GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
tuần 19
Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2008
Tập đọc
Ngời công dân số một
I- Mục tiêu:
1. Biết đọc đúng một văn bản kịch. Cụ thể:
- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả.
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính
cách, tâm trạng của từng nhân vật.
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch.
2. Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của ngời thanh niên Nguyễn Tất
Thành day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân.
II - đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
iii- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: ( 5 phút )
- mở đầu
GV giới thiệu chủ điểm Ngời công dân, tranh minh hoạ chủ điểm: HS tham gia
bỏ phiếu bầu ban chỉ huy chi đội (hoặc liên đội), thực hiện nghĩa vụ của những công dân
tơng lai.
Giới thiệu bài
GV giới thiệu vở kịch Ngời công dân số Một. Vở kịch viết về Chủ tịch Hồ Chí
Minh từ khi còn là mọt thanh niên đang trăn trở tìm đờng cứu nớc, cứu dân. Đoạn trích
trên nói về những năm tháng ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành chuẩn bị ra n-
ớc ngoài để tìm đờng cứu nớc.
Hoạt động 2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch.
các câu hỏi trong SGK. Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại ý kiến đúng.
* Đáp án trả lời câu hỏi:
Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (tìm việc làm ở Sài Gòn)
-Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới n-
ớc? (Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên
quan tới vấn đề cứu dân, cứu dân, cứu nớc. Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo lắng
của anh Thành về dân, về nớc là:
Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhnganh có khi nào nghĩ đến
đồng bào không?
Vì anh với tôichúng ta là công dân nớc Việt )
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau.
Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích tại sao nh vậy.?
(Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nhập với
nhau:
+ Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin đợc việc làm cho anh Thành nhng anh
Thành lại không nói đến chuyện đó.
+ Anh Thành thờng không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hai lần đối
thoại:
Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này
làm gì?
Anh Lê nói: Nhng tôi cha hiểu vì sao
anh thay đổi ý kiến, không định xin
việc làm ở Sài Gòn này nữa.
Anh Thành đáp: Anh học trờng Sa-
xơ-lu Lô-bathì ờanh là ngời n-
ớc nào?
Anh Thành trả lời:vì đèn dầu ta
không sáng bằng đèn hoa kì
(2)
- Nhớ và viết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập có liên quan.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng nh hình vẽ trong SGK.
HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông; thớc kẻ; ê ke; kéo cắt.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện tích hình thang
- GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thang ABCD đã cho.
(3)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
- GV dẫn dắt để HS có thể chọn trung điểm M của BC, rồi cắt rời tam giác ABM ; sau đó
ghép lại nh hớng dẫn trong SGK để đợc hình tam giác ADK.
- HS nhận xét về diện tích của hình thang ABCD và diện tích tam giác ADK vừa tạo thành.
- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện
tích hình thang. GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thang lên bảng.
- Gọi một vài HS nhắc lại quy tác tính và công thức tính diện tích hình thang.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang.
- HS tính diện tích của từng hình thang rồi so sánh kết quả tìm đợc với 50cm
2
.
Chú ý: Nhắc lại khái niệm hình thang vuông đã đợc học ở tiết 85 để thấy đợc cách tính
diện tích hình thang vuông.
- Kết luận: (điền dấu ).
Bài 2: Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang và củng cố kĩ năng
tính toán trên các số thập phân và phân số.
Bài 3: - GV yêu cầu HS nhận xét về các phần của hình (H): gồm một hình thang và một
hình tam giác vuông.
- HS tính diện tích hình thang, rồi diện tích hình tam giác vuông, từ đó tính diện tích
Hoạt động 2 : Làm bài tập 1 SGK
Mục tiêu : HS nêu đợc những việc cần làm để thể hiện tình yêu quê hơng.
Cách tiến hành .
1. GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận BT 1.
2. HS thảo luận.
3. Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
4. GV kết luận : Trờng hợp a); b); c); e) ; d) thể hiện tình yêu quê hơng cua
mình.
