Phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THPT tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ THPT
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ THPT
TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Phạm Hồng
Quang người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo Sở GD&ĐT, Ban lãnh đạo
cùng các thầy cô giáo trường Phổ thông dân tộc Nội trú THPT tỉnh Tuyên
Quang và bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần
cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết.
Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Ngày 30 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Hằng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii




MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các biểu đồ ........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1

1.3.4. Quy trình phát triển Chương trình giáo dục nhà trường.......................... 25
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình giáo dục nhà trường
phổ thông............................................................................................................ 28
Kết luận chương 1.............................................................................................. 32
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG PTDTNT THPT TỈNH TUYÊN QUANG ..........33
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 33
2.1.1. Khái quát về trường PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang ....................... 33
2.2.2. Tổ chức khảo sát ...................................................................................... 35
2.2. Thực trạng chương trình sách giáo khoa hiện hành ................................... 36
2.3. Thực trạng phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở trường
PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang ................................................................... 39
2.2.2. Thực trạng về thực hiện quy trình phát triển chương trình giáo dục
nhà trường ở trường PTDTNT THPT ............................................................... 46
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động phát triển chương
trình giáo dục nhà trường ở trường PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang .......... 63
Kết luận chương 2.............................................................................................. 66
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG
PTDTNT THPT TỈNH TUYÊN QUANG ..................................................... 68
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv




3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động phát triển chương trình ở trường
phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang ..................................................... 69

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH

: Ban chấp hành

CBQL

: Cán bộ quản lý

CNSH

: Công nghệ sinh học

CNTT

: Công nghệ thông tin

CSVC

: Cơ sở vật chất

CT

: Chương trình

CTGD

: Chương trình giáo dục

DTTS


NV

: Nhân viên

PPCT

: Phân phối chương trình

PPDH

: Phương pháp dạy học

PT

: Phổ thông

PTDTNT

: Phổ thông dân tộc nội trú

QLGD

: Quản lý giáo dục

SGK

: Sách giáo khoa

TBDH

PTDTNT THPT.................................................................................. 52
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL về kết quả phát triển chương nhà trường ở
trường PTDTNT THPT ..................................................................... 58
Bảng 2.4. Đánh giá của giáo viên về kết quả phát triển chương nhà trường
ở trường PTDTNT THPT .................................................................. 60
Bảng 2.5. Đánh giá của học sinh về chương trình giáo dục mới của nhà
trường khi thực hiện phát triển chương trình nhà trường .................. 61
Bảng 3.1. Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về tính cấp thiết của các biện
đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý phát triển chương
trình giáo dục ở trường PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang................. 86
Bảng 3.2. Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về mức khả thi của các biện
đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý phát triển chương
trình giáo dục ở trường PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang.............. 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v




DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nội dung phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở trường
PTDTNT THPT ................................................................................. 44
Biểu đồ 2.2. So sánh học lực giữa 2 năm học 2013 - 2014 và 2014 - 2015 ...... 56
Biểu đồ 2.3. So sánh hạnh kiểm giữa 2 năm học 2013 - 2014 và 2014 - 2015 ....... 56
Biểu đồ 2.4. Đánh giá của CBQL về kết quả phát triển chương nhà trường
ở trường PTDTNT THPT .................................................................. 59
Biểu đồ 2.5. Đánh giá của giáo viên về kết quả phát triển chương nhà
trường ở trường PTDTNT THPT ...................................................... 60
Biểu đồ 3.1. Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về tính cấp thiết của các

Thực tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, sự nghiệp GD tiếp tục phát
triển về quy mô, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. Tuy nhiên, chất lượng
GD còn nhiều hạn chế, nhất là ở khu vực miền núi, nơi cư trú của đồng bào dân
tộc thiểu số. Vấn đề này được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm và đã có
nhiều chính sách ưu tiên, hỗ trợ nhằm giảm bớt khoảng cách vùng miền. Quy
chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT (ban hành kèm theo Thông tư số
49/2008/TT-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ GD&ĐT - sau đây viết tắt là Quy
chế 49) nêu rõ: "Nhà nước thành lập trường PTDTNT cho con em các dân tộc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1




