Chế tạo vật liệu từ silicat và photphat, nghiên cứu khả năng hấp phụ một số ion kim loại nặng trong môi trường nước của vật liệu và định hướng ứng dụng - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––––

NĂNG HỒNG NHUNG

CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ SILICAT VÀ PHOTPHAT,
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ MỘT SỐ ION KIM
LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA VẬT
LIỆU VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC VẬT CHẤT

THÁI NGUYÊN - NĂM 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––––

NĂNG HỒNG NHUNG

CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ SILICAT VÀ PHOTPHAT,
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ MỘT SỐ ION KIM
LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA VẬT
LIỆU VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: HOÁ PHÂN TÍCH

Thầy giao , Cô giáo trong Bô môn Hoa Phân tích va trong Khoa Hoa hoc

, các

bạn làm luận văn cùng các em sinh viên nghiên cứu khoa học trong Khoa Hóa
học, Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên đã tao điêu kiên thuân lơi va
giup đơ em trong quá trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè – những người đã giúp đỡ và
động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Thị Mai Việt , cô đã giao đề tài
và hướng dẫn em hoàn thành luận văn.
Do khả năng thực nghiệm còn hạn chế và do một số yếu tố khách quan khác
nên luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được
sự góp ý và chỉ bảo của các Thầy Cô để luận văn của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Học viên

Năng Hồng Nhung

ii


MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời Cam Đoan.................................................................................................... I
Lời Cảm Ơn ........................................................................................................ II
Mục Lục............................................................................................................. III

1.6.3. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) ............................................................ 16
1.6.4. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) .......................................................... 17
1.7. Môt sô công trinh nghiên cưu kha năng hâp phụ ion kim loại trên các loại vật
liệu chế tạo từ hóa chất....................................................................................... 17
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....
20
2.1. Thiết bị và hóa chất ..................................................................................... 20
2.1.1. Thiết bị..................................................................................................... 20
2.1.2. Hóa chất ................................................................................................... 20
2.2. Chê tao vât liêu hâp phu (VLHP) tư silicat và photphat ............................... 21
2.3. Nghiên cứu một số đặc trưng hóa lí của vật liệu hấp phụ ............................. 22
2.3.1. Ảnh SEM của vật liệu hấp phụ ................................................................. 22
2.3.2. Diện tích bề mặt riêng của vật liệu hấp phụ .............................................. 22
2.3.3. Phổ hồng ngoại của vật liệu hấp phụ......................................................... 23
2.3.4. Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu hấp phụ.............................................. 23
2.4. Xác định điểm đẳng điện của vật liệu hấp phụ ............................................. 25
2.5. Xây dưng và đánh giá đương chuân xac đinh nông đô Mn(II), Ni(II) theo
phương phap quang phô hâp thu phân tư ............................................................ 26
2.5.1. Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Mn(II) ....................................... 26
2.5.2. Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Ni(II)......................................... 27
2.5.3. Dựng đường chuẩn ................................................................................... 28
2.5.4. Xác định giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phép đo .................. 35
2.6. Nghiên cứu khả năng hấp phụ và một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp
phụ Mn(II), Ni(II) của VLHP theo phương pháp hấp phụ tĩnh............................ 36
2.6.1. Ảnh hưởng của thời gian .......................................................................... 37
2.6.2. Ảnh hưởng của pH ................................................................................... 38
2.6.3. Ảnh hưởng của khối lượng vật liệu........................................................... 41
2.6.4. Ảnh hưởng của nồng độ đầu ..................................................................... 42
2.6.5. Ảnh hưởng của ion Ca(II), Zn(II), Al(III) và hỗn hợp các ion Ca(II), Zn(II),
Al(III) ................................................................................................................ 45

