở vật chất để thực hiện hoạt động bồi dưỡng ................................... 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ
VẤN HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG PHỔ
2.3.7. Thực trạng phương pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho GV
các trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên ........................ 58
2.3.8. Nhận thức của học sinh về vai trò, nhu cầu và thực trạng TVHĐ trong
các trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên ........................ 59
2.4. Thực trạng về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho giáo viên các
trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên ............................... 61
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho GV các
trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên ............................... 61
2.4.2. Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho GV các
trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên ............................... 65
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo, triển khai hoạt động bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho
giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên ............ 68
2.4.4. Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ
năng TVHĐ cho GV các trường PTDTNT trú THPT tỉnh Thái Nguyên ........... 69
2.4.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho
giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên ............ 71
2.5. Đánh giá về thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ
cho GV các trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên. .......... 73
2.5.1. Điểm mạnh............................................................................................... 73
2.5.2. Những hạn chế ......................................................................................... 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 74
Chương 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN
HỌC ĐƯỜNG CHO GV CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ THPT TỈNH THÁI NGUYÊN ..................................................... 75
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................... 75
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ......................................................... 75
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển ....................... 75
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
PHẦN PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nội dung
1
CBQL
Cán bộ quản lý
2
CNTT
Công nghệ thông tin
3
GD&ĐT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát nhận thức của CBQL, GV về vai trò của hoạt
động TVHĐ ....................................................................................... 46
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL, GV về mức độ cần thiết của các kỹ năng
TVHĐ ................................................................................................ 48
Bảng 2.3. Thực trạng kỹ năng TVHĐ của GV .................................................. 50
Bảng 2.4. Thực trạng về mức độ thực hiện nhiệm vụ TVHĐ của GV .............. 52
Bảng 2.5. Thực trạng về nội dung bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho GV ............ 54
Bảng 2.6. Thực trạng về hình thức bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho GV ........... 56
Bảng 2.7: Thực trạng về mức độ phù hợp của các phương pháp bồi dưỡng
kỹ năng TVHĐ cho GV .................................................................... 58
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động
TVHĐ ................................................................................................ 59
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát về nhu cầu cần tư vấn của học sinh ....................... 60
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát về các nội dung TVHĐ của GV .......................... 61
Bảng 2.11. Thực trạng các căn cứ để xây dựng nội dung kế hoạch bồi dưỡng
kỹ năng TVHĐ cho giáo viên ........................................................... 62
Bảng 2.12. Thực trạng chất lượng việc lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng
TVHĐ ................................................................................................ 64
Bảng 2.13. Thực trạng công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng
TVHĐ ................................................................................................ 66
Bảng 2.14. Thực trạng về công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng kỹ năng
TVHĐ ................................................................................................ 68
Bảng 2.15. Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
kỹ năng TVHĐ .................................................................................. 70
Bảng 2.16. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ
cho GV............................................................................................... 71
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ....... 90
Biểu đồ 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất ....... 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế của Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc
trên tất cả các lĩnh vực. GDP hàng năm liên tục tăng nhanh tạo ra sự chuyến biến nhanh
chóng về tất cả mọi mặt trong đời sống của con người Việt Nam. Sự phát triển với tốc
độ nhanh và đầy biến động của nền kinh tế - xã hội, các yêu cầu ngày càng cao của nhà
trường và cả những điều bất cập trong thực tiễn giáo dục; thêm vào đó là sự kỳ vọng
ngày càng nhiều của bố mẹ, thầy cô đang tạo ra những áp lực rất lớn và gây căng thẳng
cho học sinh trong cuộc sống, trong học tập và trong quá trình phát triển nhân cách. Mặt
khác, sự hiểu biết của học sinh về bản thân mình cũng như kỹ năng sống của các em vẫn
còn hạn chế trước những sức ép nói trên. Thực tế cho thấy học sinh trong nhà trường phổ
thông có thể có những rối loạn về phát triển tâm lý, những rối loạn về cảm xúc như lo
âu, trầm cảm hay những rối loạn về hành vi (như vi phạm kỷ luật, bỏ học, trốn học, trộm
cắp, bạo lực…). Hậu quả là ngày càng có nhiều học sinh gặp không ít khó khăn trong
học tập, tu dưỡng đạo đức, xây dựng lý tưởng sống cho mình cũng như xác định cách
thức ứng xử cho phù hợp trong các mối quan hệ xung quanh.
Đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú ngoài những đặc điểm
chung về tâm, sinh lý lứa tuổi, các em hầu hết là con em các dân tộc thiểu số, từ vùng
sâu, vùng xa đến học tập và sinh hoạt tập thể tại trường, thiếu kỹ năng thực hành, kỹ
năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng đối phó với những khó khăn trong
cuộc sống và kỹ năng tự phục vụ bản thân. Vì vậy, những học sinh này rất cần được sự
trợ giúp của các nhà chuyên môn, của thầy cô giáo và bố mẹ. Đứng trước thực trạng
trên cho thấy rất cần có những hoạt động tư vấn học đường cho học sinh. Việc xây
GV chưa hiệu quả dẫn đến năng lực TVHĐ của nhiều GV chưa tốt, chưa hiệu quả,
và nó ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh trong các nhà
trường. Nhiều GV không biết tiếng dân tộc, chưa hiểu rõ về phong tục, tập quán
cũng như tâm, sinh lí đối với học sinh dân tộc. Hơn thế nữa một bộ phận GV đề cao
dạy kiến thức trên lớp, chưa coi trọng việc giáo dục toàn diện, rèn luyện kỹ năng
sống cho học sinh, một bộ phận khác giáo dục học sinh theo kinh nghiệm, thiếu kỹ
năng, vận dụng còn máy móc trong nhiều tình huống dẫn đến hiệu quả chưa cao.
Hiện tại, hầu hết các nhà trường chưa có giáo viên chuyên trách làm công tác
TVHĐ, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tư vấn còn chưa đầy đủ... Đội ngũ giáo
viên làm công tác TVHĐ trong các nhà trường chủ yếu là GV các bộ môn: Ngữ văn,
Giáo dục công dân; một số khác là GV dạy Lịch sử và Địa lí hay GV làm công tác
Đoàn Thanh niên tham gia.
Mặc dù hàng năm đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn đều được tập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
huấn nâng cao trình độ nhưng nội dung tài liệu tập huấn còn chưa chuẩn hóa, cán bộ
tập huấn không phải là chuyên gia TVHĐ có nhiều kinh nghiệm thực tế làm hạn chế
năng lực tư vấn tư vấn của đội ngũ này.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Tổ
chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên các trường phổ thông dân
tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ của các
trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên, đề tài đề xuất một số biện
pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho GV các trường phổ thông dân tộc nội trú
THPT tỉnh Thái Nguyên nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác TVHĐ cho học
Hiệu quả hoạt động TVHĐ cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội
trú THPT tỉnh Thái Nguyên phụ thuộc một phần vào kỹ năng TVHĐ của đội ngũ
GV, nếu đánh giá đúng kỹ năng TVHĐ của đội ngũ GV và đề xuất được các biện
pháp bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho GV một cách khoa học, phù hợp với điều kiện
thực tiễn của các nhà trường thì sẽ nâng cao kỹ năng TVHĐ cho GV các trường phổ
thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục và đào tạo.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các tài liệu lý luận về hỗ trợ, tư vấn
tâm lý học đường; nghiên cứu chủ trương của Đảng, Nhà nước, của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về chiến lược phát triển giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng
để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2 1. Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát các hoạt động TVHĐ ở các trường phổ thông dân tộc nội trú
THPT tỉnh Thái Nguyên, các hình thức tổ chức hoạt động của nhà quản lý... nhằm thu
thập thông tin thực tiễn cho đề tài.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Trao đổi, trò chuyện, phỏng vấn một số CBQL, GV ở các trường phổ thông dân
tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên để tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân của thực trạng
hoạt động tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ ở các trường phổ thông dân tộc nội trú
THPT tỉnh Thái Nguyên, đồng thời làm sáng tỏ những thông tin thu nhận được từ
phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN
HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Tư vấn và kỹ năng TVHĐ được nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu, quan tâm,
nghiên cứu và nó được đề cập ở trong nhiều tài liệu, sách, báo, tạp chí khác nhau.
TVHĐ ở Hoa Kỳ được bắt đầu từ phong trào hướng nghiệp vào đầu thế kỷ XX
bởi Jesse B. Davis. Ông được xem là người đầu tiên cung cấp một chương trình học có
hướng dẫn một cách có hệ thống về vấn đề này. Sau đó Frank Parons là người tiếp
bước theo Jesse B. David, ông là người sáng lập ra ngành hướng dẫn tư vấn nghề ở
Hoa Kỳ. Trong các cuốn sách ông đã xuất bản có cuốn “Cẩm nang hướng nghiệp”, đây
là cuốn sách trợ giúp mọi người trong việc lựa chọn nghề nghiệp, tìm ra cách bắt đầu
và xây dựng một nghề nghiệp thành công và hiệu quả. Ông luôn mong muốn công tác
hướng dẫn tư vấn nghề nghiệp được đưa vào các trường học. Năm 1940 Carl Rogers
nhấn mạnh vào việc giúp đỡ các mối quan hệ trong trường học. Điều này đã ảnh hưởng
lớn đến quá trình hình thành nghề TVHĐ [14].
