PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP MỸ THO
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỦ KHOA HUÂN
NGUYỄN THỊ QUỲNH LOAN
Đề tài:
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
QUA MỘT SỐ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP BỐN
CHỦ ĐỀ “VẬT CHẤT & NĂNG LƯỢNG”
(Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục)
Mỹ tho, tháng 02/2010
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP MỸ THO
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỦ KHOA HUÂN
Đề tài:
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
QUA MỘT SỐ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP BỐN
CHỦ ĐỀ “VẬT CHẤT & NĂNG LƯỢNG”
(Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục)
Mỹ tho, tháng 02/2010
2
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1- Lý do viết sáng kiến…… 4
2- Mục đích viết sáng kiến 4
3- Đối tượng nghiên cứu viết sáng kiến 4
4- Khách thể và phạm vi nghiên cứu ………………………………………… 5
5- Nhiệm vụ nghiên cứu ……………………………………………………… 5
6- Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………… 5
7- Cấu trúc nội dung sáng kiến ………………………………………………….6
PHẦN NỘI DUNG
1- Chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong chương trình môn Khoa học
hệ thống lại sau gần hai năm thực nghiệm có kết quả “Giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh qua các bài học môn Khoa học lớp 4 thuộc chủ đề Vật chất và năng
lượng”, tại lớp Bốn
9
năm học 2008-2009 và 2 lớp Bốn
10
, Bốn
11
trong học kỳ I
năm học 2009-2010 ở Trường tiểu học Thủ Khoa Huân.
2- Mục đích viết sáng kiến
Mục đích của tôi khi viết sáng kiến này nhằm ghi lại những kinh nghiệm
thực tiễn giúp cho việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
qua một số bài dạy thuộc môn Khoa học lớp 4 thật nhẹ nhàng, hiệu quả.
3- Đối tượng nghiên cứu để viết sáng kiến
Đối tượng tôi tập trung nghiên cứu trong đề tài này là cách thức lồng ghép
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 qua một số bài học (bài dạy) cụ thể
trong chương trình thuộc chủ đề “ Vật chất và năng lượng”.
4
4- Khách thể & phạm vi của đề tài
Khách thể và phạm vi của đề tài sáng kiến kinh nghiệm là thực nghiệm và tổng
kết kinh nghiệm 05 tiết dạy thuộc môn Khoa học lớp Bốn, chủ đề “ Vật chất & năng
lượng” tại lớp Bốn
9
(2008-2009) và 2 lớp Bốn
10
, Bốn
11
(học kỳ I , 2009-2010) ở
Trường Tiểu học Thủ Khoa Huân -Thành phố Mỹ Tho.
- Khái quát nội dung chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong chương trình
môn Khoa học lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua
một số bài học thuộc chủ đề này.
- Thực nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp Bốn qua
các bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”.
* Phần kết luận: Nêu lên biện pháp, bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn dạy
học và kết luận của đề tài.
6
PHẦN NỘI DUNG
1- Chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong chương trình môn Khoa học
lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các bài học
thuộc chủ đề này.
- Môn Khoa học được dạy ở lớp 4 gồm 3 chủ đề : Con người và sức khỏe;
Vật chất và năng lượng; Thực vật và động vật. Trong đó, chủ đề Vật chất và
năng lượng có 37 bài (33 bài học và 04 bài ôn tập).
- Chủ đề Vật chất và năng lượng ở lớp 4 là sự phát triển tiếp nối chủ đề Tự
nhiên trong môn Tự nhiên và xã hội các lớp 1,2,3 bao gồm các nội dung: Nước,
không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. Ở chủ đề này, học sinh được tìm hiểu một
số đặc điểm, tính chất đơn giản của nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
và vai trò của chúng trong cuộc sống. Học sinh cũng được tìm hiểu về cách thức
sử dụng hợp lý một số vấn đề vệ sinh an toàn khi sử dụng nước, không khí, âm
thanh, ánh sáng, nhiệt.