Intrared Spectroscopy

3

SEM

Scanning Electron Microscopy

4

UV – Vis

Ultraviolet Visble

5

XRD

X-ray Diffration

6

ppm

Part per million

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Hình 1.1. Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir ..................................................... 11
Hình 1.2. Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb ............................................................. 11
Hình 1.3. Mô hình cột hấp phụ .............................................................................. 12
Hình 1.4. Dạng đường cong thoát phân bố nồng độ chất bị hấp phụ trên cột hấp phụ
theo thời gian ............................................................................................ 12
Hình 2.1. Sơ đồ chế tạo vật liệu hấp phụ từ silicat và photphat .............................. 21
Hình 2.2. Ảnh SEM của vật liệu hấp phụ ............................................................... 22
Hình 2.3. Phổ hồng ngoại củavật liệu hấp phụ ....................................................... 23
Hình 2.4. Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu......................................................... 24
Hình 2.5. Điêm đăng điên cua VLHP .................................................................... 25
Hình 2.6. Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Mn(II) ........................... 27
Hình 2.7. Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Ni(II) ............................ 28
Hình 2.8. Đường chuẩn xác định nồng độ Mn(II) .................................................. 30
Hình 2.9. Đường chuẩn xác định nồng độ Ni(II).................................................... 31
Hình 2.10. Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào thời gian đối với Mn(II) ..... 38
Hình 2.11. Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào thời gian đối với Ni(II) ...... 38
Hình 2.12. Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ Mn(II)................................. 39
Hình 2.13. Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ Ni(II) .................................. 40
Hình 2.14. Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào khối lượng đối với Mn(II) . 42
Hình 2.15. Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào khối lượng đối với Ni(II) ... 42
Hình 2.16. Đường đẳng nhiệt hấp phu của VLHP đối với Mn(II)........................... 44
Hình 2.17. Đường đẳng nhiệt hấp phụ của VLHP đối với Ni(II) ............................ 44
Hình 2.18. Ảnh hưởng của các ion Ca(II), Zn(II), Al(III) đến khả năng hấp phụ
Mn(II) của vật liệu .................................................................................... 46
Hình 2.19. Ảnh hưởng của các ion Ca(II), Zn(II), Al(III) đến khả năng hấp phụ
Ni(II) của vật liệu...................................................................................... 46
Hình 2.20. Ảnh hưởng của hỗn hợp cac ion Ca(II), Zn(II), Al(III) đến khả năng hấp
phụ Mn(II), Ni(II) của vật liệu .................................................................. 47
Hình 2.21. Khả năng hấp phụ động đối với dung dịch Mn(II) ................................ 51

Trong đề tài này chúng tôi tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Chế tạo vật liệu hấp phụ từ silicat và photphat (vật liệu hấp phụ).
- Nghiên cứu một số đặc trưng hóa lý của vật liệu chế tạo được băng các
phương pháp SEM, BET, IR…

1


- Xác định điểm đẳng điện của vật liệu hấp phụ.
- Nghiên cứu khả năng hấp phụ và một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
hấp phụ Mn(II), Ni(II) của vật liệu theo phương pháp hấp phụ tĩnh.
- Nghiên cứu khả năng hấp phụ Mn(II), Ni(II) của vật liệu theo phương pháp
hấp phụ động.
- Thăm dò khả năng xử lý Mn(II), Ni(II) trong mẫu nước thải của vật liệu.

2


Chương 1
TÔNG QUAN
1.1. Tác dụng sinh hóa của mangan và niken
1.1.1. Tác dụng sinh hóa của mangan
Mangan là nguyên tố đóng vai trò thiết yếu trong tất cả các dạng sống.Mangan
là chất có tác dụng kích thích của nhiều loại enzim trong cơ thể, có tác dụng đến sự
trao đổi chất canxi và photpho trong cấu tạo xương. Thức ăn cho trẻ em nếu thiếu
mangan thì hàm lượng enzim phophataza trong máu và xương sẽ bị giảm xuống nên
ảnh hưởng đến cốt hóa của xương, biến dạng… Thiếu mangan có thể gây rối loạn
về hệ thần kinh như bại liệt, co giật…
1.1.2. Tác dụng sinh hóa của niken
Đối với thực vật , niken không đôc băng thuy ngân , cadimi… nhưng đôc

Hầu hết các kim loại nặng tồn tại trong nước ở dạng ion. Chúng phát sinh từ
nhiều nguồn khác nhau, trong đó chủ yếu là từ các hoạt động công nghiệp. Khác với
các chất thải hữu cơ có thể tự phân hủy trong đa số trường hợp, các kim loại nặng
khi đã phóng thích vào môi trường thì sẽ tồn tại lâu dài. Chúng tích tụ vào các mô
sống qua chuỗi thức ăn mà ở đó con người là mắt xích cuối cùng. Kim loại nặng là
các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể người nhưng khi chúng tồn tại ở dạng
ion và với nồng độ lớn, khi đi vào cơ thể người thì chúng lại có độc tính cao [3].
Để hạn chế tình trạng ô nhiễm nguồn nước từ nước thải của các ngành
công nghiệp, Nhà nước đã ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải
công nghiệp (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Nồng độ giới hạn của một số ion kim loại trong nước thải công nghiệp
TT

