Nghiên cứu khả năng xử lý ô nhiễm một số kim loại nặng trong môi trường nước bằng vật liệu nano compozit polyanilin nhôm oxit (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 57

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA HÓA HỌC
__________________________

PHAN THỊ VĨNH

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ Ô NHIỄM
MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
BẰNG VẬT LIỆU NANO COMPOZIT POLYANILIN
- NHÔM OXIT

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA HÓA HỌC
__________________________

PHAN THỊ VĨNH

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ Ô NHIỄM
MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
BẰNG VẬT LIỆU NANO COMPOZIT POLYANILIN
- NHÔM OXIT
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................... a
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... b
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. d
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................... 3
1.1. Tổng quan về một số chất độc hại trong nước ........................................... 3
1.1.1. Tính chất và tác hại của crom (VI) ......................................................... 3
1.1.2. Tính chất và tác hại của chì (II) .............................................................. 4
1.2. Tổng quan về vật liệu compozit polyanilin - nhôm oxit ............................ 6
1.2.1. Polyanilin ................................................................................................ 6
1.2.2. Nhôm oxit................................................................................................ 9
1.2.3. Vật liệu compozit PANi- nhôm oxit ..................................................... 12
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới về vật liệu hấp phụ
Cr (VI), Pb (II). ..................................................................................... 14
1.3.1. Một số vật liệu hấp phụ Cr (VI) ............................................................ 14
1.3.2. Một số vật liệu hấp phụ Pb (II) ............................................................. 15
1.4. Tổng quan về phương pháp hấp phụ ........................................................ 16
1.4.1. Các khái niệm chung ............................................................................. 16
1.4.2. Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ ........................................... 18
1.5. Các phương pháp nghiên cứu................................................................... 23
1.5.1. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng cấu trúc vật liệu.................... 23
1.5.2. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử (phân tích trắc quang) (UV- Vis)... 27
1.5.3. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) ......................................... 28
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ................................................................... 31
2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.................................................... 31
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 31

nguyên tử AAS ....................................................................................... 42
3.3. Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion Cr (VI) và Pb (II) trên PANi –
Al2O3 .................................................................................................... 43
3.3.1. Ảnh hưởng của pH ................................................................................ 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3.3.2. Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ ......................................................... 44
3.3.3. Ảnh hưởng của nồng độ ban đầu .......................................................... 46
3.3.4. Khảo sát mô hình động học hấp phụ ..................................................... 48
3.3.5. Khảo sát mô hình hấp phụ đẳng nhiệt ................................................... 50
KẾT LUẬN .................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AAS

Quang phổ hấp thụ nguyên tử

AM

Acrylamide


Nhiễu xạ tia X

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình phân tử nhôm oxit............................................................. 10
Hình 1.2: Đồ thị để tìm các hằng số trong phương trình động học bậc 1 ....... 19
Hình 1.3: Đồ thị để tìm các hằng số trong phương trình Langmuir ............... 22
Hình 1.4: Đồ thị để tìm các hằng số trong phương trình Freundlich .............. 23
Hình 1.5. Minh họa sự nhiễu xạ tia X ............................................................. 25
Hình 1.6. Cấu tạo của kính hiển vi điện tử quét SEM .................................... 26
Hình 1.7. Máy đo quang phổ UV- Vis Jasco V- 770 (Nhật Bản) ................... 28
Hình 1.8: Sơ đồ nguyên tắc cấu tạo của máy đo phổ hấp phụ nguyên tử ....... 30
Hình 3.1. Phổ FT- IR của PANi ...................................................................... 38
Hình 3.2. Phổ FT – IR của PANi – nhôm oxit ................................................ 38
Hình 3.3. Giản đồ nhiễu xạ tia X của Al2O3 .................................................. 39
Hình 3.4. Giản đồ nhiễu xạ tia X của Al2O3, PANi và PANi – Al2O3 ......... 39
Hình 3.5. Ảnh SEM của PANi (hình a) và Al2O3 (hình b) ............................ 40
Hình 3.6. Ảnh SEM của PANi – Al2O3 ......................................................... 40
Hình 3.7. Đường chuẩn xác định ion Cr (VI) bằng phường pháp trắc quang 41
Hình 3.8. Đường chuẩn xác định Pb bằng phương pháp AAS ....................... 42
Hình 3.9. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất hấp phụ ion Cr (VI) và Pb (II)
trên PANi – Al2O3 ....................................................................... 43
Hình 3.10. Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ ion Cr (VI) và Pb (II) vào
thời gian ........................................................................................ 45
Hình 3.11. Ảnh hưởng của nồng độ ban đầu ion Cr (VI) đến dung lượng và

ion Cr (VI) và Pb (II) trên PANi – Al2O3 ...................................... 43
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ đến dung lượng hấp phụ ion
Cr(VI) và Pb (II) của PANi – Al2O3.............................................. 45
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của nồng độ đầu đến dung lượng và hiệu suất hấp
phụ ion Cr(VI) và Pb (II) trên PANi – Al2O3 ................................ 46
Bảng 3.6. Các tham số trong mô hình động học bậc 1, 2 của PANi – Al2O3
theo thời gian .................................................................................. 49
Bảng 3.7. Các thông số trong các phương trình hấp phụ đẳng nhiệt
Langmuir và Freundlich.................................................................. 51
Bảng 3.8. Sự phụ thuộc tính chất của mô hình hấp phụ vào tham số RL 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
Nền công nghiệp ngày càng phát triển thì nguy cơ ô nhiễm môi trường
nước ngày càng cao, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm kim loại nặng. Ô nhiễm kim
loại nặng trong nước gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của
các sinh vật sống nói chung và con người nói riêng. Vì vậy việc nghiên cứu
các phương pháp nhằm loại bỏ chúng ra khỏi nguồn nước là vấn đề rất cấp
bách hiện nay.
Kim loại nặng không bị phân hủy sinh học, không độc khi ở dạng
nguyên tố tự do nhưng nguy hiểm đối với sinh vật sống khi ở dạng cation do
khả năng gắn kết với các chuỗi cacbon ngắn, dẫn đến sự tích tụ trong cơ thể
sinh vật sau nhiều năm. Ở hàm lượng nhỏ một số kim loại nặng là nguyên tố
vi lượng cần thiết cho cơ thể người và sinh vật phát triển bình thường, nhưng
khi có hàm lượng lớn chúng lại có độc tính cao và là nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường.

cứu khả năng hấp phụ các ion kim loại nặng Cr (VI) và Pb (II) trên vật liệu
compozit đã tổng hợp.
Nội dung nghiên cứu:
- Tổng hợp vật liệu nano compozit PANi – nhôm oxit.
- Phân tích và xác định các đặc trưng cấu trúc vật liệu thông qua phương
pháp phổ hồng ngoại (FT-IR), phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM)
và phương pháp nhiễu xạ tia X (X-Ray)
- Đánh giá và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng loại bỏ ion
crom (VI) và Pb (II) trong môi trường nước của vật liệu đã tổng hợp.
- Nghiên cứu mô hình hấp phụ và động học quá trình hấp phụ ion crom
(VI) và Pb (II) trên vật liệu compozit PANi – nhôm oxit.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về một số chất độc hại trong nước
1.1.1. Tính chất và tác hại của crom (VI)
Các hợp chất Cr (VI) có tính oxi hóa mạnh, đó cũng là nguyên nhân và
tác hại gây bệnh của crom với cơ thể người và sinh vật.
Crom (VI) oxit (CrO3) là chất oxi hóa mạnh, nó oxi hóa được I2, S, P, C,
CO, HBr… và nhiều chất hữu cơ khác.
Là anhidrit axit, CrO3 dễ tan trong nước và kết hợp với nước tạo thành
axit, là axit cromic (H2CrO4) và axit polycromic (H2Cr2O7, H2Cr3O10,
H2Cr4O13).
Axit cromic và axit policromic là những axit rất độc với người, không
bền, chỉ tồn tại trong dung dịch. Dung dịch axit cromic (H2CrO4) có màu
vàng,cdung dịch axit đicromic (H2Cr2O7) có màu da cam, màu của axit đậm

http://lrc.tnu.edu.vn


Nước thải từ công nghiệp mạ điện, khai thác mỏ, nung đốt các nguyên
liệu hóa thạch, …là nguồn gốc gây ô nhiễm crom, crom có thể có mặt trong
nước mặt và nước ngầm. Crom trong nước thải thường gặp ở dạng Cr (III), Cr
(VI), Cr (III) ít độc hơn nhiều so với Cr (VI). Với hàm lượng nhỏ Cr (III) rất
cần cho cơ thể, trong khi Cr (VI) lại rất độc và nguy hiểm.
Crom xâm nhập vào cơ thể theo 3 con đường: hô hấp, tiêu hóa, và da.
Qua nghiên cứu thấy rằng, crom có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa
glucozo. Tuy nhiên với hàm lượng cao crom có thể làm kết tủa protein, các
axit nucleic, và ức chế hệ thống enzyme cơ bản. Nhiễm độc crom cấp tính có
thể gây xuất huyết, viêm da, u nhọt. Crom được xếp vào chất độc nhóm 1 (có
khả năng gây ung thư cho người và vật nuôi).
Crom chủ yếu gây ra các bệnh ngoài da như loét da, viêm da tiếp xúc,
loét thủng màng ngăn mũi, viêm gan, ung thư phổi. Giới hạn cho phép theo
TCVN 5945 – 1995 của crom trong nước thải công nghiệp là 0,05 mg/l đối
với loại A, 0,1 mg/l đối với loại B, và 0,5 mg/l đối với loại C [2,3].
1.1.2. Tính chất và tác hại của chì (II)
Chì là kim loại màu xám sẫm, mềm có cấu trúc tinh thể lập phương tâm
mặt, t 0 nóng chảy =327 o C , t 0 sôi =1745 0 C . Chì và các hợp chất của nó đều
độc. Ở điều kiện thường chì bị oxi hóa lớp bề mặt tạo lớp oxit bảo vệ.
Khi có mặt của không khí, chì bị nước phá hủy dần
2Pb + O 2 + 2H 2 O  2Pb(OH) 2
Tuy nhiên khi tiếp xúc với nước cứng, chì bị bao phủ bởi một màng
muối không tan bảo vệ ( chủ yếu là chì sunfat và cacbonat).
Chì thường được ứng dụng làm que hàn trong hợp kim thiếc - chì. Một
lượng lớn chì được dùng để chế tạo vỏ dây cáp và các bản cực ắc quy.
Ô nhiễm kim loại chì chủ yếu là các làng nghề chế biến lại chì bằng
phương pháp thủ công và công nghệ thô sơ. Chì chủ yếu được thải ra môi

công nghiệp chứa nhiều chì từ các nhà máy hay cơ sở sản xuất bị thải ra ngoài
môi trường, sau đó thấm một lượng lớn xuống lòng đất và thấm trực tiếp vào
nước [5] .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.2. Tổng quan về vật liệu compozit polyanilin - nhôm oxit
1.2.1. Polyanilin
Polyanilin (PANi) là một trong số nhiều loại polyme dẫn điện và có tính
chất tương tự với một số kim loại. PANi là vật liệu đang được cả thế giới
quan tâm do nó có khả năng ứng dụng rất lớn, với nguồn nguyên liệu rẻ tiền,
dễ tổng hợp. Ngoài ra, nó còn có khả năng chịu nhiệt độ cao, bền cơ học, tồn
tại ở nhiều trạng thái oxy hóa - khử khác nhau và đặc biệt là khả năng điện
hóa rất cao. Người ta có thể nâng cao tính năng của nó nhờ sử dụng kĩ thuật
doping các chất vô cơ hay hữu cơ [6].
1.2.1.1. Cấu trúc phân tử PANi
PANi là sản phẩm cộng hợp của nhiều phân tử anilin trong điều kiện
có mặt tác nhân oxi hóa làm xúc tác. Dạng tổng quát của PANi gồm 2
nhóm cấu trúc:

a, b = 0, 1, 2, 3, 4, 5…
Khi a = 0, ở trạng thái pernigranilin (màu xanh thẫm)

Khi b = 0, ở trạng thái Leucoemaradin (màu vàng)

Khi a = b, ở trạng thái Emaradin (màu xanh)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

d. Tính dẫn điện
Polyalinin có thể tồn tại cả ở trạng thái cách điện và cả ở trạng thái dẫn
điện. Trong đó trạng thái muối emeraldin có độ dẫn điện cao nhất và ổn định
nhất. Sự chuyển từ trạng thái cách điện sang trạng thái dẫn điện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


e. Tính chất điện hóa và cơ chế dẫn điện
Quá trình oxy hoá PANi quan sát được bằng cách quét thế tuần hoàn
trong dung dịch axit cho thấy rõ hai sóng: sóng đầu tiên (Ox1) bắt đầu ở thế
khoảng 0V, đạt pic khoảng 0,2V và không nhạy với pH. Sóng thứ hai (Ox2)
nằm trong khoảng 0,2 ÷ 0,8V và phụ thuộc mạnh vào pH. Đặc tính điện hoá
của PANi phụ thuộc vào pH. Ở pH cao không có quá trình proton hoá xảy ra
và PANi ở trạng thái cách điện. Nếu chất điện ly đủ tính axit thì xảy ra quá
trình proton hoá tạo thành dạng nigraniline và PANi có độ dẫn điện nhất
định [9].
1.2.1.3. Ứng dụng của PANi
Polyaniline đặc biệt hấp dẫn vì nó tương đối rẻ tiền, có ba trạng thái oxy
hóa khác biệt với màu sắc khác nhau và có thể doping axit/bazo. Tính chất kế
tiếp là có thể làm cảm biến hơi axit/bazo. Màu sắc khác nhau, hình thái sắp
sếp của nhiều trạng thái oxy hóa làm cho vất liệu có khả năng ứng dụng như
thiết bị truyền thông, siêu tụ điện và công nghệ electrochromic. PANi rất
thích hợp cho sản xuất các loại sợi dẫn điện, lớp phủ chống tĩnh điện, che
chắn điện từ, và các điện cực [10].
Hiện nay, các lĩnh vực hấp dẫn đối với việc sử dụng PANi là lớp phủ
chống tĩnh điện, hoặc sơn phủ và hỗn hợp phân tán tĩnh điện , điện từ trường ,
lớp phủ chống ăn mòn, dây dẫn trong suốt, thiết bị truyền động, cảm biến hơi
hóa học lớp phủ thay đổi màu sắc cho cửa sổ, gương,… các linh kiện điện tử.

lục phương trong đó hai phần ba lỗ trống bát diện được ion Al3+ chiếm. Nó
không có màu và không tan trong nước. Nó được tạo nên khi nung ở 1000o C
nhôm hydroxit hoặc muối nhôm hay được tạo nên trong phản ứng nhiệt nhôm.
Nó cũng tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng khoáng vật corunđum chứa trên
90% oxit.
γ -Al2O3 là những tinh thể lập phương không màu và không tồn tại trong
thiên nhiên. Ở khoảng 1000oC dạng γ chuyển sang dạng α. γ-Al2O3 được tạo
nên khi nung Al(OH)3 ở 550oC, có khả năng hút ẩm rất mạnh và hoạt động về
mặt hóa học. Nhờ có tinh thể rất nhỏ, nên γ-Al2O3 có tổng bề mặt rất lớn, do
đó γ-Al2O3 được dùng làm chất hấp phụ truyền thống, làm pha rắn trong cột

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


sắc ký khí, làm chất xúc tác và giá đỡ chất xúc tác [7]. Tuy nhiên Al2O3 được
tạo nên trên bề mặt kim loại có kiến trúc khác với các dạng α và γ, nó có
mạng lưới khuyết của muối ăn, trong đó cách sắp xếp các ion Al3+ và O2- khác
với cách sắp xếp các ion Na+ và Cl- ở chỗ thiếu một phần ba ion Al3+.
δ -Al2O3 được tạo thành ở nhiệt độ cao từ 900 ÷ 1000oC.
Cấu trúc của nhôm ôxit được xây dựng từ các đơn lớp của các quả cầu
bị bó chặt [14]. Lớp này có dạng tâm đối mà ở đó mọi ion O2- được định vị ở
vị trí 1 như hình 1.1. Lớp tiếp theo được phân bố trên lớp thứ nhất, ở đó tất
cả những quả cầu thứ hai nằm ở vị trí lõm sâu của lớp thứ nhất như hình vẽ
(vị trí 2).
Lớp thứ 3 có thể được phân bố ở vị trí như lớp thứ nhất, và tiếp tục như
vậy thứ tự phân bố của kiểu cấu trúc này là : 1,2; 1,2 …hoặc được phân bố
trên những hố sâu khác của lớp thứ nhất vị trí 3, còn lớp thứ 4 lại được phân
bố như vị trí 1, thứ tự phân bố của cấu trúc này : 1,2,3; 1,2,3…

2

3

1
3

1

3
1

2

2
3
1

2
3
2

1
2

1

3 2
1
1

tấn/năm [13]. Đặc biệt, trong công nghiệp chế biến dầu khí nhôm oxit không
những làm chất xúc tác để năng cao số lượng chất lượng sản phẩm, góp phần
làm tăng hiệu quả của các quá trình mà còn làm chất mang cho các chất xúc
tác của các quá trình khác.
Ngoài vai trò làm chất xúc tác cho quá trình xử lý khí thải, -Al2O3
còn được dùng trong công nghiệp dược phẩm, đặc biệt dùng để xử lý nước
chứa flo.
Việc xử lí Flo bằng oxit nhôm hoạt tính đã được đưa vào ứng dụng trong
công nghệ xử lí nước với những ưu điểm có hiệu quả kinh tế, giá thành rẻ,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


không tạo ra các thành phần ô nhiễm khác trong quá trình xử lí, hiệu suất xử lí
cao hơn so với các công nghệ xử lí khác, đồng thời dễ tái sinh [13].
Ngoài vai trò được sử dụng làm chất xúc tác, chất mang -Al2O3 còn
được sử dụng làm chất hấp phụ để tách loại một số cấu tử khỏi các cấu tử
khác hay làm chất hút ẩm. Ví dụ như dùng để làm chất hấp phụ trong quá
trình sấy khí, hoặc làm khô chất lỏng hữu cơ, hay để tách SOx có trong khí,
đôi khi còn sử dụng để làm lớp hấp phụ bảo vệ chất xúc tác trong thiết bị
phản ứng khỏi các chất gây ngộ độc xúc tác.
Việc chọn oxit nhôm cho ứng dụng xúc tác phải đảm bảo một số chỉ tiêu
như: tính sẵn có, dễ sản xuất, giá thành hợp lý. Ngoài việc đáp ứng được các
tiêu chuẩn này thì oxit được chọn cũng cần phải có những đặc tính như: tính
axit, diện tích bề mặt, cấu trúc lỗ xốp, độ tinh khiết và độ bền vật lý [13,15].
1.2.3. Vật liệu compozit PANi- nhôm oxit
1.2.3.1. Phương pháp tổng hợp vật liệu
a. Tổng hợp bằng phản ứng hóa học trực tiếp.

