Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HOÀNG THỊ HIỀN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƢỜNG
PTDTNT THCS TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Bình
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hiền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 5
8. Cấu trúc của luận văn 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1. Ở nước ngoài 7
1.1.2. Ở Việt Nam 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1. Khái niệm quản lý 11
1.2.2. Khái niệm biện pháp quản lý 14
1.2.3. Khái niệm quản lý giáo dục 14
1.3. Giáo dục kỹ năng sống 18
1.3.1. Khái niệm kỹ năng sống và khái niệm GDKNS 18
2.2.4. Về CSVC, trang thiết bị dạy học của các trường PTDTNT 51
2.3. Thực trạng về công tác GDKNS ở Trường PTDTNT THCS của tỉnh
Tuyên Quang 53
2.3.1. Kết quả GDKNS cho học sinh ở trường PTDTNT THCS tỉnh
Tuyên Quang 53
2.3.2. Tồn tại, hạn chế 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 57
2.4. Thực trạng quản lý GDKNS thông qua HDGD NGLL ở các trường
PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang 58
2.4.1. Nhận thức về tầm quan trọng của GDKNS cho HS 59
2.4.2. Nhận thức của CBQL, GV về những KNS quan trọng cần thiết
phải giáo dục cho HS các trường PTDTNT THCS 59
2.4.3. So sánh hiệu quả GDKNS thông qua hoạt động dạy học và hoạt
động giáo dục của nhà trường 62
2.5. Thực trạng công tác quản lý GDKNS thông qua HĐGD NGLL của
Hiệu trưởng các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang 63
2.5. 1. Tự đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý GDKNS thông
qua HĐGD NGLL của hiệu trưởng các trường PTDTNT THCS tỉnh
Tuyên Quang. 63
2.5.2. Tự đánh của Hiệu trưởng về xây dựng kế hoạch quản lý GDKNS
thông qua HĐGD NGLL 67
2.5.3. Quản lý về nội dung, chương trình GDKNS thông qua HĐGD
NGLL ở các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang 69
2.5.4. Quản lý đội ngũ thực hiện GDKNS thông qua HĐGDNGLL ở các
trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang 71
2.5.5. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động
3.5. Khảo nghiệm về tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất . 94
Tiểu kết chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
1. Kết luận 100
2. Khuyến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDKNS
Giáo dục kỹ năng sống
GV
Giáo viên
HĐGDNGLL
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS
qua HĐGD NGLL của hiệu trưởng 63
Bảng 2.7b: Nhận xét của giáo viên về thực hiện các nội dung quản lý GDKNS
thông qua HĐGD NGLL của Hiệu trưởng 65
Bảng 2.8a: Tự đánh giá của Hiệu trưởng về việc xây dựng kế hoạch quản lý
GDKNS thông qua HĐGD NGLL 67
Bảng 2.8b: Đánh giá của GV về việc xây dựng kế hoạch quản lý GDKNS thông
qua HĐGD NGLL của hiệu trưởng 68
Bảng 2.9a. Tự đánh giá mức độ quan tâm của hiệu trưởng về các nội dung
GDKNS được tích hợp trong HĐGD NGLL 69
Bảng 2.10a: Tự đánh giá của hiệu trưởng về xây dựng đội ngũ thực hiện
GDKNS thông qua HĐGDNGLL 71
Bảng 2.10b: Đánh giá của GV về quản lý đội ngũ thực hiện GDKNS thông
qua HĐGD NGLL của Hiệu trưởng 72
Bảng 2.11a: Tự đánh giá của hiệu trưởng về quản lý công tác kiểm tra đánh giá
hoạt động GDKNS thông qua HĐGD NGLL 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
Bảng 2.11b: Đánh giá của giáo viên về quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt
động GDKNS thông qua HĐGD NGLL của Hiệu trưởng 75
Bảng 2.12: Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý GDKNS thông qua
HĐGD NGLL của Hiệu trưởng 77
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của biện pháp 94
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của biện pháp 96
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả ở bảng 3.1 và 3.2 cho thấy 97 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
học, cho nên giáo dục kỹ năng sống cho người học đang trở thành một nhiệm
vụ quan trọng đối với giáo dục các nước .
Thực tiễn khi đời sống kinh tế - xã hội có nhiều thay đổi đã có tác động
mạnh mẽ đến đời sống con người. Nhiều vấn đề nảy sinh mà trước đây con
người chưa từng gặp phải hoặc chưa phải đối đầu thì nay đòi hỏi phải có cách
ứng phó để tránh khỏi gặp những rủi ro không cần thiết. Điều đó đặt ra cho con
người cần thiết phải có kỹ năng sống.
Với mục tiêu giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát
huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; sống tốt và làm
việc hiệu quả. Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất,
hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu,
định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, 2
chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin
học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát
triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.