Ion kim loai

Đơn vị

1

Mangan

2

Nồng độ giới hạn
A

B

mg/L


0,10

5

Crom (VI)

mg/L

0,05

0,10

6

Crom (III)

mg/L

0,20

1,00

7

Đồng

mg/L

2,00


ta khôi phục lại cationit và anionit bằng dung dịch axit loãng hoặc dung dịch bazơ
loãng. Về mặt kĩ thuật thì hầu hết các ion kim loại nặng đều có thể tách ra bằng
phương pháp trao đổi ion, nhưng phương pháp này thường tốn kém.
1.3.2. Phương pháp kết tủa
Phương pháp này thường dùng để thu hồi kim loại từ dung dịch dưới dạng
hiđroxit kim loại rất ít tan. Ngoài ra còn có thể sử dụng các chất tạo kết tủa như xút,
vôi, cacbonat, sunfua... Tuy nhiên phương pháp này chỉ là quá trình xử lý sơ bộ, đòi
hỏi những quá trình xử lý tiếp theo.
1.3.3. Phương pháp hấp phụ
So với các phương pháp xử lí nước thải khác, phương pháp hấp phụ có các
đặc tính ưu việt hơn hẳn. Vật liệu hấp phụ được chế tạo từ các nguồn nguyên liệu tự
nhiên và các phế thải nông nghiệp sẵn có, dễ kiếm, quy trình xử lý đơn giản, công
nghệ xử lý không đòi hỏi thiết bị phức tạp. Đặc biệt, các vật liệu hấp phụ thường có
độ bền khá cao, có thể tái sử dụng nhiều lần nên giá thành xử lý thấp. Trong đề tài
này, chúng tôi sử dụng phương pháp hấp phụ để loại bỏ ion Mn(II) và Ni(II) trong
nước thải công nghiệp.
1.4. Giơi thiêu vê phương phap hâp phu
1.4.1. Sư hâp phu
Sư hâp phu la qua trinh tich luy vât chât lên bê măt phân cach pha.
Chât hâp phu la nhưng chât co bê măt tiêp xuc lơn ma trên đo xay ra qua
trình hấp phụ . Chât bi hâp phu la chât đươc tich luy trên bê măt chât hâp phu . Khả

5


năng hâp phu cua môi chât tuy thuôc vao ban chât , diên tich bê măt riêng cua chât
hâp phu, nhiêt đô, pH va ban chât cua chât tan [8].
Tùy theo bản chất của lực tương tác giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ mà
ngươi ta chia sư hâp phu thanh hâp phu vât li va hâp phu hoa hoc.
- Hấp phụ vật lý gây ra bởi lực Vandecvan giữa các phân tử chất bị hấp phụ

Hấp phụ trong môi trường nước thường diễn ra khá phức tạp, vì trong hệ có
ít nhất ba thành phần gây tương tác là: nước - chất hấp phụ - chất bị hấp phụ. Do sự
có mặt của nước nên trong hệ sẽ xảy ra quá trình hấp phụ cạnh tranh và có chọn lọc
giữa chất bị hấp phụ và nước tạo ra các cặp hấp phụ là: chất bị hấp phụ - chất hấp
phụ; nước - chất hấp phụ, cặp nào có tương tác mạnh hơn thì hấp phụ xảy ra với cặp
đó. Tính chọn lọc của các cặp hấp phụ phụ thuộc vào các yếu tố: độ tan của chất bị
hấp phụ trong nước, tính ưa nước hoặc kị nước của chất hấp phụ, mức độ kị nước
của chất bị hấp phụ trong nước. Vì vậy, khả năng hấp phụ của chất hấp phụ đối với
chất bị hấp phụ trước tiên phụ thuộc vào tính tương đồng về độ phân cực giữa
chúng: chất bị hấp phụ không phân cực được hấp phụ tốt trên chất hấp phụ không
phân cực và ngược lại. Đối với các chất có độ phân cực cao, ví dụ các ion kim loại
hay một số dạng phức oxy anion như SO 2  , PO 3 , CrO 2  … thì quá trình hấp
phụ
4
4
4
xảy ra do tương tác tĩnh điện thông qua lớp điện kép. Các ion hoặc các phân tử có
độ phân cực cao trong nước bị bao bọc bởi một lớp vỏ là các phân tử nước, do đó
bán kính (độ lớn) của các ion, các phân tử chất bị hấp phụ có ảnh hưởng nhiều đến
khả năng hấp phụ của hệ do tương tác tĩnh điện [1].
Hấp phụ trong môi trường nước còn bị ảnh hưởng nhiều bởi pH của dung
dịch. Sự biến đổi pH dẫn đến sự biến đổi bản chất của chất bị hấp phụ và chất hấp
phụ. Các chất bị hấp phụ và các chất hấp phụ có tính axit yếu, bazơ yếu hoặc lưỡng
tính sẽ bị phân li, tích điện âm, dương hoặc trung hoà tùy thuộc giá trị pH. Tại giá trị
pH băng điểm đẳng điện thì điện tích bề mặt chất hấp phụ băng không, trên giá trị
đó bề mặt chất hấp phụ tích điện âm và dưới giá trị đó bề mặt hấp phụ tích điện
dương. Đối với các chất trao đổi ion diễn biến của hệ cũng phức tạp do sự phân li
của các nhóm chức và các cấu tử trao đổi cũng phụ thuộc vào pH của môi trường,
đồng thời trong hệ cũng xảy ra cả quá trình hấp phụ và tạo phức chất [1].
Ngoài ra, độ xốp, sự phân bố lỗ xốp, diện tích bề mặt, kích thước mao quản,

