KĨ NĂNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG - Pdf 38

CÁC KĨ NĂNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
“CÁC KĨ NĂNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG”

1. Nêu mục đích của tài liệu
2. Nêu cấu trúc của tài liệu
3. Nêu cấu trúc của một bài học thể hiện trong tài liệu?
4. Làm thế nào để tổ chức thực hiện tốt một hoạt động?
5. Vai trò của “ thông tin nguồn trong tài liệu”
6. Vai trò của cá nhân trong nhóm để thực hiện hoạt động?
7. Thày/cô có ý tưởng gì để lớp tập huấn đạt được kết quả tốtnhất?
Hoạt động mở đầu
Tìm hiểu tài liệu học tập
Bài 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG
CÁC HOẠT ĐỘNG

HoẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu thống nhất về CTGD và phát triển CTGD
Hoạt động 2 Tìm hiểu các cách phân loại và các loại CT
Hoạt động 3 Tìm hiểu về phát triển CtGD nhà trường
Hoạt động 4 Tìm hiểu về văn bản CTGDNT và hình dung phác thảo CTGDNT

MỤC TIÊU
Học viên hiểu và trình bày được:
- Khái niệm về CTGD, các thành tố của chương trình.
- Quan niệm về phát triển chương trình
NHIỆM VỤ
Làm việc cá nhân:
đọc kĩ các nội dung được trình bày trong tài liệu
Tìm hiểu các khái niệm: CTGD, các thành tố cơ bản của CTGD, phát triển chương trình.
* Làm việc nhóm: trao đổi, thống nhất về các nội dung theo yêu cầu sau:

Các nhiệm vụ phát triển chương trình
Lựa chọn căn cứ thiết kế chương trình, xác định tiêu chuẩn chương trình, mục đích chương trình, mục tiêu chương trình và
việc lựa chọn, tổ chức nội dung chương trình
Hoạch định chương trình: “Dạy cái gì”
Hoạch định và xây dựng CT

Thực hiện chương trình:
Chuyển đổi từ lĩnh vực chương trình sang lĩnh vực giảng dạy
Chuyển đổi từ người làm chương trình sang người tổ chức thực hiện và thực hiện chương trình.
Đánh giá và điều chỉnh chương trình:
Đánh giá kết quả học tập và xác định thành công của của cả người học lẫn chương trình

Quy trình phát triển chương trình
Chương trình Phân tích Đánh giá Thiết kế Thực hiện Phát triển
Đây là quá trình thu thập những thông tin chung về đặc điểm, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa
phương hoặc của một vùng cụ thể; về đặc điểm, nhu cầu phát triển của học sinh, về mong đợi của cộng đồng dân cư đối
với tương lai của con em mình và về các điều kiện đảm bảo như cơ sở vật chất,.

Đánh giá nhu cầu
Những tuyên bố về kết quả mong đợi ở đầu ra của một nền giáo dục
Hình thành mục tiêu
Là sự miêu tả các kết quả mong đợi của một chương trình giáo dục.
Cụ thể hóa các mục tiêu hành động
Trong việc lựa chọn nội dung, người làm chương trình cần xem xét các vấn đề sau:
Tính giá trị và ý nghĩa của nội dung.
Tính thích hợp với thực tế xã hội.
Cân đối các yêu cầu cả bề rộng lẫn chiều sâu.

Xây dựng các mục tiêu đa dạng.
Tính khả thi và thực tiễn của các yêu cầu.

- Hình thức tổ chức dạy học toàn lớp
b) Về hình thức tổ chức dạy học
Tổ chức dạy học theo thời gian học tập xác định và ở một địa điểm riêng biệt, GV chỉ đạo hoạt động nhận thức có tính chất
tập thể ổn định, có thành phần không đổi,
Hình thức tổ chức dạy học trên lớp
Là hình thức giáo viên tổ chức, chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh ở địa điểm ngoài lớp học nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho học sinh nắm vững, mở rộng kiến thức thông qua các hoạt động và các mối quan hệ đa dạng từ môi trường học tập
Hình thức tổ chức dạy học ngoài lớp
là hình thức tổ chức dạy học kết hợp tính tập thể và tính cá nhân, trong đó học sinh từng nhóm dưới sự chỉ đạo của giáo
viên trao đổi những ý tưởng, nguồn kiến thức với nhau, giúp đỡ, hợp tác với nhau trong việc nắm vững tri thức, hình thành
kỹ năng, kỹ xảo
Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm
là hình thức tổ chức dạy học trong đó giáo viên chỉ đạo, điều khiển cùng lúc hoạt động của tất cả học sinh, điều khiển việc
lĩnh hội tri thức, việc ôn tập và củng cố tri thức, rèn luyện kỹ năng chung cho cả lớp nhằm hoàn thành nhiệm vụ học tập
chung.
Hình thức tổ chức dạy học toàn lớp

