TRUỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--- ---
ĐINH VĂN THỦY
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG SƠN TRONG
LĨNH VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI
Chuyªn ngµnh: qu¶n lý kinh tÕ & chÝnh s¸ch
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRƯƠNG ĐOÀN THỂ
HÀ NỘI - 2017
LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lời cám ơn chân thành tới các thầy cô giáo thuộc
Viện đào tạo sau đại học Đại học Kinh tế quốc dân và đặc biệt tới PGS.TS.
Trương Đoàn Thể đã hướng dẫn, hỗ trợ, đóng góp các ý kiến quý báu để tác
giả hoàn thành luận văn này. Đồng thời tác giả cũng xin gửi lời cám ơn chân
thành tới lãnh đạo, anh chị em đồng nghiệp tại doanh nghiệp tư nhân Hoàng
Sơn đã hỗ trợ tác giả trong việc thu thập dữ liệu, công việc trong thời gian tác
giả thực hiện luận văn. Ngoài ra tác giả muốn bày tỏ lời cám ơn chân thành
nhất tới gia đình và bạn bè những người đã luôn cổ vũ khuyến khích, động
viên tác giả để tác giả có thể hoàn thành các mục tiêu đề ra trong quá trình
thực hiện luận văn này.
Điện Biên, ngày
1.2.2. Lợi nhuận của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng công trình thủy lợi.18
1.3. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh
vực xây dựng công trình thủy lợi.......................................................................18
1.3.1. Sản phẩm xây dựng công trình thủy lợi.....................................................18
1.3.2. Giá chào thầu sản phẩm xây dựng công trình thủy lợi...............................19
1.3.3. Phân phối sản phẩm xây dựng công trình thủy lợi.....................................20
1.3.4. Xúc tiến hỗn hợp:......................................................................................21
1.4. Các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh
vực xây dựng công trình thủy lợi..........................................................................23
1.4.1. Năng lực tài chính......................................................................................23
1.4.2. Năng lực nhân sự.......................................................................................23
1.4.3. Năng lực thiết bị công nghệ.......................................................................25
1.4.4. Năng lực quản trị.......................................................................................25
1.5. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp................26
1.5.1. Các yếu tố vĩ mô........................................................................................26
1.5.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô...........................................................28
1.5. 3. Các yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp......................................................29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG SƠN TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI................................................................................................30
2.1. Tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Sơn.........................................30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.............................................................30
2.1.2. Sứ mạng và nhiệm vụ................................................................................32
2.1.3. Mô hình tổ chức và quản lý.......................................................................32
2.1.4. Kết quả kinh doanh công ty trong giai đoạn 2013-2016............................35
2.2. Kết quả cạnh tranh của DNTN Hoàng Sơn trong lĩnh vực xây dựng công
trình Thủy Lợi........................................................................................................37
2.2.1. Thị trường và thị phần...............................................................................37
thủy lợi................................................................................................................ 67
3.2.2. Giải pháp về giá chào thầu sản phẩm xây dựng công trình thủy lợi...........68
3.2.3. Giải pháp về trang thiết bị công nghệ........................................................69
Áp dụng các phần mềm tiên tiến, hiệu quả trong các lĩnh vực thiết kế, chế tạo,
quản lý................................................................................................................. 70
3.2.4 Giải pháp về chất lượng nguồn nhân lực....................................................70
3.2.5. Giải pháp về tài chính................................................................................72
3.2.6. Các giải pháp khác.....................................................................................73
3.3. Một số kiến nghị với nhà nước, UBND tỉnh Điện Biên, sở NN&PTNT, Sở
xây dựng tỉnh Điện Biên........................................................................................75
3.3.1. Kiến nghị UBND tỉnh Điện Biên và Sở xây dựng tỉnh Điện Biên.............75
3.3.2. Kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước khác...........................................76
KẾT LUẬN............................................................................................................. 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................79
KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HSO
Doanhg nghiệp tư nhân Hoàng Sơn
VĐO
Công ty TNHH TM&TVXD Viễn Đông
HCU
Công ty cổ phần XD&TM Hùng Cường
Công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã
GSM
Hệ thống thông tin di động toàn cầu
QLDA
Quản lý dự án
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1:
Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013- 2016..........35
Bảng 2.2:
Kết quả kinh doanh của DNTN Hoàng Sơn trong giai đoạn
2013- 2016.....................................................................................40
Bảng 2.3:
Bảng so sánh mức tăng doanh thu của các doanh nghiệp................42
Bảng 2.4:
Một số sản phẩm công trình thủy lợi tiêu biểu của doanh nghiệp tư
nhân Hoàng Sơn và giai đoạn triển khai.........................................45
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của các công ty xây
dựng công trình...............................................................................42
Biểu đồ 2.5:
Cơ cấu lao động của HSO năm 2016..............................................54
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể
có chung một môi trường sống khi cùng quan tâm tới một đối tượng nào đó.
Trong hoạt động kinh tế, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế
(nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế lợi hơn trong sản
xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.
Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra
giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng
hóa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp. Cạnh tranh
mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng. Người sản xuất phải tìm
mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất
rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ cao hơn...để đáp ứng nhu cầu, thị
hiếu của khách hàng. Cạnh tranh làm cho người sản xuất năng động hơn, nhạy
bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của khách hàng, thường xuyên cải tiến kỹ
thuật, áp dụng những tiến bộ, những nghiên cứu mới nhất vào sản xuất; hoàn
thiện cách thức tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế.
"Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là đặc trưng cơ bản và một
quy luật khách quan, các doanh nghiệp buộc phải chấp nhận cạnh tranh, ganh
trường vi mô
2. Các yếu tố
thuộc
môi
trường vĩ mô
3. Yếu tố thuộc
nội bộ doanh
nghiệp
Các yếu tố
quyết
định
năng lực cạnh
tranh của DN
trong lĩnh vực
xây dựng công
trình Thủy lợi
1. Năng lực
công nghệ và
trang thiết bị
2. Năng lực
nhân sự
3. Năng lực tài
chính
4. Năng lực
quản lý
Các yếu tố cấu
thành năng lực
cạnh tranh của
4.2. Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Hệ thống hóa lý luận, nghiên cứu và xác định khung lý thuyết về
năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng công trình thủy lợi của doanh nghiệp
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các số liệu báo cáo, đánh giá
từ đó phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng công
trình thuỷ lợi của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Sơn trong trên địa bàn tỉnh
Điện Biên giai đoạn 2013-2016. Các phương pháp thực hiện chủ yếu là
phương pháp thống kê, so sánh số liệu qua từng năm.
Bước 3: Đánh giá phân tích các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân
ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng công trình thuỷ
lợi của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Sơn trong trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
4
Phương pháp đánh giá: theo phương pháp so sánh, đối chiếu với các tiêu chí
đã xây dựng ở Chương 1.
Bước 4: Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong
lĩnh vực xây dựng công trình thuỷ lợi của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Sơn
trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến 2020
5. Tổng quan các công trình nghiên cứu cho đến nay
Tính đến thời điểm hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu về nâng cao
năng năng lực cạnh trạnh của doanh nghiệp, nhưng do điều kiện có hạn nên
tác giả xin điểm qua một vài công trình tiêu biểu như sau:
5.1. Luận văn thạc sỹ
- Luận văn thạc sỹ: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH Xây dựng Tiền Phong” của tác giả Phí Anh Dũng, trường Đại
học Kinh tế quốc dân (2011), trong luận văn này tác giả đã hệ thống hóa và
lượng hóa các yếu tố chính quyết định năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp xây dựng dân dụng công nghiệp, phân tích thực trạng
- Luận án tiến sỹ: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến
thủy sản Việt Nam” của tác giả Bùi Đức Tuân, trường Đại học Kinh tế quốc
dân (2010);
- Luận án tiến sỹ: “Lý thuyết cấu trúc cạnh tranh ngành với việc nâng
cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay”
của tác giả Đoàn Việt Dũng, trường Đại học Kinh tế quốc dân (2015);
- Luận án tiến sỹ: “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ
thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam” của tác giả Lê Thị
Hằng, trường Đại học Kinh tế quốc dân (2015);
- Luận án tiến sỹ: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt
Nam” của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng, trường Đại học kinh tế quốc dân (2013).
- Luận án tiến sỹ: “Tăng cường năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu
chính viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là một thành viên của tổ
chức thương mại thế giới” của tác giả Trần Thị Anh Thư, Viện nghiên cứu
6
quản lý kinh tế Trung ương (2012);
So với các luận văn thạc sỹ, các luận án tiến sỹ cũng đi vào trình bày cơ
sở lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, các tác giả phân
tích rộng hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, các tiêu chí
đánh giá năng lực cạnh tranh ở cấp độ ngành qua đó áp dụng phân tích thực
trạng năng lực cạnh tranh và đề ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho
các ngành mà tác giả nghiên cứu.
5.3. Sách, báo, tạp chí, hội thảo
- Tác giả M.Porter với các tác phẩm nổi tiếng “Chiến lược cạnh tranh”
và “Lợi thế cạnh tranh” đã khẳng định điều quan trọng nhất với bất kỳ tổ chức
kinh doanh nào là xây dựng được một lợi thế cạnh trang bền vững.
- Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam giữa kỳ 2015: Nâng cao năng lực
2. Dương Ngọc Dũng (2012), Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết
Michael Porter, NXb tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh,
3. Đoàn Việt Dũng (2015), Lý thuyết cấu trúc cạnh tranh ngành với việc
nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện
nay, luận án tiến sĩ kinh tế, đại học KTQD,
4. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXb
Khoa học và kỹ thuật,
5. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2002), Giáo trình chiến
lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, NXb Lao động – Xã hội,
6. Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hữu Hải (2003), Quản trị
chiến lược, NXb Thống kê,
7. Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXb
Thống kê,
8. Nguyễn Văn Sinh (2014), Nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ xây dựng,luận án tiến sĩ kinh tế,
đại học KTQD,
9. Nguyễn Đình Phan, TS. Đặng Ngọc Sự (2012), Giáo trình quản trị
8
chất lượng, NXb Đại học KTQD,
10. Nguyễn Năng Phúc (2014), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính,
Nxb Đại học KTQD,
11. Ngô Kim Thanh (2013), Giáo trình quản trị chiến lược, NXb Đại
học KTQD.
5.4. Đánh giá chung
Cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh không phải là một chủ đề
nghiên cứu mới. Tính đến thời điểm hiện tại, có nhiều công trình nghiên cứu
về nâng cao năng lực cạnh tranh trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau.
xây dựng công trình thuỷ lợi của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Sơn.
10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng
công trình thủy lợi
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh
vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, thể thao, nếu hiểu theo
nghĩa cách tiếp cận giản đơn thì “cạnh tranh” là hành động ganh đua, tranh
nhau của các cá nhân, các nhóm hay các loài để giành lấy sự tồn tại, lợi
nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh hay các phần thưởng khác.
Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh là quy luật tất yếu, khách
quan của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, theo K. Mark: “Cạnh tranh tư bản
chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm
giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu
được lợi nhuận siêu ngạch”.
M. Porter cho rằng cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh
tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung
bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân
hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả
có thể giảm đi.
Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa: “Năng lực
cạnh tranh là khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia
hoặc khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện
mạnh là loại cạnh tranh trái ngược hẳn với cạnh tranh lành mạnh trong đó các
chủ thể cạnh tranh thực hiện các hành động đi ngược lại đạo đức kinh doanh,
12
đạo dức xã hội và pháp luật để chiến thắng đối thủ, cạnh tranh khốc liệt mang
tính tiêu diệt, kết quả sau cạnh tranh thường là sự sụt giảm về lợi nhuận. Có
nhiều thủ đoạn “đen”, chiêu thức bẩn trong cạnh tranh không lành mạnh như:
tung tin đồn thất thiệt, mua chuộc, dụ dỗ, ép buộc…
Căn cứ theo cấp độ cạnh tranh
- Cạnh tranh cấp quốc gia: Là sự ganh đua giữa các quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ trong một lĩnh vực nào đó như kinh tế, quân sự, chính trị, thể thao
nhằm đạt được mục tiêu của mình như tồn tại, sự thịnh vượng về kinh tế hay sự
tự tôn dân tộc. Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) cho rằng, năng lực cạnh tranh
của một quốc gia là: “Năng lực của nền kinh tế nhằm đạt và duy trì được mức
tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các
đặc trưng kinh tế khác.” Khi xét đến cạnh tranh quốc gia người ta thường phân
tích trên quan điểm tổng thể chú trọng đến môi trường vĩ mô và chính sách của
chính phủ.Trên khía cạnh kinh tế, theo Porter thì cạnh tranh giữa các quốc gia
nhằm đem lại sự thịnh vượng cho quốc gia thông qua việc tạo dựng một môi
trường kinh doanh cùng với những thiết chế hỗ trợ cho phép một quốc gia sử
dụng hiệu quả và nâng cấp nguồn lực đầu vào của nó. Theo tác giả Lương Gia
Cường (2003, Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, nhà xuất bản Giao thông
vận tải): Năng lực cạnh tranh quốc gia được định nghĩa là năng lực của một nền
kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định
được kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của người dân.
- Cạnh tranh cấp doanh nghiệp: Diễn đàn kinh tế thế giới quan niệm:
“Đối với doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh có nghĩa là tạo ra những lựa chọn
tăng trưởng mới mang lại giá trị cho các cổ đông. Đối với xã hội, nâng cao
bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp
trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước”
Thứ hai, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu
trước sự tấn công của doanh nghiệp khác, quan điểm này mang tính định tính
khó có thể định lượng.
Thứ ba, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động, nhưng
thực tế cho thấy năng suất lao động chỉ là điều kiện cần chứ không phải là
điều kiện đủ của năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp.
14
Thứ tư, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với việc duy trì và nâng cao lợi
thế cạnh tranh, như tác giả Vũ Trọng Lâm cho rằng: “năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi
thế cạnh tranh của doanh nghiệp”, tác giả Trần Sửu cũng có ý kiến tương tự:
“năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh,
có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm
lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững.”
Ngoài ra có không ít ý kiến đồng nhất quan điểm khi cho rằng năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp chính là khả năng kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tóm lại tiếp cận theo hướng chung nhất thì: “Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, tăng doanh
thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ở một bối cảnh
nhất định về thời gian và không gian”. Theo định nghĩa này khi xét đến năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần phải lưu ý một số điểm sau:
Một là, bối cảnh không gian và thời gian, bởi chỉ trong kinh tế thị
trường, trong kinh tế sản xuất hàng hóa, mới có sự cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp là một biến số động thay đổi theo thời gian.
nghiệp duy trì được doanh thu, lợi nhuận ổn định, đảm bảo công ăn việc làm
cho cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp, nâng cao năng suất lao động, giảm
giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh của ngành.
1.2. Các tiêu chí đánh giá kết quả cạnh tranh của
doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng công trình thủy lợi
1.2.1. Thị trường và thị phần của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây
dựng công trình thủy lợi
- Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc
tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm
nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả
cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất, Thị trường là tổng thể các khách
16
hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có
khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó
- Thị trường là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá năng lực cạnh
tranh của Doanh nghiệp. Trong mỗi doanh nghiệp, quá trình sản xuất diễn ra
không ngừng, các hoạt động diễn ra không ngừng, các hoạt động diễn ra theo
chu kỳ: mua nguyên, nhiên liệu, vật tư, thiết bị...trên thị trường đầu vào, tiến
hành sản xuất sản phẩm sau đó bán sản phẩm trên thị trường đầu ra. Trong
chu kỳ này giai đoạn nào cũng đóng vai trò quan trọng, góp phần tạo nên sức
cạnh tranh cho doanh nghiệp. Khi nói tới doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là
phải nói tới thị trường. Hay nói cách khác, giữa doanh nghiệp và thị trường có
mối quan hệ hữu cơ mật thiết, không thể tách rời. Doanh nghiệp sản xuất ra
sản phẩm là để bán, muốn bán được thì phải tiếp cận và mở rộng thị trường.
Thị trường càng lớn thì lượng hàng hoá tiêu thụ được càng nhiều và khả năng
thu lợi nhuận càng cao. Còn nếu thị trường càng hẹp thì lượng hàng hoá được
người ta còn sử dụng chỉ tiêu so sánh thị phần với đối thủ cạnh tranh
chính để từ đó có thể biết được những mặt mạnh hay những điểm còn
hạn chế so với đối thủ.
Doanh thu trước thuế của Doanh nghiệp
TP tương đối =
x 100
Doanh thu trước thuế của đối thủ cạnh tranh chính
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối
thủ cạnh tranh mạnh nhất trên thị trường.
Trong lĩnh vực xây dựng công trình thủy lợi, thị phần của doanh nghiệp
được đo bằng một số tiêu chí sau:
- Doanh thu từ xây dựng công trình thủy lợi so với tổng doanh thu toàn
thị trường hoặc so với doanh nghiệp khác
- Tổng giá trị công trình trúng thầu của doanh nghiệp so với các doanh
nghiệp khác hoặc so với toàn thị trường
18
1.2.2. Lợi nhuận của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng công
trình thủy lợi
Một tiêu chí khác để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là
mức tăng doanh thu, lợi nhuận. Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất
lớn đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là
nguồn để doanh nghiệp trang trải các chi phí sản xuất kinh doanh cũng như
đóng góp nghĩa vụ đối với nhà nước. Căn cứ vào nguồn gốc, doanh thu của
doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu từ hoạt
động tài chính, doanh thu khác.