Năm 1953, Hiệp hội các nhà tư vấn tâm lý học đường Hoa Kỳ (ASCA) tham
gia vào APGA - một tổ chức tiền thân của Hiệp hội tư vấn tâm lý Hoa Kỳ hiện nay.
Năm 1962 cuốn sách “The Counselor in a Changing World” của tác giả Wrenn đã định
chế hóa các mục tiêu của tư vấn học đường. Năm 1964 ASCA phát triển các vai trò và
chức năng dành cho các nhà TVHĐ [14].
Tiêu chuẩn quốc gia dành cho các chương trình TVHĐ (National Standards for
School Counseling Programs) ra đời năm 1997 và kể từ đó ngành TVHĐ được xem
như là đã hoàn thiện. Hiện nay, Hiệp hội các nhà TVHĐ Hoa Kỳ (ASCA) được xem là
nguồn tham khảo và kiểu mẫu cho chương trình tư vấn tâm lý học đường của hầu hết
các nước trên thế giới.
Ở Pháp, Hiệp hội tư vấn định hướng tâm lý Pháp (Association des conseillers
12” (1994), “Sinh hoạt hướng nghiệp 11” (1996) của Hoàng Kiện, Nguyễn Thế
Trường, Phạm Tất Dong. Tài liệu “Những nẻo đường lập nghiệp” do Đặng Danh Ánh
chủ biên (2003) giới thiệu một số ngành nghề nông-lâm-ngư nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ và những gương thành đạt về lập thân, lập nghiệp của các bạn trẻ [9].
Từ đó đến nay, rất nhiều tác phẩm hướng nghiệp cho học sinh được phát hành
trong và ngoài nhà trường, tác động vào thực tiễn phát triển giáo dục. Tính đến năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1996, cả nước đã có 320 Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp Hướng nghiệp, để thực hiện
khâu tư vấn hướng nghiệp cho học sinh phổ thông nhằm rèn luyện kỹ năng ban đầu về
thực hành lao động kỹ thuật.
Trong thực tiễn nhu cầu về tư vấn hướng nghiệp trong học sinh và trong xã hội
ngày càng cấp bách. Tác phẩm “Giúp bạn chọn nghề” do Phạm Tất Dong (chủ biên
năm 2005): giới thiệu về nghề nghiệp trong xã hội, những nghề cần khuyến khích phát
triển, cách chọn nghề và những vấn đề tâm lý cần chuẩn bị trước khi vào nghề. Bộ sách
“Hoạt động Giáo dục hướng nghiệp” dùng cho GV lớp 9,10, 11,12 do Phạm Tất Dong
(chủ biên năm 2006, 2007) cùng với nhiều bộ sách hướng nghiệp cho thanh niên, gồm
nhiều tập do nhiều tác giả viết chuyên về một số nghề, đang được phổ biến rộng rãi
trong xã hội [9]..
Tuy vậy, nhìn chung TVHĐ chỉ mới quan tâm đến tư vấn hướng nghiệp, nặng
về cung cấp thông tin về xu hướng tính cách con người so với đặc điểm và khả năng
nghề nghiệp, đồng thời thông tin về tình hình thị trường lao động, dự báo nhân lực
…chưa quan tâm đúng mức tổ chức TVHĐ với đội ngũ giáo viên được đào tạo, có biên
chế, có phòng làm việc.
Năm 2005, với sự hỗ trợ của Ủy ban dân số gia đình trẻ em thành phố Hồ Chí
Minh và UNICEF, Văn phòng Tư vấn trẻ em thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức hội
quyết các khó khăn tâm lý, hạn chế tối đa những rối nhiễu tâm lý mà các em có khả
năng gặp phải, đảm bảo sự phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần.
Như vậy, TVHĐ tại Việt Nam là một trong những vấn đề mang tính thời sự cao,
thu hút sự quan tâm không chỉ của các nhà quản lý, các chuyên gia, các tổ chức trong
nước và quốc tế mà cả các em học sinh- sinh viên, các bậc cha mẹ, các thầy cô giáo
cũng phải quan tâm đến vấn đề này. Tuy nhiên, để nó trở thành một hoạt động phổ biến
trong trường học thì đòi hỏi phải có thời gian và sự nỗ lực lớn của không chỉ người làm
công tác TVHĐ, các nhà quản lý mà còn của toàn xã hội. Hơn nữa, vấn đề TVHĐ ở
trường THPT hiện nay nhiều khi còn mang tính hình thức ít được chú trọng đến nội
dung. Do đó, chúng tôi cho rằng vấn đề này cần được tiếp tục nghiên cứu một cách đầy
đủ hơn.