Ở lứa tuổi của học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị
nhân cách, nhất là học sinh trung học cơ sở, đây là thời kỳ quá độ từ trẻ em
sang người lớn, là giai đoạn hình thành những giá trị nhân cách, giàu mơ
ước, thích tìm tòi, khám phá song thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, thiếu
kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo và dễ bị kích động…Đặc biệt là trong bối
cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường cùng với sự bùng nổ thông tin,
thế hệ trẻ thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực
và tiêu cực, luôn được đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị, phải
đương đầu với những khó khăn, thử thách, những áp lực tiêu cực, làm cho
thế hệ trẻ có nhiều biểu hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị
đạo đức truyền thống, có thể bị lôi cuốn vào các hành vi tiêu cực, bạo lực,
lối sống ích kỷ, lai căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách.
THCS tỉnh Tuyên Quang đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao
chất lượng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện của trường.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDKNS và HĐGD NGLL trong các trường PTDTNT THCS
tỉnh Tuyên Quang.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý GDKNS cho học sinh của các trường PTDTNT THCS
tỉnh Tuyên Quang còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém như: Công tác kế hoạch
hóa GDKNS thông qua HĐGD NGLL; Xây dựng đội ngũ nhân lực nòng cốt
GDKNS cho HS thông qua HĐGD NGLL…; có nhiều yếu tố chủ quan và 4
khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý GDKNS thông qua HĐGD NGLL
của hiệu trưởng các trường PTDTNT THCS như: nhận thức của hiệu trưởng về
vị trí, vài trò và tầm quan trọng của hoạt động GDKNS thông qua HĐGD
NGLL chưa đầy đủ; năng lực của lực lượng dưới quyền tham gia hoạt động
GDKNS thông qua HĐGD NGLL còn nhiều hạn chế…
Nếu đề xuất được những biện pháp phù hợp, đảm bảo khoa học, có tính
khả thi quản lý GDKNS thông qua HĐGD NGLL thì việc GDKNS cho học
sinh sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản của việc quản lý GDKNS
thông qua HĐGD NGLL cho học sinh (khái niệm quản lý GDKNS, quả lý
GDKNS thông qua HĐGD NGLL…) để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài .
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên,
học sinh và cha mẹ học sinh của các trường PTDTNT THCS trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
7.3. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động và cách xử lý tình huống của cán bộ quản lý các
trường Phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang để bổ sung
thực trạng nghiên cứu được bằng các phương pháp nghiên cứu khác.
7.4. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn, tổ quản
lý học sinh nội trú, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giáo
viên chủ nhiệm và giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về công tác quản lý giáo
dục kỹ năng sống của các trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở
tỉnh Tuyên Quang.
7.5. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp quản lý và tính cần thiết, tính
khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua HĐGD
NGLL cho học sinh các trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở
tỉnh Tuyên Quang. 6
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học để đánh giá thực trạng quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh Trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở
huyện Na Hang thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Dùng thống
kê mô tả và suy luận để phát hiện và rút ra các kết luận cần thiết.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, luận văn
gồm ba chương:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý GDKNS thông qua HĐGD NGLL
đánh giá chất lượng giáo dục cần phải đánh giá kỹ năng sống của người học”.
Cho nên, học KNS trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phải
được thể hiện cả trong kỹ năng sống của người học. Do đó, giáo dục KNS cho
người học trở thành nhiệm vụ quan trọng của giáo dục các nước, vì thế vấn đề
giáo dục KNS cho thế hệ trẻ nói chung, cho học sinh phổ thông nói riêng được
đông đảo các nước quan tâm. 8
Tại Hội nghị thượng đỉnh về trẻ em do Liên Hiệp Quốc tổ chức ở
Newyork tháng 9-1990, cuốn sách “Để con em vững bước vào đời -
Pour un bondeparrt dán la vie” tác giả đã làm rõ nguyên tắc để cứu trẻ
em sinh tồn, phải đi đôi với cố gắng làm sao cho cuộc sống ý nghĩa.
Những người đang cố gắng bảo vệ, giáo dục và giúp các em trưởng thành
cần lấy định đề nói trên làm kim chỉ nam.
Nhóm nghiên cứu của trường đại học A&M của Mỹ trên nhóm 4H
(1/1991). Nhóm 4H (Heart- Health- Head- Hand) thuộc tổ chức 4H, chuyên
nghiên cứu và phát triển KNS trên các lứa tuổi. Trong đó, nghiên cứu này tập
trung vào sự phát triển KNS của thành niên. Nghiên cứu này cho thấy sự tham
gia trong chương trình 4H là khá tích cực liên quan đến phát triển kỹ năng lãnh
đạo và kỹ năng tự nhận thức cuộc sống. Đồng thời cũng chỉ ra mức độ phát
triển kỹ năng lãnh đạo cuộc sống.
