BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
------- -------
ĐỖ THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO
HỌC SINH TRƢỜNG THCS THỊ TRẤN TRÂU QUỲ,
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2017
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
------- -------
ĐỖ THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO
HỌC SINH TRƢỜNG THCS THỊ TRẤN TRÂU QUỲ,
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VÂN ANH
thiện chƣơng trình cao học tại Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Hà Nội.
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên luận văn chắc chắn không tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp quan tâm giúp đỡ, đƣa
ra những chỉ dẫn quý báu để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tác giả
Đỗ Thị Hải Yến
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. iv
MỤC LỤC ....................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. ix
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................... x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................. xi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................. 3
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Giả thuyết khoa học ..................................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................................. 4
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO
HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................................. 6
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trƣờng trung
học cơ sở ............................................................................................................. 28
1.6.1.Các yếu tố chủ quan ............................................................................................. 28
1.6.2. Các yếu tố khách quan ......................................................................................... 29
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC
SINH TRƢỜNG THCS THỊ TRẤN TRÂU QUỲ, HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...................................................................................... 32
2.1. Khái quát về trƣờng trung học cơ sở Thị trấn Trâu Quỳ, Thị trấn Gia Lâm, thành
phố Hà Nội ......................................................................................................... 32
2.1.1. Lịch sử phát triển nhà trƣờng .............................................................................. 32
2.1.2. Quy mô phát triển giáo dục qua các năm ............................................................ 33
2.2. Giới thiệu về khảo sát ............................................................................................. 36
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................................ 36
2.2.2. Đối tƣợng và quy mô khảo sát............................................................................. 36
vi
2.2.3. Nội dung khảo sát ................................................................................................ 36
2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát .......................................................................................... 36
2.3. Thực trạng giáo dục giá trị sống cho học sinh ở trƣờng trung học cơ sở Thị trấn Trâu
Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.............................................................. 37
2.3.1 Thực trạng triển khai giáo dục giá trị sống cho học sinh của cán bộ quản lý nhà
trƣờng .................................................................................................................. 37
2.3.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp và hình thức giáo dục giá
trị sống cho học sinh ........................................................................................... 43
2.3.3. Thực trạng về những khó khăn trong công tác giáo dục giá trị sống cho học
sinh. .................................................................................................................... 53
2.3.4. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên,cha mẹ học sinh và học sinh
về giáo dục giá trị sống cho học sinh trƣờng trƣờng trung học cơ sở Thị trấn Trâu
Quỳ, thành phố Hà Nội......................................................................................... 55
động giáo dục giá trị sống cho học sinh. ............................................................ 84
3.3.5. Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh ......... 88
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giái trị sống cho học
sinh ở trƣờng trung học cơ sở thị trấn Trâu Quỳ, Thành phố Hà Nội ................ 91
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ...................................... 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................ 97
1. Kết luận...................................................................................................................... 97
2. Khuyến nghị .............................................................................................................. 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 100
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Cụm từ viết đầy đủ
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
Giáo dục và đào tạo
KT-XH
Kinh tế, xã hội
NXB
Nhà xuất bản
QLGD
Quản lý giáo dục
THCS
Trung học cơ sở
CMHS
Cha mẹ học sinh
UBND
Ủy ban nhân dân
ix
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Mức độ đánh giá của CBQL, giáo viên, CMHS, CBBĐP và học sinh về
tầm quan trọng của giáo dục GTS cho học sinh ........................................... 56
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp ....................... 94
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp .......................... 94
xi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Môi trƣờng sống, hoạt động và học tập của thế hệ trẻ ngày nay có những thay
đổi đáng kể. Nhịp độ phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh tế xã hội , giao lƣu
quốc tế trong thời đại toàn cầu hóa đã và đang tạo ra những tác động phức hợp, đa
chiều làm ảnh hƣởng và thay đổi mạnh mẽ quá trình hình thành và phát triển nhân cách
của con ngƣời trong xã hội hiện nay. Cục diện mới này làm cho toàn xã hội có cái nhìn
và những quan điểm mới về giáo dục. Giáo dục trong xu hƣớng hiện nay không chỉ
hƣớng vào mục tiêu tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, mà còn
hƣớng đến mục tiêu phát triển đầy đủ và tự do giá trị của mỗi cá nhân giúp cho con
ngƣời có năng lực để cống hiến, đồng thời có năng lực để sống một cuộc sống có chất
lƣợng và hạnh phúc.