Đặc điểm cần chú ý khi dạy học chủ đề này là hình thành và phát triển ở
học sinh kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm đơn giản; phân tích, so sánh để rút ra
những tính chất, đặc điểm chung của nước, không khí, âm thanh, ánh sáng,
nhiệt. Đồng thời cũng phải chú ý hình thành và phát triển ở các em ý thức thực
hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng, tích cực
tham gia bảo vệ môi trường nước, không khí.
- Chủ đề Vật chất và năng lượng trong chương trình môn Khoa học lớp 4 có
5 bài được lồng ghép giáo dục kỹ năng sống rõ nhất. Đó là các bài ghi dưới đây:
vv…
- Nêu được những việc nên
và không nên làm để bảo vệ
nguồn nước;
- Có ý thức bảo vệ và
nhắc nhở mọi người thực
hiện việc bảo vệ nguồn
nước.
Bài
29
Tiết kiệm
nước
Biết được cách để tiết
kiệm nước:
+ Khóa vòi nước cẩn
thận, sửa chữa ngay khi
ống nước bị vỡ.
+ Khi đánh răng, lấy
nước vào cốc, khóa nước
lại, không để chảy tràn.
- Nêu được những việc nên
và không nên làm để tiết
kiệm nước;
- Giải thích được lý do
phải tiết kiệm nước.
Bài
40
Bảo vệ bầu
không khí
trong sạch
sự tạo thành bóng tối, về
vật cho ánh sáng truyền
qua một phần, vật cản
sáng … để bảo vệ mắt;
- Nhận biết và phòng
tránh những trường hợp
ánh sáng quá mạnh có hại
cho mắt;
- Biết tránh không đọc
sách hoặc viết ở những
nơi ánh sáng quá yếu.
(Bảng ma trận này do tác giả tham khảo các tài liệu để lập ra nhằm xác định
mục tiêu bài học có thể lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 trong
số các bài học thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng”)
8
2- Thực nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp Bốn
qua một số bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”.
Như trên đã trình bày, mục tiêu và nội dung lồng ghép giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh đã được xác định khá rõ. Vấn đề đặt ra đối với mỗi giáo viên
chúng tôi khi giảng dạy là xác định ma trận mục tiêu, lựa chọn phương pháp,
cách thức dạy - học như thế nào để việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho
các em một cách nhẹ nhàng nhất, tự nhiên nhất và hiệu quả nhất. Sau đây là
phần mô tả những việc tôi đã thực nghiệm giảng dạy để tổng kết thành kinh
nghiệm bước đầu:
2.1- Biện pháp thực nghiệm một số tiết dạy:
Năm học 2008 -2009 và học kỳ I năm học 2009 -2010, khi dạy 05 bài thuộc
chủ đề “ Vật chất & năng lượng” nêu trên cho học sinh lớp Bốn
9
, tôi soạn giảng
và tổ chức giờ học với các hướng như sau
bao gồm cho học sinh trình bày hiểu biết của mình; tổ chức quá trình tìm hiểu, phân
tích để nhận biết đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu; giúp các
em phát biểu khái quát về đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu
ấy; giúp các em đưa ra được những ví dụ, ứng dụng có liên quan đến vấn đề đang học.
- Bước 2: Hướng dẫn học sinh nêu vấn đề thực tế cần giải quyết: bao gồm tổ
chức cho học sinh tìm hiểu, phân tich một số tình huống cụ thể để đưa ra cách giải
quyết trên cơ sở kiến thức vừa được học. Khắc sâu kiến thức và hình thành kỹ năng
sống cho các em.
2.1.5- Kết hợp hiệu quả 5 phương pháp dạy học tích cực sau đây trong tổ
chức hoạt động dạy - học của Thầy và Trò:
* Phương pháp động não:
- Mục tiêu chủ yếu của phương pháp này là khuyến khích học sinh đưa ra
nhiều ý kiến liên quan đến các chủ đề học tập; tạo động cơ để các em phát triển
các kỹ năng giải quyết vấn đề đặt ra trong học tập một cách sáng tạo nhất.
