ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
---
---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
MÔN KHOA HỌC LỚP 4
Giáo viên hướng dẫn : ThS. NGUYỄN PHAN LÂM QUYÊN
Sinh viên thực hiện : BÙI THỊ MỸ NỮ
Lớp
: 14STH
Đà Nẵng, tháng 1/2018
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và xử lý số liệu, mặc dù gặp nhiều
khó khăn nhưng đến nay đề tài khóa luận tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành. Bên
cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo,
bạn bè và gia đình.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Giáo dục
Tiểu học, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã tận tình giúp đỡ, chỉ
bảo để đề tài nghiên cứu của tôi có hướng đi đúng đắn, tránh được nhiều sai sót.
1.1.1.2. Nền tảng của giáo dục trải nghiệm .............................................. 5
1.1.1.3. Tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm với việc hình thành
và phát triển nhân cách học sinh ................................................................. 6
1.1.2. Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học ..................................................... 8
1.1.3. Đặc trưng của trải nghiệm ................................................................ 9
1.1.4. Chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4......... 12
1.1.4.1. Nội dung ..................................................................................... 12
1.1.4.2. Đặc điểm .................................................................................... 13
1.1.4.3. Các phương pháp gắn liền với trải nghiệm ............................... 14
1.1.5. Đặc điểm của học sinh lớp 4 ........................................................... 19
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 21
1.2.1. Thực trạng dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn
Khoa học lớp 4 ............................................................................................. 21
1.2.2. Thực trạng việc thiết kế hoạt động trải nghiệm cho HSTH ............ 23
1.2.2.1. Quan niệm của giáo viên về khái niệm trải nghiệm ..................... 23
1.2.2.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 4
qua dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng ............................................. 24
1.2.2.3. Quan niệm của giáo viên về tầm quan trọng của việc thiết kế các
hoạt động trải nghiệm cho học sinh .......................................................... 25
1.2.2.4. Thực trạng hứng thú của học sinh về hoạt động trải nghiệm ...... 26
Kết luận chương 1 ............................................................................................. 28
Chương 2: THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HS LỚP 4
QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG ...................... 29
2.1. Nguyên tắc thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 4 qua dạy
học chủ đề Vật chất và Năng lượng .............................................................. 29
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bài học .............................................. 29
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức ..................................................... 29
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ động của HS và
PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN ............................ 58
PHỤ LỤC 3: PHIẾU ĐIỀU TRA ĐỐI VỚI HỌC SINH .............................. 59
PHỤ LỤC 4: ĐỀ KIỂM TRA ĐỐI VỚI HỌC SINH .................................... 60
PHỤ LỤC 5 ........................................................................................................ 62
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GV
:Giáo viên
HS
:Học sinh
PPDH
:Phương pháp dạy học
NXB
:Nhà xuất bản
TCN
:Trước công nguyên
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Muốn hình thành tốt những kĩ năng ấy, trong quá trình tổ chức các hoạt động, GV
phải kết hợp nhuần nhuyễn các PPDH lấy người học làm trung tâm như: thảo luận
nhóm, đặt vấn đề, kiến tạo, dạy học trải nghiệm,…Trong đó phương pháp dạy học
trải nghiệm là một trong những phương pháp sáng tạo và mang lại hiệu quả học
tập cao nhất.
Bên cạnh đó, nội dung chương trình chủ đề Vật chất và Năng lượng trong
môn Khoa học lớp 4 có nhiều nội dung phù hợp với phương pháp trải nghiệm. Từ
những lí do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Thiết kế hoạt động trải nghiệm cho
học sinh trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 4”.
1
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho HS lớp 4 qua dạy học
chủ đề Vật chất và Năng lượng.
Thiết kế được các hoạt động trải nghiệm phù hợp vào dạy học chủ đề Vật
chất và Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4.
3. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế hoạt động trải nghiệm cho HS lớp 4
qua dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng.
- Khách thể nghiên cứu: Qúa trình dạy học môn Khoa học lớp 4 ở trường
tiểu học.
4. Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 4 thông qua dạy học chủ
đề Vật chất và Năng lượng ở trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, quận Thanh Khê,
thành phố Đà Nẵng.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các hoạt động trải nghiệm phù hợp cho HS lớp 4 thông
qua dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học
1.1.1. Lý thuyết về trải nghiệm
1.1.1.1. Khái niệm
- Trải nghiệm
Trải nghiệm là xu thế dạy học hiện đại đang được quan tâm nghiê cứu và
áp dụng vào nhà trường ở nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Theo từ điển Tiếng Việt: Trải nghiệm là đã từng qua, đã từng biết, từng
chịu đựng. [tr1020,10]
Theo Wikipedia: Trải nghiệm hay kinh nghiệm là tổng quan khái niệm bao
gồm: tri thức, kĩ năng thu được thông qua việc tiếp xúc, thao tác trực tiếp với các
sự vật hiện tượng. [14]
Như vậy, kinh nghiệm và trải nghiệm được hiểu giống nhau. Kinh nghiệm
được đề cập tới việc biết như thế nào, trải nghiệm thường đi đến một tri thức về
sự hiểu biết đến sự vật, hiện tượng, sự kiện.