Thực hiện xu hƣớng này, từ năm 2001, Bộ GD&ĐT Việt Nam đã thực hiện
giáo dục giá trị sống (GTS ), kĩ năng sống (KNS) cho học sinh phổ thông với sự hỗ
trợ của các tổ chức quốc tế. Từ phong trào “Xây dựng trường học thân thiện - học
sinh tích cực” do Bộ GD&ĐT phát động đến nay các trƣờng THCS nói riêng và các
trƣờng phổ thông nói chung đã tích cực đẩy mạnh hoạt động giáo dục GTS cho học
sinh, trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng về cuộc sống để các em có thể thích
ứng với cuộc sống, tự mình xử lý mọi tình huống trong học tập và cuộc sống.
Việc quản lý hoạt động giáo dục GTS trong nhà trƣờng nếu đƣợc triển khai
đúng hƣớng, đúng nhu cầu sẽ góp phần tăng tính hiệu quả giáo dục toàn diện học
sinh, tạo ra cơ hội và điều kiện để học sinh đƣợc tiếp cận với những kiến thức, kỹ
năng thiết thực cho chính bản thân các em. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực
tiễn trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh
trường THCS thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội” để thực
hiện nghiên cứu với mong muốn rằng những đóng góp của đề tài sẽ giải quyết
khó khăn, tồn tại trong công tác giáo dục GTS và quản lý hoạt động giáo dục
GTS cho học sinh nhà trƣờng hiện nay, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học và
giáo dục của nhà trƣờng. dục
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở Nghiên cứu cơ sở lý luận và tìm hiểu thực trạng về quản lý
hoạt động giáo dục GTS cho học sinh trƣờng THCS Thị trấn Trâu Quỳ, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý của Ban giám
2
hiệu đối với hoạt động giáo dục GTS nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục GTS cho
học sinh tại nhà trƣờng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục trong trƣờng Trung học phổ thông.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục GTS cho học sinh ở trƣờng trƣờng
THCS Thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục giá trị sống và quản lý hoạt động
giáo dục giá trị sống cho học sinh ở trƣờng THCS.
4.2. Khảo sát và đánh giá việc giáo dục GTS và công tác quản lý hoạt động
giáo dục GTS cho học sinh trƣờng THCS Thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm,
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phƣơng pháp đƣợc thực hiện nhằm
thu thập thông tin từ các đối tƣợng thông qua việc trƣng cầu ý kiến về các vấn đề
liên quan đến thực trạng vấn đề nghiên cứu. Các đối tƣợng tham gia điều tra gồm
giáo viên, học sinh và CBQL nhà trƣờng.
+ Phƣơng pháp phỏng vấn: Phƣơng pháp đƣợc thực hiện nhằm tìm hiểu thu
thập thông tin về các nguyên nhân về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục GTS
cho học sinh trƣờng và tìm hiểu quan điểm của các đối tƣợng đƣợc phỏng vấn vấn
đề nghiên cứu.
+ Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm : Tổng kết kinh nghiệm của các trƣờng
trên địa bàn nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động giáo dục GTS cho học sinh
THCS.
+ Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra bằng
phiếu hỏi.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh
trƣờng trung học cơ sở.