5. GV kết luận .
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế .
Mục tiêu : HS kể đợc những việc các em đã làm để thể hiện tình yêu quê hơng.
Cách tiến hành .
1. GV yêu cầu HS trao đổi với nhau theo gợi ý sau.
- Quê bạn ở đâu ? Bạn biết gì về quê hơng mình ?
- Bạn đã làm những việc gì để thể hiện tình yêu quê hơng mình ?
2. HS trao đổi .
3. Một số HS trình bày trớc lớp; các em khác có thể nêu câu hỏi về những vấn
đề mình quan tâm.
4. GV kết luận và nhận xét . Cho HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động tiếp nối :
- HS hát bài hát hoặc bài thơ, tranh ảnh về quê hơng.
- Chuẩn bị cho tiết sau.
-------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2008
Toán:
Tiết 92: Luyện tập
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả hình
thang vuông) trong các tình huống khác nhau
- HS tự làm, GV chữa bài và kết luận.
IV. Dặn dò. Về làm bài tập trong SGK.
-------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
(6)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
Câu ghép
I- Mục tiêu :
1. Nắm đợc khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản
2.Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế trong câu ghép; đặt
đợc câu ghép.
II - đồ dùng dạy học
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục I để hớng dẫn HS nhận xét.
iii- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu bài: ( 2 phút )
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Phần nhận xét ( 15 phút )
- Hai HS tiếp nối nhau đọc toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo dõi trong
SGK.
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lợt thực hiện từng yêu cầu dới
sự hớng dẫn trực tiếp của GV.
+yêu cầu 1: đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn; xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ
(VN) trong từng câu.
HS đánh số thứ tự 4 câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai).
HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN và VN (hoặc một gạch dới bộ phận CN,
gạch hai gạch dới bộ phận VN). GV hớng dẫn HS đặt câu hỏi: Ai?Con gì?Cái gì?
(để tìm CN);Làm gì? Thế nào?(để tìm VN)
hoạch bài học Lớp 5C
cụm C-V bình đẳng với
nhau tạo thành)
Câu 2, 3, 4:
- Hễ con chó đi chậm, con khỉ cáu hai tai chó
giật giật.
- Con chó chạy s ải thì khỉ gò lng nh ngời phi
ngựa.
- Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay,
ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
+ Yêu cầu 3: Có thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu
đơn đợc không? Vì sao? (không đợc, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ
với nhau. Tách mỗi vế thanh một câu đơn (kể cả trong trờng hợp bỏ quan hệ từ
hễ.,thì)sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.)
GV chốt lại: Các em đã hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của câu ghép.
Vậy câu ghép là câu nh thế nào ? ( HS nêu GV chốt KT nh phần ghi nhớ. )
Hoạt động 3. Phần Ghi nhớ ( 3 phút )
- Hai, ba HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK. Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Một, hai HS xung phong nhắc lại nội dung Ghi nhớ (không nhìn SGK).
Hoạt động 4. Phần Luyện tập ( 20 phút )
Bài tập 1:- Một HS đọc thành tiếng yêu cầu của BT1(Lu ý HS đọc cả đoạn văn tả biển).
- GV nhắc HS chú ý:
+ Bài tập nêu 2 yêu cầu : Tìm câu ghép trong đoạn văn. Sau đó xác định các vế
câu trong từng câu ghép.
+ Cần đọc kĩ từng câu, câu nào có nhiều cụm C-V bình đẳng với nhau thì đó là
câu ghép. Mỗi vế câu ghép sẽ có một cụm C-V.
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi theo cặp. GV phát bút dạ và phiếu đã kẻ
bảng cho 3-4 HS .-HS khác làm vào VBT
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả làm bài. Cả lớp và GV nhận xét,
chốt lại lời giải đúng:
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
HS đọc yêu cầu của BT2, phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:
Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện ý có
quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác.