Năm 2005, Bary L.Boyd trong đề tài “Kỹ năng sống cho trẻ- Developing
life skills in yourth” tác giả cho rằng thiếu niên hiện nay cần được hình thành
và phát triển KNS, tác giả cung nhấn mạnh đến những kỹ năng cơ bản như: Kỹ
năng tự ứng phó, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng tự nhận thức…
Mặc dù giáo dục KNS cho học sinh đã được nhiều nước quan tâm, xuất
phát từ quan niệm chung về KNS của Tổ chức Y tế thế giới hoặc của
UNESCO, nhưng quan niệm và nội dung giáo dục kỹ năng sống ở các nước
không giống nhau, song nội dung giáo dục KNS được triển khai ở các nước
sống”, trong giai đoạn này khái niệm KNS và GDKNS được phát triển sâu sắc
hơn. Khái niệm “kỹ năng sống” thực sự được hiểu với nội hàm đa dạng sau hội
thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNICEF và Viện chiến lược
và chương trình giáo dục tổ chức từ ngày 23 - 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà
Nội. Từ đó người làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn về kỹ
năng sống. Từ năm học 2002 - 2003 ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục
phổ thông trong cả nước. Theo đó các nội dung GD KNS được triển khai theo
các cấp học và được chủ yếu thông qua chương trình các môn học và các hoạt 10
động GD KNS của nhà trường cùng với một số chương trình dự án do nước
ngoài tài trợ như: Dự án VIE 01/10 do UNFPA tài trợ đã biên soạn tài liệu
“Giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản vị thành niên thông qua hoạt động
ngoại khóa trong nhà trường”; Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA) đã hỗ trợ
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh dự án: “Hỗ trợ tăng cường sức khỏe
vị thành niên”; tổ chức UNESCO hợp tác với Viện chiến lược giáo dục thực
hiện xây dựng tài liệu GDKNS cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn
Một trong những người có nghiên cứu mang tính hệ thống về KNS và
GD KNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình. Tác giả và cộng sự đã
triển khai nghiên cứu tổng quan và quá trình nhận thức KNS và đề xuất yêu
cầu tiếp cận KNS trong GD và GD KNS ở nhà trường phổ thông, đồng thời
tìm hiểu thực trạng GD KNS cho người học từ trẻ mầm non đến người lớn
thông qua GD chính quy và GD thường xuyên ở Việt Nam.
Năm 2007 với đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ: “Giáo dục một số
KNS cho học sinh trung học phổ thông” do tác giả Nguyễn Thanh Bình làm
chủ nhiệm, kết quả nghiên cứu cho thấy kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ của các
em còn hạn chế. Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, xác định nhu cầu GDKNS, đề
tài xây dựng chương trình GDKNS cho học sinh thông qua HĐGD NGLL.
Năm học 2008-2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát dộng trong ngành
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm quản lý
Có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về quản lý,
chẳng hạn:
Theo A.G.Afanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh
ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu
của xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy
sự tiến bộ của cả xã hội lẫn cá nhân”. [1, tr. 27]
Một định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản lý được James
Stiner và Stephen Robbins trình bày như sau: Quản lý là tiến trình hoạch 12
định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên
trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt
được mục tiêu đề ra.
Các tác giả tuy có cách diễn đạt khác nhau về quản lý, song có thể nhận
thấy đều gặp nhau ở một số điểm chung là: quản lý là biết được điều bạn muốn
người khác làm, sao cho đem lại hiệu quả nhất và thúc đẩy sự tiến bộ.
Trong từ điển Tiếng Việt quản lý được định nghĩa như sau: Quản lý là
trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Quản lý là tổ chức và điều
khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định. [25]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là
khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”. [27]
Hai tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá
trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”. [23]
Theo một số tác giả thì: Hoạt động quản lý là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận
quản lý.
Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện phương hướng và giai đoạn tác
động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm
đạt được mục tiêu.
Như vậy trong toàn bộ hoạt động quản lý đều được thực hiện thông qua
các chức năng quản lý, nếu không xác định chức năng quản lý thì chủ thể quản
lý không thể điều hành được hệ thống quản lý. Từ chức năng quản lý mà chủ
thể xác định các nhiệm vụ cụ thể, thiết kế bộ máy và bố trí con người phù hợp.
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý có mối quan hệ biện
chứng, tạo sự kết nối giữa các chu trình theo hướng phát triển.
Như vậy có thể khái quát chung về quản lý: Quản lý là quá trình tác
động có định hướng, có mục đích, có tổ chức, có lựa chọn của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý, nhằm giữ cho sự vận hành của tổ chức được ổn định và
làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất.