Luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến nay - Pdf 15



1
Luận văn
Nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp xuất khẩu
thủy sản Việt Nam đến nay2
Contents
LỜI MỞ ĐẦU 5
1. Tính cấp thiết của luận án 5
2. Mục tiêu nghiên cứu 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4. Phương pháp nghiên cứu 5
5. Những công trình nghiên cứu có liên quan trước luận án 6
6. Đóng góp mới của luận án 6
7. Kết cấu của luận án 7
CHƯƠNG 1 7
1.1. KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
7
1.2. Một số yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (các yếu tố nội bộ) của
doanh nghiệp 9
1.3. Một số yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp 10
1.4. MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI 11

Việt Nam 35
3.2.1.4. Giải pháp 4: Nâng cao năng lực marketing của DNXKTS Việt Nam 35
3.2.2.5. Giải pháp 5: Phát triển nguồn nhân lực của DNXKTS Việt Nam 36
3.2.2.6. Giải pháp 6: Nâng cao năng lực tài chính của DNXKTS Việt Nam 36
3.2.3.1. Giải pháp 1: Xây dựng chiến lược cạnh tranh – phát triển thị trường
của DNXKTS Việt Nam 37
3.2.3.2. Giải pháp 2: Đẩy mạnh liên kết giữa DNXKTS với nông dân – nhà
cung ứng nguyên liệu chế biến và xuất khẩu 37
3.2.3.3. Giải pháp 3: Phát triển dịch vụ kho lạnh để bảo quản nguyên liệu và
sản phẩm trong xuất khẩu thuỷ sản của doanh nghiệp 37
3.2.3.4. Giải pháp 4: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chí “thuỷ
sản xanh” đối với doanh nghiệp 38
3.3. KIẾN NGHỊ 38
KẾT LUẬN 41
5
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của luận án
Thuỷ sản là một trong 4 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Trong
những năm qua, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản (DNXKTS) Việt Nam
không ngừng lớn mạnh, nhưng vẫn còn nhiều điểm yếu, đặc biệt là về năng lực
cạnh tranh (NLCT). Trong thời gian qua, việc nghiên cứu NLCT đã được quan
tâm, nhưng nhìn chung, các công trình nghiên cứu vẫn mang tính cục bộ trên
từng lĩnh vực, ở từng địa phương, hoặc còn nhiều điểm bất cập. Do đó, việc
nghiên cứu một cách toàn diện NLCT của các DNXKTS Việt Nam là một việc
làm cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu

doanh nghiệp, song chưa có công trình nào tiến hành đo lường các yếu tố cấu
thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để xây dựng được hệ thống giải
pháp tổng thể nâng cao NLCT cho DNXKTS Việt Nam.
6. Đóng góp mới của luận án
Luận án đã hệ thống hoá sự phát triển về lý thuyết cạnh tranh của doanh
nghiệp, đã tiến hành đo lường các yếu tố cấu thành NLCT, một số yếu tố môi
trường bên ngoài ảnh hưởng đến NLCT, phân tích thực trạng các điểm mạnh,
điểm yếu, để từ đó đề xuất các nhóm giải pháp cơ bản nhằm nâng cao NLCT của
DNXKTS Việt Nam đến năm 2020. Bên cạnh đó, luận án cũng nêu ra các kiến
nghị đối với nhà nước và ngành thuỷ sản để tạo điều kiện khả thi thực hiện các
giải pháp. Đây là tài liệu tham khảo, là những gợi ý để các doanh nghiệp vận 7
dụng phù hợp với điều kiện thực tế của mình.
7. Kết cấu của luận án
Luận án có 197 trang, 49 bảng và 15 hình vẽ. Ngoài phần mở đầu và kết
luận, luận án kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu
thuỷ sản Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020. CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
9
a) Các quan điểm không đồng tình với Michael Porter: Scott Hoenig (nhấn
mạnh việc nâng cao doanh thu hơn việc giảm chi phí), Gary Hamel (cho rằng
cạnh tranh là cuộc chiến giành cơ hội trong tương lai nên không thể dùng mô
hình “5 yếu tố” của Michael Porter để phân tích), Paul Krugman (chứng minh
rằng nỗi ám ảnh về NLCT có thể làm cho quốc gia bị lạc hướng).
b) Các trường phái lý thuyết NLCT khác như: trường phái “quản trị chiến
lược”, trường phái “NLCT hoạt động”, trường phái “NLCT dựa trên tài sản”,
trường phái “NLCT theo quá trình”.
c) “Chiến lược đại dương xanh” của Chan Kim và Renée Mauborgne: theo
hai ông quan niệm, chiến lược đại dương xanh là làm cho cạnh tranh trở nên
không cần thiết. Chiến lược này chính là chiến lược đột phá để doanh nghiệp
khai phá con đường riêng, tìm kiếm những khoảng trống thị trường tiềm năng,
làm cho đối thủ mất thế cạnh tranh.
Quan điểm của tác giả về năng lực cạnh tranh
Tổng hợp các cách tiếp cận của nhiều tác giả, luận án đề xuất định nghĩa:
“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế
cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao và bền
vững. Đó là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài
nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và
phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ
cạnh tranh trên thị trường".
1.2. Một số yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (các yếu tố nội bộ) của
doanh nghiệp
Có nhiều yếu tố bên trong cấu thành NLCT của doanh nghiệp. Trong luận
doanh nghiệp. Trên cơ sở phân tích chính xác các yếu tố trên, doanh nghiệp có
thể xác định được chiến lược cạnh tranh phù hợp nhằm phát huy hiệu quả năng
lực, nắm bắt các cơ hội và vượt qua các thách thức.
1.4.2. Mô hình kim cương của Michael Porter
Mô hình này đã lý giải những lực lượng tác động đến doanh nghiệp và qua
đó, nâng cao NLCT của doanh nghiệp. Bốn nhóm yếu tố trong mô hình kim
cương phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và tạo nên NLCT quốc tế
của các doanh nghiệp.
Mô hình này đã được vận dụng trong đánh giá xếp hạng NLCT cấp tỉnh ở
Việt Nam. Michael Porter cho rằng, rất nhiều ngành hàng của Việt Nam đã có vị
trí cao trên thế giới như gạo, điều, cà phê, tiêu, thuỷ sản…, trong khi đó không ít
ngành thì NLCT còn kém so với nước ngoài.
1.4.3. Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh
Phương pháp này cho phép so sánh trực tiếp giữa doanh nghiệp được
nghiên cứu với các đối thủ cạnh tranh. Để đánh giá NLCT cần tiến hành các
bước: xác định các yếu tố cấu thành NLCT; xác định trọng số của các yếu tố;
cho điểm từng yếu tố năng lực đối với doanh nghiệp; tính điểm của từng yếu tố
đối với từng doanh nghiệp, tính tổng điểm của từng doanh nghiệp và cuối cùng
là so sánh điểm số của các doanh nghiệp để xác định thứ hạng của các doanh 12

nghiệp về NLCT.
1.4.4. Phương pháp của Thompson – Strickland
Thompson và Strickland đã đề xuất phương pháp đánh giá NLCT của
doanh nghiệp thông qua ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ, với các bước cụ
thể là: lập danh mục các yếu tố quyết định NLCT của doanh nghiệp; xác định
tầm quan trọng của các yếu tố đối với ngành; tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu
tố được đưa vào ma trận bằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần NLCT

M

c tiêu nghiên c

u:

Đo lường NLCTcủa DNXKTS Việt Nam,
tìm giải pháp nâng cao NLCT
Nghiên cứu lý
thuyết về phân tích
NLCT của DN
Xác định mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố
cấu thành NLCT của
DNXKTS V
N

Thảo luận với chuyên gia về giải pháp nâng cao
NLCT của DNXKTS Việt Nam
Xác định sức mạnh của từng yếu tố NLCT
Đánh giá tổng hợp về NLCT của DNXKTS Việt Nam

1.5.2. Lựa chọn phương pháp đánh giá NLCT của DNXKTS Việt Nam
Có 4 phương pháp cơ bản để đánh giá NLCT của doanh nghiệp: (1) sử
dụng ma trận SWOT, (2) mô hình kim cương của Michael Porter, (3) phương
pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh, và (4) phương pháp của Thompson –
Strickland. Các phương pháp (1), (2), (3) đều có những hạn chế. Luận án chọn
phương pháp do Thompson – Strickland đề xuất vì phương pháp này phù hợp
với điều kiện khó thu thập được đầy đủ thông tin về các đối thủ cạnh tranh trên
thị trường quốc tế. Để triển khai phương pháp này có 2 bước quan trọng, đó là:
(1) xác định tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành NLCT ngành thủy sản, (2)
xác định NLCT của DNXKTS Việt Nam.
1.5.3. Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng (tầm quan trọng) của các
yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt 15