Từ các khái niệm trên, chúng tôi rút ra: Trải nghiệm là quá trình tham gia
vào các sự kiện, tiếp xúc trực tiếp. hoạt động cụ thể với các sự vật, hiện tượng
nhằm thu thập kiến thức, kĩ năng về các đối tượng.
- Hoạt động trải nghiệm
Có nhiều cách gọi khác nhau về hoạt động trải nghiệm phù hợp với mục
tiêu của chương trình mới, theo PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa: Hoạt động trải
nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng
cá nhân HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống
nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó
phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo
của cá nhân mình.
Khái niệm này khẳng định vai trò định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn của nhà
giáo dục: thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, người phụ trách,.. Nhà giáo dục không tổ
4
chức, không phân công HS một cách trực tiếp mà chỉ hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát
Tại Anh, năm 1907, một Trung tướng trong quân đội Anh đã tổ chức một
cuộc cắm trại hướng đạo đầu tiên. Hoạt động này sau phát triển thành phong trào
Hướng đạo sinh rộng khắp toàn cầu. Hướng đạo là một loại hình “Giáo dục trải
nghiệm”, chú ý đặc biệt vào các hoạt động thực hành ngoài trời, bao gồm: cắm
trại, kỹ năng sống trong rừng, kỹ năng sinh tồn, lửa trại, các trò chơi tập thể và
các môn thể thao.
Cho đến năm 1977, với sự thành lập của “Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm”,
“GDTN” đã chính thức được thừa nhận bằng văn bản và được tuyên bố rộng rãi.
“Giáo dục trải nghiệm” bước thêm một bước tiến mạnh mẽ hơn khi vào
năm 2002, tại Hội nghị thượng đỉnh Liên hiệp quốc về phát triển bền vững,
chương trình “Dạy và học vì một tương lai bền vững” đã được UNESCO thông
qua, trong đó có học phần quan trọng về “Giáo dục trải nghiệm” được giới thiệu,
phổ biến và phát triển rộng.
Ngày nay, “Giáo dục trải nghiệm” đang tiếp tục phát triển và hình thành
mạng lưới rộng lớn những cá nhân, tổ chức giáo dục, trường học trên toàn thế giới
ứng dụng. UNESCO cũng nhìn nhận: Giáo dục trải nghiệm như là một triển vọng
tương lai tươi sáng cho giáo dục toàn cầu trong các thập kỷ tới.
1.1.1.3. Tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm với việc hình thành và phát
triển nhân cách học sinh
Hoạt động trải nghiệm cùng với các môn học khác được coi là một phương
pháp học của học sinh, làm tăng giá trị cho bản thân người học. Đó là một quá
trình trong đó chủ thể (học sinh) trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động và
giao lưu phong phú, đa dạng, học sinh tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình
bằng cách thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường xung quanh. Quan niệm này
làm vai trò của người thầy thay đổi: hỗ trợ, hướng dẫn, trọng tài, cố vấn nhằm
phát huy cao độ tính năng động chủ quan của người học. Dạy – Học là Dạy – Học
hợp tác.
Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh trong quá trình trải nghiệm thể hiện
được giá trị của bản thân mình, thiết lập được các quan hệ giữa cá nhân với tập
nghề nghiệp ở mỗi học sinh.
Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh củng cố các kỹ năng đã có, trên cơ sở
đó, tiếp tục rèn luyện và phát triển các năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng,
7
năng lực giao tiếp. ứng xử, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức
quản lý, năng lực hợp tác…của học sinh.
Qúa trình trải nghiệm giúp cho học sinh có thái độ đúng đắn trước những
vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân: đấu tranh
tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân (để tự hoàn thiện mình) và của
người khác, biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống.
1.1.2. Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học
Hoạt động trải nghiệm là các hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hành
song song với hoạt động dạy học trong nhà trường tiểu học. Thông qua các hoạt
động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của HS. Trải nghiệm là
các hoạt động giáo dục có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài
nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân HS,
nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung
quanh. Thông qua việc tham gia vào các hoạt động trải nghiệm, HS được phát huy
vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác, sáng tạo của bản thân. Các em
được chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế
hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc
điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân. Các em dược trải nghiệm, được bày tỏ
quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động được thể hiện,
tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của mình,
của nhóm và của bạn bè…Từ đó hình thành và phát triển cho các em những giá
trị sống và các năng lực cần thiết. Hoạt động trải nghiệm về cơ bản mang tính chất
của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển
khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể.
chức, hướng dẫn và thúc đẩy việc trải nghiệm trực tiếp, bảo đảm cho quá trình
học tập của HS có ý nghĩa và tồn tại lâu dài chứ không phải là người cung cấp
kiến thức có sẵn.