thiểu số, con em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn, nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng
này", đồng thời cũng qui định “ Trường PTDTNT thực hiện kế hoạch giáo dục
theo mục tiêu, chương trình của các cấp học phổ thông tương ứng, có bổ sung
kiến thức về lịch sử, địa lý, ngôn ngữ, văn hóa dân tộc thiểu số và địa phương”
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 của
Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng
phát triển phẩm chất, năng lực của người học.... Đổi mới chương trình nhằm
phát triển năng lực và phẩm chất, người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; người
dạy, dạy chữ, dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện
đại, thiết thực phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề.... Đa dạng hóa nội
dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo
dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người....’’[1, Tr5].
Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 09/8/2014 của UBND tỉnh Tuyên
Quang về thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quá trình phát triển chương
trình giáo dục nhà trường ở trường PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang, đề tài
đề xuất một số biện pháp quản lý và phát triển chương trình giáo dục nhà
trường ở Trường phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Tuyên Quang, nhằm nâng cao
chất lượng chương trình giáo dục nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở Trường Phổ
thông Dân tộc Nội trú THPT tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở Trường Phổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3




thông Dân tộc Nội trú THPT tỉnh Tuyên Quang.
4. Giả thuyết khoa học
Chương trình giáo dục ở Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THPT tỉnh
Tuyên Quang được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục
và Đào tạo. Tuy nhiên nội dung chương trình giáo dục còn tồn tại những hạn
chế. Nếu nghiên cứu, đề xuất được biện pháp phát triển chương trình giáo dục
nhà trường, phù hợp với điều kiện thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của học sinh và
địa phương và xã hội thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục ở Trường Phổ thông
Dân tộc Nội trú tỉnh Tuyên Quang.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển chương trình giáo dục nhà

trạng công tác Phát triển chương trình giáo dục nhà trường của trường
PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang, từ đó tìm ra những ưu điểm, hạn chế và
nguyên nhân của thực trạng.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn: (đối tượng phỏng vấn là Hiệu trưởng,
Phó hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên trường PTDTNT THPT tỉnh).
7.2.3. Phương pháp quan sát: Quan sát công tác quản lý các hoạt động
hướng tới Phát triển Chương trình giáo dục nhà trường của Hiệu trưởng trường
PTDTNT THPT tỉnh.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của nhà trường
theo các bước phát triển chương trình giáo dục nhà trường như: Nghiên
cứu sản phẩm hoạt động chuyên môn của giáo viên (giáo án, đồ dùng dạy
học, kết quả học tập của HS…); sản phẩm quản lý nhà trường của Hiệu
trưởng (kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn, các quyết định quản
lý…); công tác quản lý hoạt động chuyên môn và phát triển, xây dựng kế
hoạch giáo dục của nhà trường.
7.2.5. Phương pháp chuyên gia
Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực QLGD (Lãnh đạo Sở,
Trưởng, phó các phòng chuyên môn, chuyên viên phòng GD Trung học Sở
GD&ĐT), lãnh đạo các trường PTDTNT trong tỉnh. Từ đó đánh giá về tính cần
thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý xây dựng phát triển chương trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5




giáo dục trường PTDTNT THPT tỉnh.
7.2.6. Phương pháp sử dụng toán thống kê
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu nhận
được từ các phương pháp nghiên cứu khác nhau, từ đó rút ra những nhận xét,

Phần lớn các công trình đến từ Ôxtraylia, chỉ riêng trong Australian
Education Index đã có 350 (trong đó có 29 luận án tiến sĩ) bài viết về phát triển
chương trình nhà trường. Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu đến từ
Hoa kì, Canada, Vương quốc Anh, Israel. Cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 ở
New Zealand cũng xuất hiện một số chuyên khảo, báo cáo tổng kết đề tài khoa
học, bài báo về phát triển chương trình nhà trường. (Ramsey et al., 1995;
Ramsey, Hawk, Harold, Mariot, và Posskin.1993). Ở những nước nói tiếng
Anh nêu trên trong những năm 70. 80 phát triển chương trình nhà trường được
xem như đã đạt đỉnh cao nhất của nó. Đến giữa những năm 90 thuật ngữ này
gần như biến mất trong các công trình nghiên cứu về giáo dục. Nguyên nhân
thứ nhất có thể là thể là trong giai đoạn này nhiều nước bắt đầu các cuộc cải
cách giáo dục một cách mạnh mẽ và rộng lớn. Nguyên nhân thứ hai là do có sự
dịch chuyển trong việc sử dụng thuật ngữ để mô tả các nguyên tắc và quá trình
phát triển chương trình nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7




Ở New Zealand các công trình về phát triển chương trình nhà trường ít
hơn, bao gồm một vài chuyên khảo, bài báo, báo cáo tổng kết đề tài khoa học…
nhờ có 2 dự án lớn về phát triển chương trình nhà trường cuối những năm 80
đầu những năm 90 (Ramsey và cộng sự 1995. Ramsey, Hawk, Harold, Marriot
và Posskit, 1993). 10 năm gần đây số công trình viết về phát triển chương trình
nhà trường tăng không đáng kể. Tuy nhiên từ năm 2000 nhiều công trình được
thấy ở Hong Kong, Trung quốc, Nhật, Đài Loan.
Các công trình này tập trung giải quyết một số vấn đề lí luận liên quan đế
phát triển chương trình nhà trường, như định nghĩa chương trình nhà trường,
các nguyên tắc, luận cứ, vai trò của nhà nước, nhà trường trong đó có nhấn