Nam (xác định trọng số cạnh tranh ngành)
Lựa chọn các yếu tố quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của ngành
xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
Trên cơ sở 14 yếu tố cơ bản phản ánh NLCT trong xuất khẩu do Thompson
– Strickland đề xuất, tiến hành tham khảo ý kiến chuyên gia cho thấy, có 10 yếu
tố quan trọng đối với điều kiện doanh nghiệp Việt Nam là: năng lực quản trị;
năng lực nghiên cứu và triển khai; năng lực công nghệ sản xuất; năng lực phát
triển quan hệ kinh doanh; nguồn nhân lực; năng lực tài chính; năng lực
marketing; NLCT về giá; NLCT thương hiệu và năng lực xử lý tranh chấp
thương mại.
Tiến hành phỏng vấn chuyên gia
Tiến hành phỏng vấn chuyên gia về mức độ quan trọng của 10 yếu tố kể
trên đối với ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam. Kết quả được tổng hợp bằng
phương pháp thống kê để tính trọng số ngành.

đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
Thiết kế thang đo mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên ngoài
Tổng hợp và cân nhắc các yếu tố trong 3 nhóm (yếu tố thị trường, yếu tố
luật pháp và chính sách, yếu tố kết cấu hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ), tác giả đề
xuất bộ thang đo với 21 biến quan sát.
Kiểm định thang đo mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên ngoài
Sau khi dữ liệu được thu thập dữ liệu khảo sát chuyên gia, hệ số Cronbach
Alpha được sử dụng để kiểm định thang đo. Qua kiểm định, tất cả các thang đo
đều có thể sử dụng được. Có 3 biến bị loại, thang đo còn lại 18 biến quan sát.
Khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên ngoài
Đối tượng phỏng vấn là các doanh nhân kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản, các 17

nhà kinh tế, nhà quản lý xuất khẩu thuỷ sản.
Phương pháp xử lý kết quả khảo sát
Giá trị trung bình điểm đánh giá của chuyên gia cho mức độ ảnh hưởng của
của yếu tố môi trường M
i
được xếp hạng. Nếu 3.0 ≤ M
i
< 3.7 thì ảnh hưởng của
yếu tố « i » là trung bình. Nếu 3.7 ≤ M
i
< 4.5 thì ảnh hưởng của « i » là khá.
1.5.6. Phương pháp chuyên gia nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
Một cuộc toạ đàm với các giảng viên, nghiên cứu viên của trường Đại học
Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Ngoại thương và các nhà quản

2.1.2. Tình hình doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
Doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa
Năm 2009, Việt Nam có 281 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa, trong
đó 20 doanh nghiệp lớn nhất có tổng kim ngạch 883,5 triệu USD. Công ty
NAVICO đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu.
Doanh nghiệp xuất khẩu tôm
Năm 2009, Việt Nam có trên 300 doanh nghiệp xuất khẩu tôm, trong đó 60
doanh nghiệp dẫn đầu chiếm 80% tổng kim ngạch. MINH PHU SEAFOOD
CORP là doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất.
Các doanh nghiệp xuất khẩu hải sản khác 19

Xuất khẩu cá ngừ có 185 doanh nghiệp, xuất khẩu mực và bạch tuộc có 195
doanh nghiệp. KISIMEX là doanh nghiệp dẫn đầu với tổng kim ngạch là 14
triệu USD.
Nhận xét về doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
DNXKTS Việt Nam không ngừng lớn mạnh cả về số lượng, quy mô và
năng lực. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này vẫn còn yếu về hệ thống phân phối,
sản phẩm chưa đa dạng và thương hiệu chưa mạnh
2.2. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM
2.2.1. Tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với
ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (xác định trọng số ngành)
Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh thương hiệu
Theo khảo sát, yếu tố quan trọng nhất của NLCT đối với ngành xuất khẩu
thuỷ sản Việt Nam là NLCT thương hiệu với điểm trung bình là 3.7759, trọng số
là 0.142. Thương hiệu có vai trò lớn vì đó là nền tảng để thâm nhập thị trường,
tăng doanh số, giảm chi phí quảng cáo.

Nhiều DNXKTS hiện nay chủ yếu cạnh tranh dựa vào giá. Theo kết quả
khảo sát, điểm trung bình là 2.2931 phản ánh mức độ ảnh hưởng yếu đến NLCT
của ngành. Sở dĩ như vậy là vì việc cạnh tranh dựa vào gia tăng giá trị cho khách
hàng ngày càng quan trọng hơn việc cạnh tranh về giá. 21

Tầm quan trọng của năng lực xử lý tranh chấp thương mại
Theo kết quả khảo sát, đa số các chuyên gia cho rằng yếu tố này ảnh hưởng
rất ít đến NLCT của ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam, với điểm trung bình là
2.2586.
Tầm quan trọng của nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố đảm bảo kịp thời các đơn hàng về số lượng và
chất lượng, có tầm quan trọng trong việc tổ chức bán hàng, quảng bá, phát triển
quan hệ kinh doanh. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của nguồn nhân lực đến
NLCT của ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam được các chuyên gia đánh giá
thấp hơn so với các yếu tố khác, với điểm bình quân là 2.1724.
Tầm quan trọng của năng lực phát triển quan hệ kinh doanh
Khả năng phát triển quan hệ kinh doanh thể hiện ở năng lực tìm kiếm
khách hàng, tìm kiếm đối tác liên kết, liên doanh. Điểm bình quân về mức độ
quan trọng của yếu tố này đối với ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam là 2.0862.
Trọng số của các yếu tố năng lực cạnh tranh đối với ngành xuất khẩu
thuỷ sản Việt Nam
Sau khi lấy ý kiến chuyên gia, kết quả tính toán các trọng số phản ánh vai
trò của 10 yếu tố NLCT đối với ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam như sau:
Bảng 2.26. Trọng số của các yếu tố NLCT đối với ngành XKTS Việt Nam
Yếu tố NLCT Tổng điểm yếu tố Trọng số
1. Năng lực cạnh tranh thương hiệu 219
0.142


Kết quả khảo sát cho thấy, giá là yếu tố có sức cạnh tranh lớn nhất của
DNXKTS Việt Nam, trong đó ưu thế lớn nhất là giá thành thấp. Tuy nhiên, so
với Trung Quốc, thì năng lực này cũng chưa phải đã cao.
Bên cạnh đó, sự điều chỉnh giá chưa nhanh do năng lực nghiên cứu còn hạn
chế, nên chậm phát hiện chiến lược giá của đối thủ cạnh tranh.
Năng lực quản trị
Năng lực quản trị của DNXKTS Việt Nam chỉ đạt 2.99 trên thang đo 5
điểm. Xét theo chuẩn trung bình (3.0 ≤ Ti < 3.7) thì năng lực này chỉ đạt xấp xỉ
mức trung bình.
Các khía cạnh được đánh giá cao là: nhà lãnh đạo, chiến lược kinh doanh.
Mặt hạn chế là khả năng bố trí nguồn lực, khả năng ra quyết định chưa kịp thời
và hệ thống kiểm soát chưa hữu hiệu.
Năng lực nghiên cứu và triển khai
Điểm số bình quân năng lực nghiên cứu và triển khai của DNXKTS Việt
Nam được các chuyên gia đánh giá là 2.90 (dưới mức trung bình).
Những mặt khá nhất là nghiên cứu để đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất
lượng và đổi mới mẫu mã. Điểm yếu là thiếu am hiểu về tác quyền, năng lực đội
ngũ chưa đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu.
Năng lực công nghệ sản xuất
Năng lực công nghệ được đánh giá là yếu tố đứng thứ 4, với điểm số bình
quân là 2.84. Tuy nhiên, năng lực này cũng dưới chuẩn trung bình. Điểm yếu
nhất là nhiều doanh nghiệp công nghệ còn lạc hậu, chưa đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm. 24

Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của DNXKTS Việt Nam thấp, với điểm trung bình là

khó nắm bắt được khuynh hướng tiêu dùng của thị trường.
Năng lực xử lý tranh chấp thương mại
Các chuyên gia đánh giá năng lực xử lý tranh chấp thương mại của
DNXKTS Việt Nam là yếu nhất, với điểm bình quân là 2.34.
Có thể thấy, mặt yếu nhất của DNXKTS Việt Nam là thiếu kinh nghiệm
đối phó với các vụ kiện.
Một số doanh nghiệp chưa chủ động tham gia tranh tụng, mà có tâm lý ỷ lại
vào nhà nước và VASEP.
Ngoài ra do khả năng tài chính yếu và am hiểu luật pháp quốc tế chưa cao
nên thường thua thiệt trong các tranh chấp thương mại.
2.2.3. Đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu
thuỷ sản Việt Nam
Tích hợp những tính toán từ kết quả khảo sát các yếu tố cấu thành NLCT,
ma trận phản ánh NLCT của các DNXKTS Việt Nam được xây dựng như sau:
Bảng 2.38. Ma trận năng lực cạnh tranh của DNXKTS Việt Nam
Yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh Trọng số Điểm yếu Điểm số

Trích đoạn Giải pháp 2: Đẩy mạnh năng lực phát triển quan hệ kinh doanh của
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status