HS trong môi trường học tập trải nghiệm là người tự tạo kiến thức, tự tìm
kiếm, thu thập kiến thức cho bản thân. Những kiến thức trẻ học được không chỉ
là những kiến thức trong nhà trường qua sự giảng dạy của thầy cô mà còn là những
kiến thức ngoài xã hội – kiến thức tổng hợp. Trải nghiệm tạo cơ hội cho trẻ đóng
9
góp tiếng nói của mình vào quá trình học tập, thậm chí cho trẻ có thể tự đánh giá
kết quả học tập của bản thân.
Như vậy trong quá trình dạy học bằng phương pháp trải nghiệm, GV giữ
vai trò là người kĩ sư trong việc thiết kế, xây dựng chương trình, tổ chức, hướng
dẫn các hoạt động học tập cá nhân hoặc theo nhóm giúp HS được tiếp cận trực
tiếp với nguồn tri thức, tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động trong việc
hoàn thành các mục tiêu: kiến thức, kĩ năng, thái độ thoe chương trình học tập đã
đề ra. Qua đó cũng hình thành ở các em lối suy nghĩ, nét tính cách tích cực cho
bản thân, nhằm giải quyết tốt các vấn đề xảy ra trong cuộc sống hằng ngày.
Dạy học bằng phương pháp trải nghiệm nhấn mạnh đến việc tổ chức hoạt
động học tập cho HS thông qua học qua sai lầm: Bản chất của quá trình dạy học
bằng phương pháp trải nghiệm là quá trình dạy học dựa trên việc học tập từ kinh
nghiệm trực tiếp và sử dụng tất cả các giác quan của người học. Muốn có được
kinh nghiệm, người học phải trực tiếp được trải nghiệm thông qua các hoạt động
cụ thể. Trải nghiệm trở thành một quá trình học khi nó được người học động não
và phản hồi, từ đó rút ra những kinh nghiệm để ghi nhớ và vận dụng vào những
tình huống khác nhau.. Mục đích của việc động não và phản hồi là để có được sự
đánh giá trung thực nhưng không mang tính chất bắt lỗi về toàn bộ hoạt động,
trong đó mọi sai lầm đều được nhìn nhận dưới góc nhìn khách quan là điều tất
yếu xảy ra và thậm chí sai lầm đó còn có giá trị. Mặt khác những sai lầm đó còn
theo hướng trải nghiệm, ngoài đánh giá kiến thức của trẻ bằng cách đặt câu hỏi,
GV còn đánh giá trẻ dựa trên hoạt động mà trẻ thực hiện. Các hoạt động mà trẻ
làm sẽ thể hiện vốn hiểu biết mà trẻ tiếp thu được. Không những thế, thông qua
các hoạt động, GV còn đánh giá được kĩ năng thực hành của trẻ qua việc vận dụng
tri thức thu được vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống.
Trong dạy học truyền thống, GV giữ vai trò độc quyền đánh giá, còn trong
dạy học trải nghiệm, ngoài việc GV đánh giá thì HS còn được tham gia đánh giá
lẫn nhau và tự đánh giá kết quả của bản thân mình. Đánh giá trong dạy học trải
nghiệm khuyến khích HS suy nghĩ và hoạt động tích cực nhằm hướng tới mục
tiêu hữu ích, các em có thái độ tích cực với việc học tập cả bản thân hơn và sự
đánh giá lẫn nhau giữa các trẻ tạo cho các em ý thức cố gắng vươn lên trong học
tập.
11
1.1.4. Chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4
1.1.4.1. Nội dung
Chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 gồm 35 bài:
Bài 20: Nước có những tính chất gì ?
Bài 21: Ba thể của nước
Bài 22: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra ?
Bài 23: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Bài 24: Nước cần cho sự sống
Bài 25: Nước bị ô nhiễm
Bài 26: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
Bài 27: Một số cách làm sạch nước
Bài 28: Bảo vệ nguồn nước
Bài 29: Tiết kiệm nước
Bài 30: Làm thế nào để biết có không khí ?
và được xây dựng trên vốn sống và kinh nghiệm HS, cụ thể:
Thứ nhất: Nội dung chủ đề mang tính tích hợp. Chủ đề Vật chất và năng
lượng bao gồm hai nội dung chính là vật chất và năng lượng. Kiến thức trong chủ
đề là tích hợp nhiều kiến thức thuộc nhiều ngành khoa học khác nhau như: Sinh
học, vật lý, địa lý,…
Thứ hai: Nội dung chủ đề mang tính đồng tâm. Các kiến thức của của chủ
đề được sắp xếp từ gần đến xa, từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp và phát
triển dần qua các bài học tiếp sau.