Các hoạt động ngoài chương trình bao gồm Hoạt động tự quản, Hoạt
động thích ứng, Các hoạt động tự phát triển, Các hoạt động dịch vụ xã hội và
Các hoạt động thi đấu (thể thao)
Ở Malaysia Giáo dục phổ thông Malaysia luôn được phát triển, lịch sử
phát triển chương trình giáo dục phổ thông ở Malaysia trải qua 07 lần thay đổi,
lần thứ 7 vào giai đoạn 2010-2012 là xây dựng và thử nghiệm chương trình phổ
thông mới. Chương trình giáo dục phổ thông của Malaysia đặt ra 4 nhóm mục
tiêu cơ bản là: Người học phát triển cân bằng về trí tuệ, tinh thần và tình cảm;
có trách nhiệm công dân, có hiểu biết và có thể tham gia vào cuộc chơi toàn
cầu. Cả 4 nhóm mục tiêu này đều được xây dựng dựa trên cơ sở của các thành
tố: Triết lý giáo dục quốc gia, chính sách giáo dục quốc gia, tầm nhìn giáo dục
2020, kế hoạch dài hạn Malaysia lần thứ 3, xu thế giáo dục thế giới, các lý
thuyết học tập và 4 trụ cột giáo dục của UNESCO.
Chương trình giáo dục trung học được xây dựng theo tinh thần tích hợp
dựa trên 7 nguyên tắc: (1) Tiếp nối chương trình tiểu học, (2) Tích hợp các yếu
tố trí tuệ, tinh thần, tình cảm và thể chất, (3) Sử dụng ngôn ngữ quốc gia, (4)
Học tập suốt đời, (5) Nhấn mạnh các giá trị đạo đức, (6) Sử dụng những lĩnh
vực hiểu biết hiện tại, (7) Giáo dục cơ bản cho mọi người.
Giáo dục trung học chia thành 2 bậc: Trung học bậc thấp (năm1-3),
Trung học bậc cao (năm 4-5)
Ở Liên bang Nga Nội dung GDPT theo truyền thống được phân chia
thành các lĩnh vực Khoa học xã hội- nhân văn và Khoa học tự nhiên-Toán học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9




Lĩnh vực Khoa học xã hội- nhân văn bao gồm các môn học: tiếng Nga, tiếng
nước ngoài, Văn học, Nghệ thuật, Lịch sử, Địa lý, Xã hội. Lĩnh vực Khoa học



Ở Trung Quốc Từ khi thành lập nước (10/1949) đến nay Chương trình
giáo dục phổ thông đã trải qua 5 giai đoạn phát triển đó là Giai đoạn đầu thành
lập nước đến 1957, Giai đoạn xây dựng toàn diện CNXH 1958-1565; Giai đoạn
“Đại cách mạng văn hóa” 1966-1976; giai đoạn chấn chỉnh hỗn loạn, xây dựng
hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa 1977-1986; giai đoạn cải cách giáo dục theo tinh
thần Nghị quyết cải cách thể chế giáo dục của Trung ương Đảng Cộng sản
Trung Quốc 1986 – nay. Cách tiếp cận phát triển Chương trình giáo dục phổ
thông là: (1) Chuyển từ chỗ chú trọng xã hội sang quan tâm đến cả xã hội và cá
nhân, (2) Chuyển từ chỗ chỉ chú trọng kết quả sang quan tâm đến cả kết quả và
quá trình, (3) Chuyển từ chỗ thiên về kinh nghiệm sang coi trọng cả kinh
nghiệm và thể nghiệm.
Mỗi chương trình Giáo dục phổ thông đều có mục tiêu và cấu trúc nội
dung cụ thể. Chương trình giáo dục trung học sơ cấp bao gồm hai bộ phận:
Môn học và hoạt động. Chủ yếu do nhà nước thống nhất xây dựng, tuy nhiên
cũng có một phần do địa phương bố trí.
Những nghiên cứu và kinh nghiệm về phát triển chương trình giáo dục
phổ thông của một số nước nêu trên cho thấy hệ thống GDPT được thực hiện ở
03 cấp học Tiểu học, THCS, và THPT. Tuy nhiên ở mỗi nước khác nhau thì qui
định thời gian dành cho từng cấp học là khác nhau. Chương trình được phân
hóa trên cơ sở năng lực học, trên cơ sở hứng thú và định hướng nghề nghiệp
tương lai. Mở rộng quyền tự chủ cho các địa phương và trường học trong việc
tổ chức và thực hiện chương trình, giảm tính chất “tập quyền” của chương
trình. Nhà trường được phép mở rộng các hoạt động hợp lý. Hạn chế tối đa
những nội dung không cần thiết, rườm rà và tổ chức các nội dung theo một hệ
thống thứ tự bảo đảm sự nguyên vẹn không gián đoạn. Đa dạng hóa nội dung
chương trình, phương pháp giảng dạy để phù hợp với cá tính, năng lực, năng
khiếu và hướng lựa chọn nghề nghiệp của học sinh. Chất lượng chương trình
được kiểm định xuyên suốt hệ thống đánh giá chương trình bằng việc áp dụng