PANi – Al2O3 được sử dụng làm chất hấp phụ để loại bỏ thuốc nhuộm
tartrazine và kim loại nặng ra khỏi dung dịch nước. Các yếu tố khác nhau như
thời gian khuấy trộn, nồng độ thuốc nhuộm ban đầu, khối lượng chất hấp phụ,
pH dung dịch và nhiệt độ, ảnh hưởng đến hiệu quả loại bỏ chất hấp phụ, đã
được nghiên cứu. Từ dữ liệu thực nghiệm, đã loại bỏ tới 99% thuốc nhuộm
trong thời gian tiếp xúc là 15 phút. pH và nhiệt độ lý tưởng để loại bỏ tối đa
thuốc nhuộm khỏi dung dịch nước lần lượt là 2 ÷ 4 và 70 ÷ 80 oC. Nghiên cứu
động học của quá trình hấp phụ cho thấy quá trình hấp phụ tuân theo mô hình
động học bậc 2, tuân theo mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich và
Langmuir [16].
Ở Việt Nam cũng đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề này với vật
liệu hấp phụ là PANi và các chất mang như phụ phẩm nông nghiệp( vỏ lạc,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


mùn cưa, vỏ trấu...) [22] để hấp phụ các ion kim loại nặng trong nước đã thu
được kết quả khả quan. Tuy nhiên với vật liệu PANi – Al2O3 làm vật liệu hấp
phụ còn mới mẻ.
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới về vật liệu hấp phụ
Cr (VI), Pb (II).
1.3.1. Một số vật liệu hấp phụ Cr (VI)
Do sự độc hại của ion Cr (VI) trong nước nên đã có nhiều công trình
nghiên cứu sự loại bỏ ion này bằng nhiều phương pháp khác nhau như
phương pháp trao đổi ion, phương pháp kết tủa, nhiều hơn cả là sử dụng
phương pháp hấp phụ [22].
Trên thế giới, nhà khoa học đã sử dụng một số dạng tồn tại của Al2O3 để
nghiên cứu quá trình hấp phụ của Cr (VI), kết quả trong bảng 1.1 cho thấy:
Al2O3 có khả năng hấp phụ Cr (VI) ở môi trường axit, thời gian đạt cân bằng


H = 92,2 %, t = 60 phút, pH = 2

[25]

Trong nước, cũng có nhiều nghiên cứu về sự hấp phụ ion Cr (VI) trên
compozit kết hợp giữa PANi và các phụ phẩm nông nghiêp như: mùn cưa, vỏ
lạc, vỏ trấu, vỏ đỗ,… Vật liệu compozit PANi - mùn cưa có khả năng hấp phụ
Cr (VI) khá tốt. Khả năng hấp phụ Cr (VI) của compozit vào môi trường pH
và đạt hiệu quả tốt nhất ở pH = 2. Thời gian đạt cân bằng hấp phụ từ 50 ÷ 120
phút, dung lượng hấp phụ tăng khi nồng độ ban đầu của Cr (VI) tăng [22].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Khả năng hấp phụ Cr (VI) của vật liệu hấp phụ PANi – vỏ lạc trong cột
hấp phụ phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy và nồng độ ban đầu chất bị hấp phụ.
Hiệu suất sử dụng cột hấp phụ tăng khi tốc độ dòng và nồng độ ban đầu của
Cr (VI) nhỏ. Sự hấp phụ Cr (VI) của vật liệu hấp phụ PANi – vỏ lạc tuân theo
mô hình hấp phụ động Thomas và Yoon – Nelson tại nồng độ ban đầu của Cr
(VI) và tốc độ dòng nhỏ [22] .
Compozit PANi – vỏ đỗ: được sử dụng để hấp phụ Cr (VI) trong môi
trường axit pH = 1 [26]. Khả năng xử lý ion Cr(VI) của bùn đỏ hoạt hóa
cao hơn so với bùn đỏ chưa hoạt hóa. Quá trình hấp phụ diễn ra thuận lợi ở
pH=5,6, cân bằng hấp phụ nhanh (60 phút) và tuân theo mô hình đẳng nhiệt
Frenundlich [27].
1.3.2. Một số vật liệu hấp phụ Pb(II)
Nhiễm độc chì trở thành vấn đề lớn ở mọi nơi trên thế giới, có nhiều nghiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status