4
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý giáo dục giá trị sống cho học
sinh trƣờng trung học cơ sở Thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Thành phố
Hà Nội.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh
trƣờng trung học cơ sở Thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Thành phố
Hà Nội.
ham hiểu biết, ham hoạt động và đầy ƣớc vọng. Tuổi của các em phải đƣợc sống
trong vui tƣơi, thanh bình, đƣợc chơi, đƣợc học và phát triển. Tƣơng lai của các em
phải đƣợc hình thành trong sự hoà hợp và hợp tác”.[26]
6
Hội nghị giáo dục Thế giới họp tại Dakar - Thủ đô Senegan tháng 4 năm
2004 đã thông qua Kế hoạch hành động Giáo dục cho mọi ngƣời, gọi tắt là Kế
hoạch Dakar, bao gồm 6 mục tiêu. Trong đó, Mục tiêu 3 nêu: “Đảm bảo nhu cầu
học tập cho tất cả các thế hệ trẻ và ngƣời lớn đƣợc đáp ứng thông qua bình đẳng
tiếp cận với các chƣơng trình học tập và chƣơng trình kỹ năng sống thích hợp”.[24]
Ở các nƣớc phƣơng tây, giáo dục KNS, GTS cho học sinh rất đƣợc quan tâm.
Mô hình giáo dục của Pháp thế kỉ XXI theo đề xuất của Edgard Mong là phải giảng
dạy về hoàn cảnh con ngƣời hiểu rõ con ngƣời là gì, con ngƣời sống và hoạt động
nhƣ thế nào trong những điều kiện nào, con ngƣời xử lý bằng cách nào và học cách
sống. Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng: Cần nâng cao kỹ năng giao
lƣu qua nói, viết, đọc, nghe, cần phát triển khả năng suy ngẫm... ngƣời Nhật đi vào
thế kỉ XXI với mô hình không đánh giá học sinh, sinh viên qua năng lực hiểu các
môn học mà đánh giá khả năng giải quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn. Nội
dung giáo dục KNS, GTS đã đƣợc tích hợp trong một số môn học và các hoạt động
giáo dục trong trƣờng phổ thông, việc giáo dục cho học sinh còn đƣợc thực hiện
thông qua nhiều chƣơng trình, dự án nhƣ: Giáo dục bảo vệ môi trƣờng, giáo dục
phòng tránh HIV/AIDS, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng tránh thƣơng
tích...Đây chính là giáo dục kỹ năng sống gắn với những nội dung, vấn đề cụ thể.
Ở khu vực Đông Nam Á, việc giáo dục KNS, GTS đã đƣợc nghiên cứu và
triển khai ở nhiều nƣớc. Ở Lào, giáo dục KNS,GTS đƣợc lồng ghép vào chƣơng trình
đào tạo chính qui, không chính qui và các trƣờng sƣ phạm đào tạo giáo viên từ năm
1997. Tại Campuchia chƣơng trình giáo dục chính qui đã thực hiện việc tích hợp dạy
GTS, KNS vào bài học của các môn cơ bản từ lớp 1 đến lớp 12. Tại Malaysia, Bộ
giáo dục coi KNS là môn kỹ năng của cuộc sống.
KNS và giáo dục KNS cho học sinh ở nhà trường phổ thông của Bộ Giáo dục và
Đào tạo tháng 3/2010 [1]. Các tổ chức, cơ quan giáo dục cũng cho ra đời một loạt
những tài liệu chú trọng đến việc giáo dục kỹ năng sống ở mọi góc độ nhƣ:“Giáo
dục kỹ năng sống ở Việt Nam” [4] của Viện Chiến lƣợc và Chƣơng trình giáo dục
năm 2006; “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở thông qua hoạt
động ngoại khóa [12] (Dự án phát triển giáo dục THCS II, năm 2009), “Giáo dục
giá trị và kỹ năng sống cho học sinh THPT, tài liệu tập huấn giáo viên THCS,
THPT”[9]. Các tài liệu trên đều trình bày chi tiết lý luận liên quan đến giá trị và kỹ
năng sống: Thế nào là giá trị sống? Hệ giá trị, thang giá trị và chuẩn giá trị là gì?