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của BT3
- HS tự làm bài.
- HS phát biểu ý kiến. Cả lớp nhận xét, bổ những phơng án trả lời khác.
VD:
+Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.
+Mặt trời mọc, sơng tan dần.
+ Trong truyện cổ tích Cây khế, ngời em chăm chỉ, hiền lành, còn ngời
anh thì tham lam, lời biếng.
+ Vì trời ma to nên đờng ngập nớc.
Hoạt động 5. Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ.
-GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép.
-------------------------------------------------------
Chính tả
Tuần 19- Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực.
I- Mục tiêu:
1. Nghe viết đúng chính tả bài Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực.
2. Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/ gi hoặc âm thanh o/ ô dễ viết lẫn
do ảnh hởng của phơng ngữ.
II - đồ dùng dạy học
-Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
- GV chép lên bảng những dòng thơ (câu văn) có chữ cần điền.
iii- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu bài: ( 2 phút )
sẽ thay mặt nhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền chữ hoàn chỉnh.
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài của mỗi nhóm. Mỗi chữ cái điền đúng
đợc 1 điểm. Nhóm nào điền xong trớc và đợc nhiều điểm, nhóm ấy thắng cuộc.
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:
Mầm cây tỉnh giấc, vờn đầy tiếng chim
Hạt ma mải miết tìm
Cây đào trớc cửa lim dim mắt cời
Quất gom từng hạt nắng rơi
.
Tháng giêng đến tự bao giờ?
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.
Bài tập (3)
- GV cho HS lớp mình làm BT3a
- Cách tổ chức tiếp theo tơng tự BT2.
- Hai, ba HS đọc lại mẩu chuyện vui và câu đố sau khi đã điền chữ hoàn chỉnh.
Lời giải:
a) Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi:
Bác nông dân ôn tồn giảng giải
Nhà tôi còn bố mẹ già Còn làm để nuôi con là dành dụm cho tơng lai.
Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học. Dặn HS nhớ để kể lại đợc câu chuỵện Làm việc cho cả ba
thời hoặc HTL hai câu đố để đố ngời thân.
-------------------------------------------------------
(10)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
Khoa học :
Bài 37: dung dịch
ơ
- Đại diện mỗi nhóm nêu côngthức pha dung dịch đờng (hoặc dung dịch muối) và mời
các nhóm khác nếm thử nớc đờng hoặc nớc muối của nhóm mình.
- Các nhóm nhận xét, so sánh độ ngọt hoặc mặn của dung dịch do mỗi nhóm tạora.
- Tiếp theo, GV cho HS nói dung dịch là gì và kể tên một số dung dịch khác. Ví dụ:
dung dịch nớc và xà phòng ; dung dịch giấm và đờng hoặc giấm vmuối..
kết luận:
(11)
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
- Muốn tạo ra một dung dịch ít nhất phải có hai chất trở lên, trong đó phải có một
chất ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan đợc vào trong chất lỏng đó.
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất
lỏng với chất lỏng hoà tan vào nhau đợc gọi là dung dịch.
Hoạt động 2 : thực hành
* Mục tiêu: HS nêu đợc cách tách các chất trong dung dịch
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình lần lợt làm các công việc sau:
- Đọc mục hớng dẫn thực hành trang 77 SGK và thảo luận, đa ra dự đoán kết quả
thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK.
- Tiếp theo cùng làm thí nghiệm: úp đĩa lên một cốc nớc muối nóng khoảng 1
phút rồi nhấc đĩa ra.
- Các thành viên trong nhóm đều nếm thử những giọt nớc trên đĩa, rồi rút ra
nhận xét. So sánh với kết quả dự đóan ban đầu.
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận của nhóm
mình. Các nhóm khác bổ sung.
(Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK:
những giọt nớc đọng trên đĩa không có vị mặn nh nớc muối. Muối vẫn còn lại trong