chương trình đào tạo thạc sỹ quản lý giáo dục [23].
Tác giả Nguyễn Đức Chính với công trình “phát triển chương trình giáo
dục”. Công trình này giới thiệu những thay đổi to lớn trong đời sống kinh tế xã
hội, khoa học và công nghệ quốc tế và trong nước, vai trò của giáo dục nói
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12




chung và giáo dục đại học nói riêng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất
lượng cao cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, nhất là sau
khi Việt Nam gia nhập WTO - qua đó, xác định vai trò của chương trình giáo
dục trong bối cảnh mới. Công trình cung cấp những vấn đề cơ bản về chương
trình giáo dục, chương trình nhà trường trong quá trình phát triển của giáo dục
phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, khoa học và công nghệ; đồng thời
cũng giải thích các thành tố của chương trình và mối quan hệ giữa chúng, khái
niệm phát triển chương trình, một số cách tiếp cận cơ bản trong thiết kế chương
trình giáo dục. Cách tiếp cận nội dung, cách tiếp cận mục tiêu, cách tiếp cận hệ
thống, cách tiếp cận quản lí, cách tiếp cận theo quá trình, cách tiếp cận nhân
văn và một cách tiếp cận tổng hợp [8].
Liên quan đến vấn đề phát triển chương trình nhà trường đã có một số
luận văn ở trình độ thạc sĩ như: “Một số cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển
chương trình tiểu học của một số nước trê thế giới và Việt Nam” của tác giả
Nguyễn Quốc Tuấn [31]. “Phát triển chương trình giáo dục nhà trường tại THPT
Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ” của tác giả Hoàng Văn Cường [14].
Các công trình nghiên cứu khoa học trong nước nêu trên đều tập trung
vào một số nội dung phát triển chương trình giáo dục: Phát triển chương trình
đào tạo giáo viên, về tổ chức quá trình đào tạo, về lý luận và thực tiễn phát triển
chương trình ở tiểu học, THPT,... có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cụ thể ở từng

tập thế nào để đạt hiệu quả cao; và (e) cấu tạo chương trình thế nào là tốt nhất?
[37, tr. 347].
Cũng từ đó đến nay, đã có rất nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm
chương trình do khái niệm đó được nhìn từ các góc độ và thời điểm khác nhau.
(i) Dưới góc độ thời gian
Pinar [43] đã nghiên cứu các khái niệm về chương trình được công bố
trong nửa sau của thế kỉ qua và nêu hai khái niệm về chương trình, một từ năm
1935 và một là năm 1992:
 Chương trình là toàn thể các kinh nghiệm mà học sinh cần nắm được
dưới sự hướng dẫn của giáo viên (Caswell & Campbell, 1935).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14




 Chương trình là một bản kế hoạch bao gồm tất cả các kinh nghiệm mà
học sinh cần thực hiện dưới sự hướng dẫn của nhà trường (Jackson, 1992).
Nếu so sánh hai khái niệm trên thì trong hơn 50 năm, khái niệm chương
trình không khác nhau nhiều về nội dung nhưng lại khác nhau rất nhiều về
phương pháp nhận thức khi định nghĩa đầu nhấn mạnh đến việc học sinh cần
"nắm được" các kinh nghiệm trong khi ở định nghĩa sau học sinh học tập qua
việc "thực hiện" các kinh nghiệm.
(ii) Nhìn dưới góc độ tổng quát, chương trình được coi là:
 Bản kế hoạch tổng thể về nội dung dạy học hay các tài liệu giảng dạy
mà nhà trường cần cung cấp cho học sinh.
 Hệ thống các kiến thức và kĩ năng mà nhà trường cần hình thành cho
học sinh.
 Một tập hợp những hướng dẫn do các tổ chức giáo dục đề ra nhằm xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status