- Phương pháp này được sử dụng trong các tiết dạy theo 4 bước: 1) Nêu
vấn đề, 2) Từng học sinh nêu ý kiến trả lời, 3) Nhóm học sinh thảo luận chọn ra
ý kiến hay nhất, 4) Giáo viên nhận xét, kết luận.
10
* Phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ:
- Mục tiêu chủ yếu của phương pháp này là khuyến khích học sinh làm việc
theo nhóm nhỏ (nhóm đôi, nhóm 3, nhóm 4), cùng khám phá tìm ra những điều
mới; mở rộng suy nghĩ và hiểu biết; phát triển kỹ năng nói, giao tiếp cho các em.
- Phương pháp này sử dụng trong các tiết dạy theo 6 bước: 1) Chia nhóm, cử
nhóm trưởng, 2) Giao việc - giao nội dung cần tìm hiểu cho từng nhóm, 3) Nhóm
học sinh thảo luận thống nhất ý kiến của nhóm , 4) Nhóm trưởng báo cáo kết quả
thảo luận, 5) Các nhóm trao đổi, thảo luận, 6)Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Phương pháp quan sát:
- Mục tiêu chủ yếu của phương pháp này là khuyến khích học sinh sử dụng
một trong các giác quan của mình quan sát đối tượng đang tìm hiểu trong bài
học để đưa ra ý kiến nhận xét đánh giá thông minh, nhanh nhạy và chính xác
9
(2008-2009)
50/52
(96,2%)
02/52
(3,8%)
/
Lớp Bốn
10
(HKI,2009-2010)
51/52
(98,1%)
01/52
(1,9%)
/
Lớp Bốn
11
(HKI,2009-2010)
28/29
(96,6%)
01/29
(3,4%)
/
* Qua thực nghiệm 05 tiết dạy, tôi có vài nhận xét như sau:
Một, các tiết dạy thể nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống nêu trên đã
khắc phục được những hạn chế thường gặp ở các lớp tôi đã dạy những năm
trước đây. Chính việc xây dựng ma trận mục tiêu, áp dụng phương pháp dạy học
tích cực như đã trình bày giúp chúng tôi tránh được lối truyền thụ kiến thức một
chiều, cứng nhắc như trong sách giáo khoa, lồng ghép kiến thức về kỹ năng sống
một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả.
Năm, sự hài lòng của giáo viên, sự hứng thú trong giảng dạy của giáo viên
và học tập của học sinh được nâng lên qua 05 tiết dạy thực nghiệm.
Năm học 2008-2009 vừa qua và học kỳ I của năm học 2009-2010 này, đã
có 02 trong 05 tiết dạy thể nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh của tôi đã được tổ chuyên môn dự giờ , đánh giá. Qua dự giờ và khảo sát
học sinh, tổ chuyên môn có những đánh giá tốt về cách thức triển khai hoạt
13
động dạy học theo hướng đổi mới phương pháp, lồng ghép giáo dục kỹ năng
sống, xây dựng môi trường học tập thân thiện, học sinh tích cực theo chủ trương
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3- Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn:
Qua thực nghiệm xây dựng ma trận mục tiêu và áp dụng phương pháp dạy
học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trong 05 bài học thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng”, môn Khoa học lớp
4, tôi rút ra một số kinh nghiệm sau :
3.1- Trong công tác giảng dạy, chính tâm huyết của người thầy giáo kích
thích quá trình mày mò sáng tạo để đổi mới nâng cao chất lượng dạy học. Nội
dung kiến thức, chuẩn kiến thức và mục tiêu lồng ghép dạy kỹ năng sống cho
học sinh đã được nhiều tài liệu đề cập đến. Vấn đề còn lại là người giáo viên
mạnh dạn thể nghiệm nó để từng bước rút kinh nghiệm.