8
Hiểu rõ hơn về một số giá trị bản sắc của dân tộc Việt Nam, chỉ ra đƣợc mối quan
hệ nền tảng giữa giá trị và kỹ năng sống, Xây dựng đƣợc các qui trình tiến hành các
hoạt động giáo dục giá trị và kỹ năng sống.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giá trị sống
Có thể hình dung các giá trị sống đƣợc cấu trúc thành ba vòng tròn: bên trong
cùng (vòng 1) là những giá trị phát triển phẩm chất cá nhân; vòng tròn thứ hai là những
giá trị phát triển quan hệ liên nhân cách; vòng tròn ngoài cùng là những giá trị nhân
loại rộng lớn. Tất nhiên hiểu một cách tƣơng đối vì tất cả các giá trị sống đều hoà trộn
vào nhau, tƣơng tác lẫn nhau, giao thoa, chế ƣớc lẫn nhau, tồn tại trong từng con ngƣời
cụ thể với tƣ cách là chủ thể biểu hiện các giá trị sống. Giá trị sống là “linh hồn” bên
trong, kỹ năng sống là biểu hiện giá trị sống ra hành vi bên ngoài. Cho nên giáo dục giá
trị sống và kỹ năng sống không thể tách rời nhau.
Hình 1.1. Mô tả cấu trúc giá trị sống
Nhƣ vậy, có thể hiểu Giá trị sống là một hình thái ý thức xã hội, là hệ thống
các quan niệm gắn với những khái niệm trung tâm nhƣ cái thiện, cái ác, công bằng,
bình đẳng, bác ái trong mối quan hệ của con ngƣời với con ngƣời. Giá trị sống về
1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống
Quản lý hoạt động giáo dục GTS là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý
tới các đối tƣợng quản lý, nhằm đƣa hoạt động giáo dục GTS đạt đƣợc kết quả
mong muốn một cách hiệu quả nhất.
Quản lý hoạt động giáo dục GTS chính là những công việc của nhà trƣờng
mà ngƣời CBQL trƣờng học thực hiện những chức năng quản lý để tổ chức, thực
hiện công tác GD GTS. Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và
hƣớng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động GD GTS trong nhà
trƣờng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình giáo dục
và dạy GTS cho học sinh.
10
1.3. Giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở
1.3.1. Một số đặc điểm tâm lý và tầm quan trọng của giáo dục giá trị sống cho học
sinh trung học cơ sở
Về mặt sinh lý
Lứa tuổi học sinh THCS là lứa tuổi lớp 6 đến lớp 9, giai đoạn phát triển của
trẻ từ 11 đến 15, 16 tuổi. Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong
thời kỳ phát triển của trẻ em vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trƣởng
thành và đƣợc phản ánh bằng những tên gọi khác nhau nhƣ: “thời kỳ quá độ”, “tuổi
khó bảo”, “tuổi khủng hoảng”, “tuổi bất trị”.
Đây là lứa tuổi có bƣớc phát triển nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em
đang tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (ngƣời
trƣởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển: thể
chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này.
Sự hoạt động tổng hợp của các tuyến nội tiết quan trọng nhất (tuyến yên,
tuyến giáp trạng, tuyến thƣợng thận) tạo ra nhiều thay đổi trong cơ thể trẻ, trong đó
sự nhảy vọt về chiều cao và sự phát dục.
Sự trƣởng thành về mặt sinh dục là yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển
Điều quan trọng và có ý nghĩa lớn đối với các em là cha mẹ không còn coi
các em là bé nhỏ nữa, mà đã quan tâm đến ý kiến của các em hơn, dành cho các
em những quyền sống độc lập hơn, đề ra những yêu cầu cao hơn, các em đƣợc
tham gia bàn bạc một số công việc của gia đình và đã biết quan tâm đến việc xây
dựng, bảo vệ uy tín của gia đình.Những sự thay độ đó đã làm cho trẻ ý thức đƣợc vị
thế của mình trong gia đình và động viên, kích thích các em hoạt động tích cực, độc
lập, tự chủ.
Vào học trƣờng trung học cơ sở, các em đƣợc tiếp xúc với nhiều môn học
khác nhau, có nội dung trừu tƣợng, sâu sắc và phong phú hơn, do đó đòi hỏi các em
phải có sự thay đổi về cách học. Sự phong phú về trí thức của từng môn học làm
cho khối lƣợng tri thức các em lĩnh hội đƣợc tăng lên nhiều, tầm hiểu biết của các
em đƣợc mở rộng .
Những đặc điểm tâm sinh lý của của lứa tuổi học sinh THCS có sự biến đổi
nhanh và không ổn định , giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em lên ngƣời lớn, lứa tuổi với
những nét tâm lý đặc thù khác biệt vì vậy các em hơn bất cứ ai cần đƣợc trang bị
12
cho mình những GTS cần thiết phù hợp với sự biến đổi tâm sinh lý đồng thời phát
huy những yếu tố tích cực của nhân cách, tình cảm là một nhiệm vụ rất quan trọng.
Quản lý hoạt động giáo dục GTS cho học sinh trong nhà trƣờng một cách khoa học
nhằm giúp học sinh phát triển một cách toàn diện nhất.
Khẳng định tầm quan trọng của giáo dục GTS cho học sinh, trong những năm
qua Đảng, Nhà nƣớc và ngành giáo dục đã ban hành nhiều văn bản, chỉ thị nhấn mạnh
đến công tác giáo dục đức dục cho thế hệ trẻ, trong đó coi giáo dục KNS, GTS là con
đƣờng để giúp ngƣời học hoàn thiện nhân cách và các giá trị bản thân.
Nghị quyết 29, ngày 4 tháng 11 năm 2013 - Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng
8 khóa XI - Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhấn mạnh đến mục
tiêu của giáo dục phổ thông là: “Giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể
chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu,
Trang bị cho học sinh những kiến thức hiểu biết về một số chuẩn mực về
hành vi đạo đức và pháp luật trong mối quan hệ của các em với những tình huống
cụ thể, những lời nói, việc làm của bản thân với những ngƣời thân trong gia đình,
với bạn bè và các mối quan hệ ngoài xã hội.
Giúp các em có những thái độ trách nhiệm đối với lời nói, việc làm của bản
thân, tự tin vào khả năng của bản thân.
1.3.3. Nội dung giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở
Giáo dục GTS cho học sinh là quá trình giúp học sinh tiếp thu, lĩnh hội
những giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị phổ quát của nhân loại, biến
thành những giá trị đặc trƣng của bản thân mỗi học sinh, giúp cho các em có suy
nghĩ, thái độ và hành động tích cực, hiệu quả, phù hợp với bản thân và đáp ứng
mong đợi của gia đình, nhà trƣờng và xã hội.
Đối với học sinh THCS, nội dung giáo dục giá trị sống cần hệ thống hoá
những giá trị sống phổ quát của nhân loại đó là; Hòa bình, tôn trọng, yêu
thƣơng, hạnh phúc, trung thực, khiêm tốn, trách nhiệm, giản dị, khoan dung, hợp
tác, tự do, đoàn kết.
Giá trị Hòa bình: Hòa bình không chỉ là sự vắng bóng của chiến tranh. Hòa
bình là khi chúng ta sống hòa thuận và không có sự đấu đá lẫn nhau. Nếu mỗi ngƣời
trong thế giới đƣợc yên ổn, đó sẽ là một thế giới hòa bình. Hòa bình còn có nghĩa là
sống với sự yên bình của thế giới nội tâm. Hòa bình là tình trạng bình tĩnh và thƣ
14