 q: là dung lượng hấp phụ cân băng (mg/g)
 V: là thể tích dung dịch chất bị hấp phụ (L)


m: là khối lượng chất hấp phụ (g)



Co: là nồng độ dung dịch ban đầu (mg/L)



Ccb: là nồng độ dung dịch khi đạt cân băng hấp phụ (mg/L)

1.4.3.2. Hiệu suất hấp phụ
Hiệu suất hấp phụ là tỷ số giữa nồng độ của dung dịch bị hấp phụ ở thời điểm
cân băng và nồng độ dung dịch ban đầu.
Hiệu suất hấp phụ được tính theo công thức sau:
H 

Trong đó:

(C0  Ccb )

100%

C0

 H: là hiệu suất hấp phụ (%)


một nhiệt độ xác định. Đường đẳng nhiệt hấp phụ được thiết lập băng cách cho một
lượng xác định chất hấp phụ vào một lượng cho trước dung dịch có nồng độ đã biết
của chất bị hấp phụ.
Với chất hấp phụ là chất rắn, chất bị hấp phụ là chất lỏng thì đường đẳng nhiệt
hấp phụ được mô tả qua các đường đẳng nhiệt như

: đường đẳng nhiệt hấp phụ

Henry, đường đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich, đường đẳng nhiêt hâp phu Langmuir .

 Mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Henry
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Henry là phương trình đẳng nhiệt đơn giản
mô tả sự tương quan tuyến tính giữa lượng chất bị hấp phụ trên bề mặt pha rắn và
nồng độ (áp suất) của chất bị hấp phụ ở trạng thái cân băng:
a = K.P
Trong đó:
 K: là hăng số hấp phụ Henry

(1.4)


 a: lượng chất bị hấp phụ (mol/g)
 P: áp suất (mmHg)
Từ số liệu thực nghiệm cho thấy vùng tuyến tính này nhỏ.Trong vùng đó sự
tương tác giữa các phân tử chất bị hấp phụ trên bề mặt chất rắn là không đáng kể.

 Mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich là phương trình thực nghiệm mô
tả sự hấp phụ xảy ra trong phạm vi một lớp. Phương trình này được biểu diễn băng
một hàm số mũ:


Trong đó:
 q: dung lượng hấp phụ tại thời điểm cân băng (mg/g).
 qmax: dung lượng hấp phụ cực đại (mg/g).
 b: hăng số Langmuir.
 Ccb: là nồng độ dung dịch khi đạt cân băng hấp phụ (mg/L).
Khi tích số b.Ccb > 1 thì q =qmax: mô tả vùng hấp phụ bão hòa.

(1.7)


Phương trình Langmuir có thể biểu diễn dưới dạng phương trình đường thẳng:
Ccb
1

q C qmax

cb



1

(1.8)

qmax .b

Thông qua đồ thị biểu diễn sự phụthuộc Ccb/q vào Ccb sẽ xác định các hăng số
b và qmax trong phương trình (hình 1.2).

ON = qmax
.b

qmax

Phương trình Langmuir được đặc trưng băng tham số RL
RL =

1
(1  b.C0 )

(1.9)

Khi 0 < RL< 1 thì sự hấp phụ là thuận lợi, RL > 1 thì sự hấp phụ là không thuận
lợi và RL = 1 thì sự hấp phụ là tuyến tính.
1.4.5. Quá trình hấp phụ động trên cột
Quá trình hấp phụ động trên cột được mô tả như sau:
Cho một dòng khí hay dung dịch chứa chất bị hấp phụ qua cột hấp phụ. Sau
một thời gian thì cột hấp phụ chia làm ba vùng:
Vùng 1 (Đầu vào nguồn xử lý): Chất hấp phụ đã bão hòa và đạt trạng thái cân
bằng. Nồng độ chất bị hấp phụ ở đây bằng nồng độ của nó ở lối vào.
Vùng 2 (Vùng chuyển khối): Nồng độ chất bị hấp phụ thay đổi từ giá trị nồng


độ ban đầu tới không.
Vùng 3 (Vùng lối ra của cột hấp phụ): Vùng mà quá trình hấp phụ chưa xảy
ra, nồng độ chất bị hấp phụ băng không.
Lối vào

1.Vùng hấp phụ bão hoà

thụ ánh sáng của nó ở một vùng phổ nhất định ứng với một bước sóng xác định , tư
đo suy ra hàm lượng chất cần xác định X.
Cơ sở của phương pháp là định luật hấp thụ ánh sáng Bouguer - Lambert Beer. Biểu thức của định luật:
I
A = lg Io=ε.C.l

(1.10)

Trong đó:
A: độ hấp thụ quang của chất có khả năng hấp thụ ánh sáng trong dung dich
. Io, I: lần lượt là cường độ của ánh sáng đi vào và ra khỏi dung dịch.
l: là bề dày của dung dịch ánh sáng đi qua.
C: là nồng độ hất hấp thụ ánh sáng trong dung dịch.
: là hệ số hấp thụ quang phân tử, nó phụ thuộc vào bản chất của chất hấp thụ
ánh sáng và bước sóng của ánh sáng tới (ε = f()).
Trong phân tích định lượng băng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử,
người ta chọn bước sóng  nhất định, chiều dày cuvet l nhất định và lập
phương trình phụ thuộc của độ hấp thụ quang A vào nồng độ C
A= f(,l,C)
(1.11)
Như vây, đương biêu diên sư phu thuôc cua đô hâp thu quang A vao nông đô C
của dung dịch phải có dạng y = a.x la môt đương thăng. Tuy nhiên, do những yếu tố
ảnh hưởng đến sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch (sư co măt cua cac chât điê n li la,
hiêu ưng solvat hoa , hiêu ưng liên hơp , mưc đô đơn săc cua anh sang , pH cua
dung


dịch, sư pha loang dung dich phưc mau ) nên đồ thị trên không có dạng đường thẳng
với mọi giá trị của nồng độ. Và biểu thức (1.10) có dạng:
b

tử) vào vùng nồng độ nhỏ của cấu tử cần xác định trong mẫu theo phương trình:
b

Ax= K.C để có sự phụ thuộc tuyến tính giữa A và C.


Kỹ thuật thực nghiệm:
- Pha chế một dãy dung dịch chuẩn có hàm lượng chất phân tích tăng dần
trong cùng điều kiện về lượng thuốc thử, độ axit…
- Đo độ hấp thụ quang phân tư của nguyên tố cần nghiên cứu trong dãy dung
dịch chuẩn.
- Xây dựng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp t hụ phân tử vào
nồn g độ các nguyên tố cần nghiên cứu. Đồ thị này được gọi là đường chuẩn.
- Pha chế các dung dịch phân tích có điều kiện như dung dịch chuẩn và đem
đo độ hấp thụ phân tử. Dựa vào các giá trị đo độ hấp thụ phân tử này và đường
chuẩn tìm được nồng độ nguyên tố cần phân tích trong mẫu phân tích.
1.6. Một số phương pháp nghiên cứu cấu trúc vật liệu hấp phụ
1.6.1. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)
Hiển vi điện tử là một công cụ rất hữu ích để nghiên cứu hình thái học bề
mặt của vật liệu, trong đó có phương pháp hiển vi điện tử quét (Scanning Electron
Microscopy- SEM). Nguyên tắc của phương pháp SEM là sử dụng chùm tia điện tử
để tạo ảnh mẫu nghiên cứu.
0

Khi một chùm tia điện tử hẹp có bước sóng khoảng vài A đập vào mẫu sẽ
phát ra các chùm tia điện tử phản xạ và truyền qua. Các điện tử phản xạ và truyền
qua này được đi qua các hệ khuếch đại và điều biến để thành một tín hiệu ánh sáng.
Mỗi điểm trên mẫu cho một điểm tương ứng trên màn ảnh. Độ sáng tối trên màn
ảnh phụ thuộc vào lượng điện tử thứ cấp tới bộ thu và bề mặt mẫu nghiên cứu. Nhờ
khả năng phóng đại và tạo ảnh mẫu rất rõ nét và chi tiết, hiển vi điện tử quét SEM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status