Đánh giá kết quả học tập
Là việc thu thập, phân tích, xử lí thông tin để phản hồi sự tiến bộ học tập của học sinh hàng ngày trên lớp học. Loại đánh
giá này được thực hiện thông qua nhiều hình thức, như: quan sát, phỏng vấn, hồ sơ học tập, trình diễn, dự án học tập, tự
đánh giá.
Đánh giá quá trình.
. Được thực hiện tại các thời điểm kết thúc một giai đoạn giáo dục nhằm xác nhận kết quả đạt được so với mục tiêu giáo
dục tương ứng tại thời điểm đó. Kiểu đánh giá này diễn ra ở nhiều hình thức, như: đánh giá cuối học kì, cuối năm học, thi
tốt nghiệp cấp học, đánh giá dựa vào nhà trường và đánh giá trên diện rộng.
Đánh giá tổng kết


CÁC LOẠI CHƯƠNG TRÌNH
Tìm hiểu các cách phân loại và các loại chương trình

Giáo dục tri thức phổ thông cơ bản/nền tảng có tính phổ cập bắt buộc
Giáo dục tích hợp nhuần nhuyễn kết hợp với phân hóa sâu
Một số định hướng cơ bản xây dựng CTGDPT theo tiếp cận năng lực
Một số ưu điểm và hạn chế của chương trình định hướng nội dung
Bảng 2 (tr 40)
Một số ưu điểm và hạn chế của chương trình định hướng nội dung
Bảng 2 (tr 37) (tiếp)

Một số ưu điểm và hạn chế của chương trình định hướng năng lực
Bảng 1 (tr 35)
Một số ưu điểm và hạn chế của chương trình định hướng năng lực
Bảng 1 (tr 35) (Tiếp)
Theo cấp độ quản lí chương trình: có chương trình quốc gia, chương trình địa phương và chương trình nhà trường
(CTNT).
Chương trình giáo dục quốc gia
“Bản sơ đồ thiết kế cơ bản của giáo dục” làm cơ sở để xây dựng, thực hiện chính sách, chế độ thi cử, cấp bằng tốt nghiệp,
phát triển học liệu, sách giáo khoa, thiết bị giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý, xây dựng cơ chế tài


chính, hành chính trong hệ thống giáo dục.
Các yếu tố cấu trúc chương trình quốc gia

Chương trình giáo dục cấp địa phương/sở Chương trình giáo dục cấp Sở là văn bản hướng dẫn việc điều hành, tổ chức
chương trình giáo dục cho các nhà trường. Chương trình giáo dục địa phương có vai trò cầu nối, ứng dụng linh hoạt
chương trình giáo dục quốc gia và chuẩn địa phương; hướng dẫn cơ bản để phát triển học liệu dạy học tại địa phương
Chương trình giáo dục nhà trường: chương trình nhà trường là sự phát triển chương trình quốc gia trên cơ sở căn cứ vào
mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung dạy học… chung. Từ chương trình quốc gia, mỗi trường căn cứ vào điều kiện cụ thể của
mình sẽ đề xuất mục tiêu, sứ mạng và cách thực thi chương trình quốc gia riêng để đảm bảo chất lượng giáo dục của
trường mình.
Phát triển chương trình GD nhà trường

Mong muốn đáp ứng/ thể hiện yêu cầu, nguồn lực, môi trường đặc trưng của địa phương.
Nhận thấy CT hiện tại chưa đáp ứng được (tốt) nhu cầu của tất cả/ một bộ phận HS.
Mong muốn phản ánh (tốt hơn) giá trị nhà trường hay cộng đồng/địa phương trong CT.
Những yêu cầu mới về đánh giá, chứng chỉ.
Các công nghệ mới, thành tựu mới về KHGD.
Các yếu tố “kích thích”, dẫn tới sự phát triển CTNT
Triết lí GD/ tầm nhìn của nhà trường;
KHGD của từng khối lớp theo năm;
Các chủ đề/ mạch ND/ yêu cầu cần đạt,