13
Thứ ba: Nội dung chủ đề được xây dựng dựa trên vốn sống và kinh nghiệm
của HS. Nội dung chương trình được lựa chọn thiết thực, gần gũi và có ý nghĩa
với HS, giúp các em có thể áp dụng các kiến thức khoa học vào cuộc sống hằng
ngày. Chương trình chú trọng đến việc hình thành và phát triển các kĩ năng trong
học tập và kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
Nội dung chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 chủ
yếu là những bài học giúp các em có những hiểu biết về thế giới xung quanh.
Chính vì vậy, muốn HS có thể hiểu về thế giới xung quanh và tạo ra ở các em tình
cảm tích cực với thiên nhiên, môi trường xung quanh thì phải tạo điều kiện cho
các em trực tiếp tìm hiểu, khám phá tri thức và nắm bắt chúng. Vì vậy trong dạy
học chủ đề Vật chất và Năng lượng nói riêng cần áp dụng phương pháp giáo dục
trải nghiệm.
1.1.4.3. Các phương pháp gắn liền với trải nghiệm
- Phương pháp quan sát
Mô tả phương pháp
Đây là phương pháp GV tổ chức cho HS sử dụng các giác quan để tri giác
trực tiếp, có mục đích các đối tượng trong tự nhiên mà không có sự can thiệp vào
quá trình diễn biến của các hiện tượng hoặc sự vật đó, qua đó HS sẽ tự rút ra
+ Cần có sự so sánh liên hệ giữa các sự vật với nhau để rút ra được đặc
điểm giống và khác nhau giữa các sự vật đó.
Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát
Kết thúc quan sát, các nhóm báo cáo kết quả quan sát. GV có thể gọi một
HS bất kỳ báo cáo hoặc đại diện các nhóm đứng lên báo cáo.
Cả lớp lắng nghe, đóng góp ý kiến.
- Phương pháp trò chơi học tập
Mô tả phương pháp
15
Trò chơi học tập là trò chơi gắn với nội dung học tập của HS. Bản chất của
nó là thông qua việc tổ chức cho HS hoạt động để chuyển tải nội dung bài học đến
HS.
Mục tiêu
+ Hình thành những kĩ năng, kiến thức mới hoặc những kĩ năng, kiến thức
đã có của HS.
+ Tạo hứng thú học tập cho HS.
Ưu điểm
+ Tạo không khí thoải mái, dễ chịu; giờ học trở nên thú vị và hấp dẫn hơn.
+ Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.
Nhược điểm
+ HS có khi mải chơi không chú ý đến tính chất học tập của các trò chơi.
Cách tiến hành
Bước 1: GV giới thiệu về trò chơi
Giới thiệu tên và mục đích trò chơi.
Bước 2: GV hướng dẫn cách chơi
Cần phổ biến rõ về số người chơi, chia đội, thời gian chơi, luật chơi, tính
điểm, phần thưởng rõ ràng.
Bước 3: Thực hiện trò chơi
thư ký); giao nhiệm vụ cho từng nhóm (cần giao nhiệm vụ cụ thể trước khi thảo
luận).
Bước 3: Tổ chức thảo luận
17
Các nhóm tiến hành thảo luận theo nhiệm vụ GV giao: Nhóm trưởng điều
hành cho các bạn trong nhóm suy nghĩ độc lập sau đó nhóm trưởng cho các bạn
trình bày ý kiến của mình, thư ký ghi lại những nội dung đó.
Trong khi các nhóm tiến hành thảo luận, GV phải theo dõi để kịp thời giúp
đỡ các em nếu cần thiết.
Bước 4: Báo cáo kết quả thảo luận
Kết thúc thời gian thảo luận, đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm
khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.
Bước 5: Tổng kết
Trên cơ sở kết quả thảo luận của các nhóm, GV rút ra nhận xét, nhấn mạnh
những vấn đề trọng tâm.
- Phương pháp sắm vai
Mô tả phương pháp
Đây là phương pháp dạy học, trong đó GV tổ chức cho HS tham gia diễn
xuất một cách bộc phát một vấn đề hay một tình hướng của nội dung học tập.
Đây là phương pháp thực hành (làm thử) một số cách ứng xử nào đó trong môi
trường giả định.
Mục tiêu
+ HS bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc, cách ứng xử của mình qua việc đóng
vai.
+ Qua việc đóng vai, HS phải rút ra được nội dung bài học cho mình.
Ưu điểm
+ Gây được hứng thú và sự chú ý ở HS.