Rõ ràng là, ma trận mục tiêu và các phương pháp dạy học tích cực tôi áp
dụng trong các tiết dạy thể nghiệm ở 3 lớp được chọn thực nghiệm không mới
và không xa lạ đối với mỗi người giáo viên dạy ở trường tiểu học. Điều mà
chúng tôi đạt được trong quá trình thể nghiệm của mình là chính trong quá trình
dạy học với mục tiêu lồng ghép giáo dục kỹ năng sống, tôi đã tạo ra một bầu
không khí, một môi trường học tập thân thiện, học sinh tích cực như chủ trương
của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Chính bầu không khí thân thiện và môi trường học
tập tích cực ấy, Trò chịu khó suy nghĩ, Thầy nhiệt tâm dẫn dắt để các em hiểu
sâu và chuyển hóa nó thành kỹ năng sống của bản thân mình.
3.2- Muốn nâng cao hiệu quả dạy học, nâng cao hiệu quả lồng ghép giáo
thức khéo léo láy ý kiến của học sinh vào chủ đề do mình đưa ra mà không làm
cho học sinh cảm thấy mất hứng. Chúng tôi chỉ sử dụng phương pháp động não
trong các nhóm nhỏ học sinh và quan tâm đến hoạt động của nhóm nhỏ này sao
cho có hiệu quả.
+ Hai là, một trong những nhược điểm khi tôi áp dụng phương pháp quan
sát là học sinh không quan sát được nhiều sự vật hay hiện tượng trừu tượng mà
chỉ quan sát được một số sự vật, hiện tượng cụ thể. Mặt khác, qua áp dụng
phương pháp quan sát, chúng tôi rút ra một điều là không phải mọi kiến thức và
15
kỹ năng đều được rút ra từ quan sát. Vì vậy, tôi đã phải xác định rõ mục tiêu
kiến thức , kỹ năng nào học sinh cần đạt trong bài học để thông báo cho các em
trước khi quan sát.
+ Ba là, trong áp dụng phương pháp làm việc theo nhóm nhỏ , ở cả 2 lớp
dạy thực nghiệm đều có một vài học sinh chưa tích cực trong hoạt động nhóm ,
tạo ra sức ì trong hoạt động nhóm. Vì vậy, khi tổ chức cho các em làm việc theo
nhóm, tôi cử nhóm trưởng luân phiên và người thay mặt nhóm báo cáo kết quả
thảo luận cũng luân phiên. Chúng tôi luôn luôn sẵn sàng trong tư thế phản ứng
nhanh và phán đoán tốt chiều hướng thảo luận của mỗi nhóm để kịp thời uốn
nắn quá trình thảo luận nhóm theo đúng mục tiêu mong muốn. Chính điều này,
tôi thấm thía rằng dạy một tiết đổi mới phương pháp, người giáo viên phải cực
khổ gấp 10 lần tiết dạy theo phương pháp truyền thống.
+ Bốn là, dù đã chuẩn bị khá kỹ nhưng việc áp dụng phương pháp trò chơi
học tập lại dẫn đến suy nghĩ trong học sinh đó là trò chơi giải trí. Suy nghĩ chệch
hướng này làm, cho các em xa rời mục tiêu củng cố kiến thức do giáo viên thiết
kế. Vì vậy, trong phương pháp trò chơi, chúng tôi phải đưa ra trò chơi hướng
đến mục tiêu học tập cụ thể, phải có luật chơi hợp lý, đánh giá công bằng nhằm
kích thích thi đua sáng tạo giữa các nhóm, các thành viên trong lớp học.
3.5- Trong soạn giảng, cần vận dụng và kết hợp linh hoạt các phương pháp
và hình thức tổ chức giờ học hướng đến mục tiêu lồng ghép giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh. Quan tâm phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ học.
17
NHẬN XÉT VÀ CHO ĐIỂM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………