PP và hình thức tổ chức dạy học; đánh giá KQHT của HS
Các cấu phần của CTNT
Mục tiêu (Goal); Sứ mạng-Giá trị-Tầm nhìn
Mục tiêu là KQ cần đạt của KH, là những thay đổi trong đời sống đối tượng hưởng lợi và hoạt động của nhà trường.
Sứ mạng: Khẳng định mục đích, lý do sự tồn tại của nhà trường; các dịch vụ ưu tiên và cách thức phục vụ của nhà trường
để thỏa mãn nhu cầu đối tượng hưởng lợi.
Giá trị là điều nhà trường cam kết thực hiện với các đối tượng liên quan, các nguyên tắc chỉ đạo hành vi của các thành viên
trong nhà trường.
Tầm nhìn là ý tưởng về tương lai nhà trường có thể đạt được, thể hiện mong muốn của nhà trường và cộng đồng. Tầm
nhìn chỉ rõ quang cảnh hiện thực, tin cậy và hấp dẫn của tương lai. Tầm nhìn là mục tiêu vẫy gọi, nó chỉ ra cầu nối từ hiện
tại tới tương lai.
Mô hình nhà trường đồng bộ và hiệu quả
Tổ chức chương trình giáo dục theo cấp học, năm học phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường trên cơ sở phân tích
chương trình quốc gia, địa phương.
Xây dựng hoạch triển khai chương trình giáo dục từng cấp, lớp hàng năm và tổ chức thực hiện chương trình này.
Nghiên cứu hạ tầng giáo dục, hiện trạng tình hình kinh tế, xã hội khu vực, nhu cầu phụ huynh, năng lực học sinh, chất
lượng, cơ cấu đội ngũ giảng viên, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục: cơ sở thực hành, thiết bị, phương tiện giáo
dục, học liệu,…
Giám sát và đánh giá thường xuyên để điều chỉnh kịp thời.

Quản lí chương trình nhà trường
Mô hình tổng quát quá trình giáo dục thể hiện ở sơ đồ sau:
Quản lí theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Kế hoạch hóa hoạt động phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
Tổ chức thiện hiện kế hoạch.
Ra quyết định thực hiện, điều chỉnh thích ứng sự thay đổi hướng tới chất lượng giáo dục theo chuẩn quốc gia, địa phương.
Kiểm tra – đánh giá, xử lí thông tin phản hồi để điều chỉnh, hoàn thiện quá trình giáo dục.


Các chức năng cơ bản quản lí CTNT
1. Tuyên bố về sứ mệnh nhà trường
2. Giới thiệu về đặc điểm nhà trường
3. Mục tiêu
4. Khung cấu trúc nội dung
5. Kế hoạch dạy học
6. PP,HTTC dạy học, đánh giá KQHT
Cấu trúc của chương trình giáo dục nhà trường
HD1. Phân tích bối cảnh
HD2. Thiết kế
HD3. Thẩm định, ban hành
HDD4. Triển khai thực hiện
HD5. Đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện
Qui trình phát triển chương trình nhà trường
Hình dung về văn bản Chương trình GD nhà trường
HOẠT ĐỘNG 4:
Tìm hiểu về Văn bản chương trình giáo dục nhà trường và hình dung phác thảo về CTGDNT
* Làm việc cá nhân: Tìm hiểu về Văn bản chương trình giáo dục nhà trường và chương trình GDPT hiện hành.
* Làm việc nhóm: Trao đổi, thảo luận về nội dung sau:
- Từ những thông tin trong tài liệu và từ kinh nghiệm cá nhân, theo anh chị, văn bản CTGD nhà trường cần có những nội
dung gì? Từng nội dung có mối quan hệ với nhau như thế nào?



2.1. Đảm bảo tính khách quan, nhìn chung Chuẩn phải không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử
dụng Chuẩn.
2.2. Đảm bảo tính ổn định, có nghĩa là có hiệu lực cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng.
2.3. Đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là Chuẩn có thể thực hiện được (là trình độ hay mức độ dung hoà hợp lí giữa yêu cầu
phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra).
2.4. Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng.
2.5. Đảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan.
Phần I. Giới thiệu tổng quát một số khái niệm
II - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) được thể hiện cụ thể
trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung là môn học) và các chương trình cấp học.
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà
học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun).
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu
cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh
cần phải và có thể đạt được.
Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức,
kĩ năng.
Mỗi yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể được chi tiết hoá hơn bằng
những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cụ thể, tường minh hơn ; minh
chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, kĩ năng
và mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng.
2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các môn học
mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
2.1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở chương trình các cấp học đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng mà học
sinh (HS) cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của từng lớp học và cấp học. Các chuẩn này

(mức độ thấp và mức độ cao).
(Theo Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2009 - 2010)
Có thể hiểu như sau
1. Nhận biết : Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây ; nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện
thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp. Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất
của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông
tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng.
HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng.
Có thể cụ thể hoá mức độ nhận biết bằng các yêu cầu :
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất.
- Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống
đơn giản.
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng.
1. Một số vấn đề về chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức kĩ năng
2. Thông hiểu : Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng ; giải thích, chứng minh
được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng ; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc
thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc
đã biết. Điều đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông
tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng).
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này
sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ : từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại).
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, định nghĩa, định lí, định luật.
- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó.
- Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trúc lôgic.
1.Một số vấn đề về chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức kĩ năng
3. Vận dụng ở mức thấp: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới : vận dụng nhận biết,
hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra ; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương
pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó.
Đây là mức độ vận dụng cao hơn mức độ thông hiểu trên, yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm,

- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bài học. Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản
và tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK ; mức độ khai thác sâu
kiến thức, kĩ năng trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.
- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học
tập của HS. Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu ; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu
hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS.
- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS ; tiến
hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, làm việc theo
nhóm.
- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực hành động, vận dụng
kiến thức, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.
- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học
được trang bị hoặc do GV và HS tự làm ; quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS
trong quá trình học tập ; đa dạng hoá nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá.
2. Yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
2.1. Yêu cầu chung
2.2. Yêu cầu đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục
- Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng, Nhà nước ; nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung đổi mới
thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của Ngành, trong Chương trình và SGK, phương pháp dạy học (PPDH), sử dụng
phương tiện, thiết bị dạy học, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá kết quả giáo dục.
- Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong CTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho GV,
động viên, khuyến khích GV tích cực đổi mới PPDH.
- Có biện pháp quản lí, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trong nhà trường một cách hiệu quả ; thường xuyên kiểm
tra, đánh giá các hoạt động dạy học theo định hướng dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng đồng thời với tích cực đổi
mới PPDH.
- Động viên, khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệu quả đồng thời với phê bình, nhắc nhở những người chưa
tích cực đổi mới PPDH, dạy quá tải do không bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
2. Yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
2.1. Yêu cầu chung

tạo để giải quyết vấn đề; hạn chế đến mức thấp nhất chỉ yêu cầu học thuộc máy móc theo SGK.
Các trường học mua SGK cấp cho giáo viên để sử dụng trong giảng dạy. Các GV có trách nhiệm cập nhật đính chính theo
thông báo của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn HS đính chính
3. Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học đối với cấp THCS
3.1. Quan hệ giữa chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông với SGK và tài liệu tham khảo.
*Về sử dụng SGK
*Về sử dụng SGV
SGV dùng để hỗ trợ Gv nghiên cứu thiết kế bài giảng. Nếu gặp tình huống có các cách hiểu khác nhau về một chủ đề, nội
dung nào đó giữa SGK và SGV thì căn cứ vào SGK để thiết kế bài giảng.
*Về sử dụng SBT
SBT là tài liệu tham khảo. Nếu Nếu gặp tình huống có các cách hiểu khác nhau về một chủ đề, nội dung nào đó giữa SGK
và SBT thì căn cứ vào SGK để giảng dạy, học tập. Các cơ quan quản lý giáo dục, các trường không bắt buộc HS mua SBT.
3.2. Sử dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bài dạy, tiết dạy, lựa chọn kiến thức dạy học.
- Khi soạn bài, điều quan trọng trước tiên là phải xác định đúng mục tiêu bài học. Cần thay thói quen viết mục tiêu giảng
dạy(cho thầy) bằng viết mục tiêu học tập(cho trò).
- Khi xác định mục tiêu , GV phải hình dung sau khi học xong bài đó, HS phải có được những kiến thức, kĩ năng, thái độ gì,
ở mức độ thế nào.
- Khi xác định mục tiêu, GV lấy trình độ HS chung của cả lớp làm căn cứ nhưng phải hình dung thêm yêu cầu phân hóa đối
với những nhóm HS có trình độ kiến thức và tư duy khác nhau để mỗi HS được làm việc với sự nỗ lực trí tuệ vừa sức mình.
3. Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học đối với cấp THCS
3.1. Quan hệ giữa chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông với SGK và tài liệu tham khảo.
3.2. Sử dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bài dạy, tiết dạy, lựa chọn kiến thức dạy học.
Xác định mục tiêu học tập càng cụ thể , càng sát hợp với yêu cầu của chương trình, với hoàn cảnh điều kiện dạy và học thì
càng tốt.
Xác định mục tiêu như vậy là căn cứ để thầy đánh giá kết quả và điều chỉnh HĐ dạy, để trò tự đánh giá kết quả và điều
chỉnh HĐ học, từng bước thực hiện các nhiệm vụ, nhằm đạt mục đích dạy học một cách vững chắc.
Việc xác định mục tiêu bài dạy, tiết dạy đảm bảo yêu cầu chuẩn KTKN của chương trình nên tiến hành như sau:
Bước 1:Căn cứ vào phân phối chương trình chi tiết xem tiết dạy, tên bài dạy
Bước 2: Đối chiếu với chương trình xem bài dạy nằm trong chủ đề nào
Bước 3: Căn cứ nội dung chính của bài trong SGK đối chiếu xem nó sẽ thuộc chủ đề, chủ điểm nào trong chương trình

I.Quan niệm đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học
1. Một số vân đề cơ bản về đánh giá
a)Mục đích của đánh giá
Đánh giá có nhiều mục đích khác nhau
*Đối với HS
-Tuyển chọn và phân loại cho đúng năng lực, trình độ
-Xác định kết quả tiếp thu, vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có theo mục
tiêu đề ra.
-Đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung so với mục tiêu đào tạo và yêu cầu
của thực tiễn
-Thúc đẩy HS cố gắng khắc phục thiếu sót hoặc phát huy năng lực của mình
*Đối với GV
-Tạo điều kiện cho người dạy nắm vững hơn tình hình học tập và rèn luyện của
HS
-Cung cấp thông tin phản hồi có tác dụng giúp họ giảng dạy và giáo dục tốt hơn
-Kết quả đánh giá tạo cơ sở điều chỉnh, cải tiến mục tiêu, nọi dung chương trình,
phương pháp, kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá
trình làm
I.Quan niệm đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học
1. Một số vân đề cơ bản về đánh giá
a)Mục đích của đánh giá
Đánh giá có nhiều mục đích khác nhau
*Dối với HS
*Đối với GV
*Đối với nhà trường
-Đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch của bộ môn, GV căn cứ vào chức
năng nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường -Đánh giá các điều kiện đảm bảo chất
lượng giáo dục của trường và cơ sở
-Đánh giá thực hiện nội quy, quy chế, chế độ, chính sánh
b) Các yêu cầu đối với đánh giá

II.Hướng dẫn việc kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT – KN
1.Định hướng của đổi mới kiểm tra đánh giá:
2.Quy trình đánh giá kết quả học tập theo chuẩn KT – KN
Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá
Bước 2: Lựa chọn những chuẩn cần đánh giá
Căn cứ vào chuẩn KT – KN quy định trong chương trình ta lựa chọn những
chuẩn sẽ được đánh giá thao 3 mức độ cơ bản: nhận biết, thông hiểu, vận
dụng
Bước 3: Lựa chọn phương pháp đánh giá, loại hình đánh giá
Có thể lựa chọn một trong các phương pháp đánh giá hoặc phối hợp các
phương pháp đánh giá
Bước 4: Biên soạn, thử, điều chỉnh
Có thể lựa chọn các bộ công cụ đánh giá:
+Phiếu hỏi, phiếu học tập
+Biểu quan sát
+Kiểm tra
Bước 5: Thu thập xử lý thông tin
Bước 6: Ra quyết định đánh giá
II.Hướng dẫn việc kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT – KN
1.Định hướng của đổi mới kiểm tra đánh giá:
2.Quy trình đánh giá kết quả học tập theo chuẩn KT – KN
3.Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Bước 1: Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ đánh giá kết quả học tập sau khi học xong một chủ
đề, một chương, một học kì hay toàn bộ chương trình một lớp, một cấp học.
Căn cứ vào chuẩn chương trình và thực tế học tập của học sinh để chọn lựa
mục tiêu.
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng
Để xác định nội dung đề kiểm tra cần liệt kê chi tiết các chuẩn kiến thức, kĩ
năng của phần chương trình tương ứng để đánh giá kết quả học tập của học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status