Các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn cho GV trong các trường
THPT nhìn chung khá đa dạng và phong phú, trong đó đa số nghiên cứu về hoạt động
dạy học, hoạt động tổ chuyên môn, động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng
nghiệp... chưa có nhiều công trình nghiên cứu về tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng
TVHĐ cho GV ở trường THPT, đặc biệt là GV ở các trường phổ thông dân tộc nội trú,
vì vậy tác giả lựa chọn vấn đề này làm đề tài nghiên cứu với mục đích đề xuất được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
một số biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho
GV ở các trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên.
1.2. Khái niệm cơ bản
1.2.1. Tổ chức
Khái niệm “Tổ chức” được nhiều ngành, nhiều tác giả, nhiều nhà nghiên cứu
đưa ra các khái niệm không giống nhau:
Theo phương diện danh từ, “Tổ chức” được hiểu là một nhóm người, một tập
kế hoạch một cách cụ thể, sát sao. Như vậy, chức năng tổ chức của nhà quản lý không
thể tách rời các chức năng: lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá hoạt động trong
đơn vị.
1.2.2. Bồi dưỡng
Khái niệm “Bồi dưỡng” được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu và đưa ra nhiều
định nghĩa khác nhau:
Theo từ điển Tiếng Việt, "Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm
chất" [19]. Theo các tài liệu của UNESCO bồi dưỡng được hiểu như sau: Bồi dưỡng
là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình
độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có
một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó. Bồi
dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ
chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên nghiệp.
Tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm "Bồi dưỡng có thể là một quá trình
cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu đã lạc hậu trong cấp học, bậc học và thường
được xác nhận bằng chứng chỉ" [13].
Từ những quan niệm có thể hiểu:
- Chủ thể của hoạt động bồi dưỡng đã được đào tạo để có một trình độ chuyên
môn nhất định.
- Bồi dưỡng thực chất là quá trình cập nhật bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng
cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó.
Xem xét khái niệm bồi dưỡng trong Giáo dục - Đào tạo, bồi dưỡng được hiểu
là một dạng đào tạo phi chính qui, về bản chất bồi dưỡng là một hình thức đào tạo,
người được bồi dưỡng là CBQL, GV, viên chức đang phục vụ trong các cơ quan quản
lý giáo dục, các cơ sở đào tạo, trong các trường học.
Vì vậy có thể hiểu: “Bồi dưỡng chính là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng
cho đối tượng bồi dưỡng trên cơ sở của những kiến thức và kỹ năng hiện có ở đối tượng
giáo dục thông qua sử dụng hệ thống các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng
phù hợp nhằm cải thiện năng lực lao động, năng lực hoạt động cho đối tượng bồi
cũ.
Tư vấn tâm lý trong trường học đòi hỏi nhà trường phải có người thầy giỏi
về tâm lý giáo dục, luôn sẵn sàng và giỏi kỹ năng lắng nghe, chia sẻ, làm cho nhà
trường trở thành thân thiện, trở thành nơi học sinh cảm thấy hứng thú trong học tập,
trong quan hệ thầy trò, bạn bè, hoạt động thanh niên, hoạt động học tập, nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
khoa học.
1.2.3.2. Kỹ năng tư vấn học đường
Tác giả Chu Liên Anh cho rằng“Kỹ năng tư vấn là sự vận dụng kiến thức, kinh
nghiệm nghề nghiệp của người tư vấn vào việc xây dựng mối quan hệ tin cậy, bình
đẳng với khách hàng, trao đổi thông tin để cung cấp giải đáp, giúp họ đưa ra được
quyết định tốt nhất cho vấn đề khó khăn mà họ gặp phải” [1].
Theo khái niệm này, nội hàm của kỹ năng tư vấn gồm các nội dung sau:
- Kỹ năng tư vấn được hình thành trên cơ sở của việc vận dụng hiểu biết, tri thức
và giá trị nghề nghiệp. Đó là các hiểu biết về mục đích của tư vấn, về các nguyên tắc,
giá trị của tư vấn và các hiểu biết, kinh nghiệm xã hội.
- Kỹ năng tư vấn được thể hiện ra bên ngoài bằng tập hợp các thao tác hay các
hành động để xây dựng mối quan hệ và tìm hiểu, cung cấp thông tin.
- Kết quả của sự vận dụng kỹ năng tư vấn giúp người được tư vấn có khả năng
tự quyết định được phương thức giải quyết vấn đề một cách hiệu quả. Khi đề cập đến
kỹ năng TVHĐ có thể hình dung ngay đến kỹ năng hướng dẫn, tư vấn của GV đối với
những vấn đề học sinh đang cần hỗ trợ và giúp đỡ, ở đây chính là sự vận dụng kinh
nghiệm, tri thức, năng lực ở GV một cách linh hoạt phù hợp để hỗ trợ học sinh giải
quyết những khó khăn khi họ gặp phải.
Từ những phân tích trên, khái niệm kỹ năng TVHĐ có thể được hiểu như sau: